Bài 4: Kiểm tra chẩn đoán hệ thống nhiên liệu
3. Kiểm tra bộ chế hoà khí
a) Kiểm tra chế độ khởi động và chế độ không tải - Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng đấy đủ - Bơm tay hoặc vận hành động cơ
- Kiểm tra mức xăng trong buồng phao qua cửa sổ hoặc qua vít kiểm tra.
a) b) Hình 4-7. Kiểm tra mức xăng trong buồng phao
a) Hệ thống khởi động và không tải; b & c) Kiểm tra mức xăng Van an toàn
Buồng phao Cơ cấu khởi động
bằng bướm gió
Cửa kiểm tra mức xăng Phao xăng Van kim
Bướm ga ống kiểm tra
Bộ chế hoà khí Vít kiểm tra
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 55 - Đóng bướm gió khởi động động cơ nổ bình thường, nhưng khi mở hết bướm gió và tăng ga động cơ chết máy. Nguyên do : bộ chế hoà khí vênh hở, hoặc đường ống nạp nứt hở nhỏ, mức xăng điều chỉnh thấp, bướm ga kẹt, hoặc tăc bẩn đường xăng không tảI, làm cho hệ thống thiếu xăng, hoà khí quá loãng.
- Động cơ nổ máy được, nhưng chỉ làm việc ở tốc độ cao nguyên do : Mức xăng điều chỉnh cao, dư xăng, hoặc tắc gíc lơ không khí, tắc bẩn đường xăng không tảI, đường ống nạp, hoặc bộ chế hoà khí nứt hở nhỏ, làm cho hệ thống dư xăng, hoà khí quá đậm.
Động cơ hoạt động ổn định trong thời gian dài, không rung giật ở tốc độ giới hạn (700 – 1200) vòng/ phút, khí xả không màu hay màu xanh nhạt và không có mùi xăng, tăng ga đột ngột và thả bàn đạp ga nhưng động cơ không chết máy. Chứng tỏ hệ thống không tảI hoạt động bình thường.
b) Kiểm tra khí xả của động cơ
- Lắp thiết bị kiểm tra khí xả vào ống xả động cơ
- Vận hành động cơ và tăng dần tốc độ động cơ đến các chế độ tảỉ…
- Thống kê các số đo chất lượng của khí xả trên thiết bị và so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu.
- Nêú không có thiết bị chuyên dùng có thể quan sát màu sắc khí xả và xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu.
Nếu khí xả động cơ có nhiều khói trắng, do thiếu xăng, hở đường ống nạp hoặc vòi phun làm đậm tắc bẩn.
Nếu khí xả động cơ có nhiều khói đen hoặc xám đen, do dư xăng, mòn pittông, xéc măng và xi lanh hoặc vòi phun làm đậm tắc bẩn.
Nếu khí xả động cơ có màu xanh nhạt hoặc không màu, không mùi chứng tỏ động cơ và hệ thống nhiên liệu làm việc tôt.
c) Kiểm tra chế độ tảI lớn và tăng tốc
- Kich nâng ôtô hoặc động cơ và lắp đồng hồ đo tốc độ - Vận hành động cơ
- Tăng dần tốc độ động cơ đến tốc độ tối đa để kiểm tra chế độ tải lớn của bộ chế hoà khí.
- Tăng nhanh (vù ga đột ngột) tốc độ động cơ, kiểm tra chế độ tăng tốc.
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 56
a) b) Hình 4-8. Cấu tạo bơm tăng tốc và bơm làm đậm
a) Bơm tăng tốc bằng cơ khí; b) Bơm làm đậm bằng chân không
Nếu tăng dần tốc độ động cơ đến tốc độ tối đa, nhưng tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói trắng, do thiếu xăng hoặc vòi phun làm đậm tắc bẩn.
Nếu tăng tốc độ động cơ đột ngột, làm cho số vòng quay tăng nhanh, khí xả có màu xanh đậm sau đó trở về không màu, chứng tỏ hệ thống tăng tốc hoạt động tốt. nhưng tăng tốc chậm, do thiếu xăng và bơm tăng tốc hỏng.
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.
d) Xác định mức tiêu hao nhiên liệu
- Dùng thiết bị bệ thử công suất : xác định mức tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ, khi ôtô kéo tải (90 – 95)% công suất lớn nhất của động cơ.
- Vận hành ôtô trên đường và xác định mức tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ, hoặc số km xe vận hành cho 1 lít nhiên liệu.
Nếu lượng nhiên liệu tiêu hao lớn hơn định mức, chứng tỏ bộ chế hoà khí mòn giclơ, hoặc điều chỉnh sai, hoặc mòn hỏng nhóm pittông và xéc măng…
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.
