1. MUẽC TIEÂU:
a. Kiến thức:
- Giúp H hiểu được sự phong phú tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt. Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huoáng giao tieáp.
b. Kyõ naêng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp đạt theo yêu cầu xã hội.
c. Thái độ:
- Giáo dục H có thái độ lịch sự đúng mực trong xưng hô với mọi người, biết tuỳ trường hợp mà xưng hô cho đúng.
2. CHUAÅN BÒ:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, RLTM, hoạt động nhóm, thuyết trình.
4. TIEÁN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu những trường hợp người nói không tuân thủ PCHT? (6đ) - Người nói vô ý vụng về, thiếu văn hoá.
- Người nói ưu tiên cho 1 PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn.
- Người nói gây sự chú ý làm người nghe hiểu theo 1 hàm ý nào đó.
2. Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần phải làm gì?(1đ) a. Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
b. Hiểu rõ nội dung mình định nói.
c. Biết im lặng khi cần thiết.
d. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau.
3. GV kieồm tra VBT(3ủ) 4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài: Trong TV từ ngữ xưng hô rất phong phú đa dạng giàu màu sắc. Vậy chúng ta cần sử dụng từ ngữ xưng hô ntn cho phù hợp ?Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm: 4 phút.
GV chia nhóm giao câu hỏi Nhóm 1, 2,3: câu I.1
Nhóm 4, 5,6: câu I.2
I/ Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
1. Từ ngữ xưng hô:
- Đại từ:
+ Tôi, tao, tớ… / chúng tôi, chúng tao, bọn
- H trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Nêu hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tieỏng Vieọt?
+ Đại từ, danh từ.
- Tìm một số từ dùng để xưng hô ở địa phửụng?
+ Từ cổ: Chàng, nàng, thiếp, trẫm, khanh…
+ Từ mượn: Thiếp, phu quân, phu thê, muội, huynh, đệ, sư phụ, đệ tử…
+ Từ địa phương: Ba, má, tía, chế, bọ, đẻ, u, thầy, …
+ Tiếng nước ngoài: Toa, moa, nị, ngộ,
…
GV liên hê: Hiếm có 1 lượng ngôn ngữ nào có lượng từ ngữ xưng hô phong phúvà
Linh hoạt đến thế.
- Em hãy nhận xét các từ xưng hô ở muùc 2?
+ Trong caâu a Deá Choaét yeáu theá neân gọi Dế Mèn là anh xưng là em, còn Dế Mèn gọi Dế Choắt là chú mày xưng là ta.
+ Ở câu b DM xưng tôi, gọi DC là anh là có sự bình đẳng. DC gọi anh xưng tôi, không xưng em nữa.
Do tình huống thay đổi nên cùng một đối tượng mà xưng hô cũng thay đổi theo.
- GV gọi H đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 2:
- GV yêu cầu H lấy vở bài tập, GV hướng dẫn H làm.
- H đọc bài tập 1 Sgk/39.
- Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ ntn? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?
H làm, GV nhận xét , sửa chữa: Trong TV có sự phân biệt ngôi gộp và ngôi trừ:
+ Chúng ta gồm cả người nói và người nghe.
+ Chuùng em, chuùng toâi: khoâng bao tớ…
+ Mày, cậu, bạn…/ chúng mày, các cậu, mấy bạn.
+ Nó, hắn…/ bọn nó, tụi hắn.
- Danh từ chỉ họ hàng khi xưng hô được dùng như đại từ.
Ví dụ: Ông, bà, cha, mẹ, chị, em, con, cháu…
2. Việc sử dụng:
- Khi dùng các từ ngữ xưng hô phải tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp.
* Kết luận: Ghi nhớ Sgk trang 39.
II/ Luyện tập:
Bài 1
- Nhầm lẫn trong cách dùng từ” chúng ta” vì do thói quen, không phân biệt ngôi nhử trong TV.
gồm người nghe.
Do thói quen không p/b ngôi nên cô học trò đã có sự nhầm lẫn.
- H đọc bài tập 2 Sgk/40.
- Giải thích tại sao trong các VBKH, nhiều khi TG của VB chỉ là 1 người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không xửng toõi?
H trao đổi phát biểu.
GV nhận xét, sửa chữa:
- H đọc bài tập 3 Sgk/40.
- Phân tích cách xưng hô của cậu bé với mẹ và sứ giả?
Bài 2.
- Nhằm tăng thêm tính kq cho những luận điểm trong VB, thể hiện sự khiêm tốn.
Bài 3.
- TG với mẹ: xưng hô bình thường.
- TG với sứ giả: ta – ông TG là 1 cậu bé khác thường.
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1. Dòng nào không có chứa từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt?
a. Ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ.
b. Tôi, chúng ta, tớ, họ, nó.
c. Anh, chị, bạn, con người, chúng sinh.
d. Thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài.
2. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong TV?
- Từ ngữ xưng hô: phong phú tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ Sgk.
- Làm bài tập 4,5 Sgk vào VBT
- Chuẩn bị bài mới:Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp . + Đọc VD Sgk.
+ Chuyển cách dẫn trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.
5. Ruựt kinh nghieọm:
...
