THIẾT LẬP MÓI LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG-RELATIONSHIP

Một phần của tài liệu Hệ thống thông tin kế toán tập 1 (Trang 66 - 70)

BẢMG DỮ LIỆU, VẤN TIN

2. THIẾT LẬP MÓI LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG-RELATIONSHIP

70 Chương III: Bàng Dữ Liệu, vấn Tin

ìị Từ bàng “Loại chứng từ’!

CtyTNHH Nam Minh J P h Z ế \ l ^ C h ĩ s i " V

, , 1 ■ K<rìv I* Ô3ÌCS/Ò1:

Diễn giii ctflftaft.ắù ] '*r— - ị

Chi tìm (nq cho anh Bs Kđ Chi tìm (ng cho anh Bs Kđ

n<l dung nghiệp V9 Ghlnộ

c iiitiầ n x ậ t(P h iế u d ề n flh ;4 4 /n j) . '141] JJ._ 3; v 11 lỊ _1;_ V ; , , z . . s.o ọ ò .ọ õ b

Record: JlLlJ r

Record: H I < j

1 ► IhM of 1 T I H h*J of ^

_J

j t D

TỪ bang

“Chứng từ”

Từ bảng

“Bút toán”

Hình 11

Mối liên kết được tạo ra thưòng là do sự kết hợp của khóa chính từ một bảng này với khóa ngoại (foreign key) trên một bảng khác. Ví dụ vùng

“mã loại chứng từ” trên bảng “Chứng từ” là khóa ngoại của bảng “Chứng từ”, mối liên kết giữa bảng “Chứng từ” và bảng “Loại chứng từ” được thiết lập trên sự ứng kết (match) giữa vùng khóa chính “mã loại chứng từ” trên bảng “Loại chứng từ” với khóa ngoại “mã loại chứng từ” của bảng “Chứng từ” để có được thông tin về tên gọi của chứng từ.

Mối liên kết thông thường có ba kiểu:

Mối liên kết một-nhiều (one-to-many relationship) là kiểu phổ biến nhất. Trong kiểu liên kết này, một record trong bảng A có thể ứng kết với nhiều records trong bảng B, nhưng một record trong bảng B chỉ có một và chỉ một record trong bảng A liên kêt tương ứng với nó.

Mối liên két nhiều-nhiều (many-to-many relationship) diễn tả một record trong bảng A có thể ứng kêt với nhiều records trong bảng B, và ngược lại. Ta phải dùng một bảng thứ ba, gọi là bảng liên kết (junction table), trong đó, khóa chính của bảng là tô hợp các khóa ngoại lai của bảng A và B. Mối lien kết nhiều-nhiều về thực chất là hai mối liên kết một-nhiều lên bảng thứ ba.

Mối liên kết một-một (one-to-one relationship) xuất hiện khi một record trong bảng A ứng kết với một và chi một record trong bảng B, và ngưọc lại. Môi liên kết kiểu này thường ghi những thông tin cho một tập con (subset) của một bảne. Ví dụ mỗi tài khoản chi tiẻt chi có một sô dư đâu kỳ, và không phải mọi tcài khoản chi tiết đều có số dư đầu kỳ, nên mối liên kết giữa bảng “Tiết khoản” và bảng “Số dư” là mối liên kết một-một.

Mối liên kết giữa các bảng được thiết lập trong cửa sổ “Relationship”

Clnrơng III: Bảng Dữ Liệu, vốn Tin 71

Các bưóc thực hiện:

V' Bưỏc 1:

Đóng tất cả các bảng trong cơ sờ dũ liệu s Bước 2:

Chọn “Relationships” trên thực đơn/thực đơn tắưthanh công cụ S Bước 3:

Nếu cơ sở dữ liệu chưa có bất kỳ một mối liên kết nào được định nghĩa, hộp thoại “Add Tables/Queries”xuất hiện (Hình 12)- hộp thoại này cũng xuất hiện khi ta chọn “Show Table”.

S h o w T a b le

001 Tables I IỄP Queries I ỄD Both I

BUTTOAN

CHNGTU

LOAICTU SODU TAIKHOAN Terms 7IETKHOA TIEUKHOA

Adcf j Close

Hình 12

s Bưỏc 4:

Chọn tên các bảng muốn tạo mối liên kết rồi đóng hộp thoại “Show Table”. Các bảng đã chọn xuất hiện trong cửa sô “Relationships”

(Hình 13)

72 Chương III: Bảng Dữ Liệu, Vân Tin

■S Bưóc 5:

Kéo và thả vùng muốn liên hệ từ một bảng này vào bảng khác

■ tương ứng - nhấn giữ Ctrl nếu muốn chọn nhiều vùng. Thông

■thường, ta kéo vùng khóa của một bảng (in đậm) phía một vào vùng khóa ngoại lai cùa bảng được liên kết tương ứng. Các vùng tạo khóa phải cùng kiểu, cùng độ dài

■S Bước 6:

Hộp thoại “Relationships” xuất hiện (Hình 14), kiểm tra các vùng tương ứng ỏ' hai cột cho phù họp.

Chọn các mục tùy chọn nếu cần thiết.

Relationships I ? |x |

Table/Query: Related Tõble/Query:

LOAICTU 1CHNGTU

MALOAICTU 11 MALOAICTU

*

Create Cancel Join Type...

w Enforce Refer^ t iariinteyityj p Cascade Update Related Fields p Cascade Delete Related Records

Hình 14

Relationship Type: One-To-Many

s Bưỏc 7:

Chọn nut “Create” để tạo mối quan hệ s Bưỏc 8:

Lặp lại bước 5 đến 7 cho mỗi cặp bảng cần tạo mối quan hộ

Relationships

Ilình 15

Chương ÌIỈ: Bàng Dữ Liệu, vấn Tin 73

Nếu vùng tạo mối liên kết không phải là khóa, mối liên kết được tạo lập gọi là lien kết vô định (indeterminate relationship).-Ta có thể quy định kiểu kết nối mặc nhiên cho một mối liên kết bằng cách chọn nút lệnh “Join Type1...”. Một mối liên kết có thể chi định một trong ba kiểu kết nối sẽ trình bày kỹ trong phần kế tiếp.

Chỉnh sửa mối quan hệ: Bấm nhanh hai lần vào đưÒTig nối giữa hai bảng trong cửa sổ “Relationships”, hoặc bấm chọn đường nối rồi chọn “Edit Relationship”, xuất hiện hộp đối thoại (Hình 16) để chinh sửa.

Relaỉioruhips ' H 1 3 II Relationship* r?Txi

Table/Query: delated Table/Query: I ^Ị7

TIEUKH0A ITIETKHOA 1-

f'ATAIKH jlJmataikh

MATIEUm MATIEƯKH

-

Teble/Query: delated Table/Query: I ^ 7

TIEĨKHCA ISODU

lyATẠKH _lJMATAIhH

UATIEUm MATIEUKH .—

MATIETm MATIEĨKH

* p Enforce Referential integrity

p Cascade update Pelated Fields p Cascade Delete Related Records

p Enforce Referential InteỗpItỵ p Cascade update Related Fields p Cascade Delete Related Records

Relationship Type: One-To-Many Relationship Type: One-To-One

Hình 16

Muốn xóa bỏ, chọn dường nối giữa hai bans trong cửa sổ

“Relationships” (Hình 15), chọn “Delete”

Một phần của tài liệu Hệ thống thông tin kế toán tập 1 (Trang 66 - 70)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(257 trang)