3. Chẩn đoán hệ thống phun xăng
a) Kiểm tra áp suất, và lưu lượng của hệ thống cung cấp nhiên liệu
Buồng phao Pittông chân không
ống chân không Van làm đậm
Vòi phun chính
Bướm ga
Van trọng lượng Vòi phun xăng
tốc
Van bi một chiều
Bơm Pittông Bướm ga
Cần liên động
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 57 - Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng đấy đủ
- Vận hành động cơ
- Bật khoá điện, lắng nghe tiếng bơm hoạt động cho đến khi mức xăng đủ yêu cầu, rơ le bơm sẽ cắt hoạt động và không còn tiếng hoạt động của bơm.
- Kiểm tra áp suất của bơm xăng và lưu lượng bơm, tiến hành như ở phần bơm xăng cơ khí (áp suất sau bơm 0,21 – 0,69 Mpa).
- Kiểm tra áp suất của bộ điều hoà áp suất của ống chứa xăng, tiến hành gắn đồng hồ áp suất vào ống chứa xăng, như ở phần bơm xăng cơ khí (áp suất bộ điều hoà = 0,3 Mpa).
a) b)
c) d) Hình 4-9. Cấu tạo bơm xăng và bộ điều hoà áp suất
a) Hệ thống cung cấp xăng; b) Kiểm tra áp suất xăng; c) Bơm xăng; d) Bộ điều áp
Nếu áp suất và lưu lượng bơm thấp hơn tiêu chuẩn chứng tỏ : bơm mòn cánh gạt, mòn các
Vỏ bơm
Van nén
Thùng xăng Bộ điều áp
Vòi phun xăng Bầu lọc xăng
Bơm xăng
ống phân phối xăng
Màng cao su và van một chiều Lò xo
Đồng hồ áp suất
Động cơ
Rôto Các cánh bơm
ống xăng về thùng ống xăng đến ống chân không
Van an toàn
Chổi than
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 58 van, hoặc rôto quay yếu do cổ góp bẩn hoặc chạm chập cuộn dây.
Nếu áp suất ống chứa xăng không ổn định, do bộ điều hoà áp suất hỏng, mòn hở van, hoặc chùng màng bơm, lò xo yếu.
b) Kiểm tra vòi phun xăng
- Dùng đồng hồ đo điện vạn năng đo điện trở của cuộn dây vòi phun, kiểm tra thông mạch và chạm mạch của cuộn dây.
- Kiểm tra lưu lượng của vòi phun, tiến hành đo lượng xăng phun ra ống đo và so với tiêu chuẩn với các chế độ tải của động cơ.
- Kiểm tra chùm tia xăng phun ( tia phun đều, kết thúc phun đầu vòi phun không có xăng nhỏ giọt)
a)
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 59
b) c) d) Hình 4-10. Cấu tạo vòi phun xăng
a) Kiểm tra các vòi phun; b) Cấu tạo vòi phun xăng;
c) Kiểm tra điện trở vòi phun; d) Kiểm tra áp suất vòi phun
Động cơ hoạt động ổn định trong thời gian dài, không rung giật ở tốc độ giới hạn (700 – 1200) vòng/ phút, khí xả không màu hay màu xanh nhạt và không có mùi xăng, tăng ga đột ngột và thả bàn đạp ga nhưng động cơ không chết máy. Chứng tỏ hệ thống không tảI hoạt động bình thường.
Nếu tăng dần tốc độ động cơ đến tốc độ tối đa, nhưng tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói trắng, do vòi phun tắc bẩn.
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.
c) Kiểm tra các cảm biến
Các cảm biến của hệ thống phun xăng dùng để thu nhận thông tin từ các bộ phận và hệ thống của động cơ và thông báo đến hệ thống điều khiển của máy tính như : cảm biến vị trí bánh đà(ĐCT), trục khuỷu, vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt độ động cơ, không khí nạp, nước làm mát, áp suất khí nạp, cảm biến khí xả, cảm biến tiếng gõ của xi lanh và cảm biến tốc độ động cơ.
- Dùng đồng hồ đo điện vạn năng đo điện trở, dòng điện, hoặc điện áp kiểm tra thông mạch và chạm mạch của các cảm biến.
- Kiểm tra các cảm biến khi nguội và khi động cơ hoạt động ở các chế độ khác nhau sau đó so sánh với các tiêu chuẩn của động cơ.
Đồng hồ áp suất Đầu nối ống
xăng
Vòi phun xăng
Đồng hồ đo điện trở
Kim phun Thân vòi
phun Cuộn dây Đầu nối dây điện
Vòi phun xăng
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 60
a) b)
c) d) Hình 4-11. Cấu tạo các cảm biến
a) Cảm biến điểm chét trên; b) Cảm biến nhiệt độ động cơ;
c) Cảm biến độ mở bướm ga; d) Cảm biến không tải
- Kiểm tra bằng phương pháp so sánh với các cảm biến mẫu.