...
...
...
Ngày dạy:
Tieát PPCT: 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
1. MUẽC TIEÂU:
a. Kiến thức:
- Giúp H nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ đó là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
b. Kyõ naêng:
- Rèn luyện kĩ năng cho H sử dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp một cách chính xác, hợp lí.
c. Thái độ:
- Giáo dục H có thái độ đúng đắn khi dẫn lời dẫn của người khác vào trong văn bản nói và vieát cuûa mình.
2. CHUAÅN BÒ:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, RLTM, hoạt động nhóm, thuyết trình.
4. TIEÁN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là Xưng hô trong hội thoại? (5đ) 2. Dòng nào không sắp xếp hợp lí? (3đ) a. Đằng ấy, mình, ngài, người.
b. Bệ hạ, thần, vãn bối, lão nạp…
c. Cha, con, chồng, vợ, anh, em, cháu.
d. Thầy, u, đẻ, bọ, cậu, mợ.
3. Kiểm tra vở bài tập. (2đ) 4.3/ Giảng bài mới:
GV Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- SGK trang 53.
- H đọc VD Sgk mục I.
- Trong đoạn a bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ?
H phát biểu.
GV nhận xét, chốt:
I/ Cách dẫn trực tiếp:
a. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng
- Căn cứ vào đâu em cho rằng đó là lòi nói?
H phát biểu.
GV nhận xét, chốt: Vì trước đó có từ
“nói” trong phần của người dẫn.
- Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì?
H trả lời. GV chốt:
- Ở đoạn b bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì?
H phát biểu.
GV nhận xét, chốt:
- Trong cả 2 đoạn trích có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì 2 bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng daáu gì?
H phát biểu.
GV nhận xét, kết luận:
H đọc ghi nhớ Sgk * Hoạt động 2:
- H đọc đoạn trích Sgk.
- Ở đoạn a bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? No cóù được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì không?
H phát biểu.
GV nhận xét, chốt:
- Ở đoạn b bộ phận in đậm là lời nói hay yù nghó?
H : là ý nghĩ
- Vậy tn là cách dẫn gián tiếp?
- H đọc ghi nhớ Sgk
* Hoạt động 3:
“thèm” người là gì?”
- Dẫn lời nhân vật người thanh niên.
- Ngăn cách bởi dấu hai chấm và ngoặc keùp.
b. Họa sĩ nghĩ thầm: “khách tới bất ngờ chắc…gấp chăn chẳng hạn”
- Dẫn ý nghĩ của nhân vật họa sĩ.
- Ngăn cách dấu : và “”.
2. Giữa hai bộ phận có thể thay đổi vị trí cho nhau:
- Ngăn cách bằng dấu “” và gạch ngang.
Ví dụ1: “Khách tới bất ngờ chắc Cu cậu … chẳng hạn”. – Họa sĩ nghĩ thầm.
Ở a và b là lời dẫn trực tiếp (gồm dẫn lời nói và ý nghĩ)
* Kết luận: Ghi nhớ sgk II/ Cách dẫn gián tiếp:
- Trong câu a dẫn lời nói không có dấu ngăn cách.
- Trong câu b dẫn ý nghĩ, có từ rằng (là).
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 54.
III/ Luyện tập:
- GV gọi H lấy vở bài tập, GV hướng dẫn H làm.
- H đọc bài tập 1 Sgk.
GV gọi 2 H lên bảng làm.
H nhận xét. GV nhậ xét, sửa chữa:
- H đọc bài tập 2.
GV gọi 3 H lên bảng làm.
H khác làm vào VBT. GV kiểm tra, sửa chữa:
- H đọc bài tập 3 Sgk.
GV gợi ý: bỏ gạch đầu dòng, “tôi”
thành tên nhân vật.
H tự làm.
GV gọi H đọc sau đó nhận xét, sửa chữa.
Bài 1.
a. Trực tiếp, ý nghĩ mà n/v gán cho con chó.
b. Trực tiếp, ý nghĩ của n/v( lão tự bảo raèng)
Bài 2.
- Trong báo cáo chính trị tại ĐHĐBTQ lầứn II của Đảng CTHCM đó....
Bài 3.
VN nhân đó cũng đưa gửi 1 chiếc thoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàn Trương nếu còn...VN sẽ trở về.
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1. Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?
- Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nhĩ của người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp. Lời dẫn gián tiếpkhông đặt trong dấu ngoặc kép.
2. Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu để nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong tác phẩm văn xuôi?
a. Thường viết tách ra như kiểu viết đoạn văn.
b. Viết luôn trên dòng của đoạn văn.
c. Tách ra bằng dấu gạch ngang đầu dòng.
d. Có lời người, nhân vật nói ở trước hoặc sau.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ Sgk.
- Hoàn thành các bài tập trong VBT.
- Chuẩn bị bài mới:Sự phát triển của từ vựng.
+ Xem lại kiến thức về nghĩa gốc, chuyển . + Đọc VD Sgk mục I và trả lời câu hỏi.
5. Ruựt kinh nghieọm:
...
...
...
...
Ngày dạy:
Tieát PPCT: 20