- Kiểm tra qua mã báo lỗi trên màn hình tự chẩn đoán trong ôtô
Nếu số đo điện trở, điện áp và dòng điện của các cảm biến sai khác với các tiêu chuẩn cho phép, chứng tỏ cảm biến bị hư hỏng.
Nêú thay thế cảm biến mẫu động cơ làm việc tốt hơn, chứng tỏ cảm biến kiểm tra hư hỏng.
Đầu nôí (ECU)
Cảm biến nhiệt độ
Bánh đà Đồng hồ đo điện
trở
Đầu dây đến máy tính
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 61
Thông qua các mã báo lỗi sẽ biết được hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.
d) Kiểm tra các rơ le và máy tính (ECU)
Các van điện từ của hệ thống phun xăng dùng để điều khiển hoạt động của các bộ phận và hệ thống như : rơ le bơm xăng, rơ le vòi phun xăng và máy tính (ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện vạn năng đo điện trở, dòng điện, hoặc điện áp kiểm tra thông mạch và chạm mạch của các rơ le và máy tính (ECU).
- Kiểm tra bằng phương pháp thay thế, so sánh với các rơ le và máy tính (ECU) mẫu.
- Kiểm tra qua mã báo lỗi trên màn hình tự chẩn đoán trong ôtô
a)
b)
Hình 4-12. Sơ đồ hệ thống chẩn đoán qua màn hình tự chẩn đoán a) Sơ đồ chẩn đoán; b) Sơ đồ các cos báo lỗi
Máy tính (ECU) Hệ thống phun xăng
Màn hịnh tự chẩn đoán Đầu nôí (ECU)
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 62
Nếu số đo điện trở, điện áp và dòng điện của các các rơ le và máy tính (ECU) sai khác với các tiêu chuẩn cho phép, chứng tỏ các rơ le và máy tính (ECU) hư hỏng.
Nêú thay thế các rơ le và máy tính (ECU) mẫu động cơ làm việc tốt hơn, chứng tỏ các rơ le và máy tính (ECU) bị hư hỏng.
Thông qua các mã báo lỗi sẽ biết được hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.
3.5. Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống nhiên liệu điêzen 1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu
a) Kiểm tra độ kín
- Quan sát sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống dấn nhiên liệu, bơm nhiên liệu, bầu lọc bơm cao áp và vòi phun cao áp.
- Bơm tay nhiên liệu kiểm tra lưu lượng của nhiên liệu
- Kiểm tra khả năng lẫn nước và không khí trong nhiên liệu tại bầu lọc, bơm cao áp, đường ống dẫn và vòi phun.
- Vận hành động cơ và qua sát sự chảy rỉ bên ngoài các đường ống và đầu nối…
Hình 4-13. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu
Nếu có sự chảy rỉ nhiên liệu bên ngoài hệ thống, do các bộ phận nứt, lỏng ren các đầu nối, hoặc vênh bề mặt lắp ghép.
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư
Bánh đà
Dấu thân máy và bánh đà Vòi phuncao áp
Bơm cao áp
Pu ly trục khuỷu
Dấu thân máy và puly
Bơm nhiên liệu Động cơ
Điêzen Bầu lọc nhiên liệu
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 63 hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.
2. Kiểm tra áp suất, và lưu lượng của hệ thống cung cấp nhiên liệu a) Kiểm tra áp suất và lưu lượng của bơm nhiên liệu
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng đấy đủ
- Bơm tay hoặc vận hành động cơ và kiểm tra lượng bọt khí có trong nhiên liệu tại bầu lọc vả tại đầu nồi vòi phun cao áp.
- Kiểm tra lưu lượng và áp suất của bơm : bằng cách cho động cơ hoạt động ở tốc độ 800 - 1000 vòng/phút, lượng nhiên liệu phảI bơm được (120 – 480) ml và áp suất = 0,2 – 0,4 Mpa (đối với bơm rôto áp suất = 0,5 – 0,7 Mpa).
Hình 4-14. Kiểm tra lưu lượng hệ thống nhiên liệu a) Cấu tạo bơm nhiên liệu; b) Sơ đồ kiểm tra lưu lượng
Nếu áp suất và lưu lượng không thấp hơn tiêu chuẩn chứng tỏ : bơm nhiên liệu mòn pittông và xi lanh, bầu lọc bẩn hoặc nhiên liệu lẫn không khí.
Nếu nhiên liệu bơm quá ít hoặc không có chứng tỏ : bơm nhiên liệu hỏng hoặc mòn nhiều pittông, xi lanh, bầu lọc bẩn tắc, đường ống nứt hở, hoặc mòn hở bơm tay.
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận trong hệ thống.