Bài 6: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện
2. Hiện tưượng nguyên nhân hưư hỏng và phưương pháp kiểm tra
2.1. Hiện tưượng, nguyên nhân hưư hỏng
và phưương pháp kiểm tra chẩn đoán nguồn điện (ắc quy và máy phát điện)
a) Hiện tưượng và nguyên nhân hưư hỏng
Hiện tưượng hưư hỏng Nguyên nhân hưư hỏng
- Điện áp và dòng điện ắc quy thấp
Không khởi động được, máy khởi động quay yếu, tiếng còi yếu và không ổn định
- Tự phóng điện bên ngoài và bên trong do : ẩm ướt, chạm nối các cưc, hoặc chạm nối các tấm cực bên trong bình
- ắc quy không nạp và giữ điện : do các tấm cực mòn hoặc cong vênh hoặc thiếu dung dịch
- ắc quy không nạp điện
ôtô hoat động ở tốc độ cao nhưng khi tắt máy, bấm còi điện có âm thanh yếu và không ổn định
- ắc quy sử dụng lâu ngày, thiếu dung dịch điện phân hoặc dung dịch loãng.
- Các tấm cực mòn, hoặc cong vênh va chạm
- Bộ chỉnh lưu hỏng - Máy phát điện không đủ điện áp và công suất
thấp
- Dây đai lỏng, chổi than mòn, vành trượt bẩn
- Các cuộn dây chập, cực từ yếu - Máy phát có điện áp cao
Điện áp cao, cháy các bóng đèn
- Bộ điều chỉnh điện áp hỏng
- Máy phát có nhiều tiếng gõ va chạm Khi động cơ hoạt động, máy phát điện có nhiều tiếng kêu gõ khác thường
- Trục rôto cong, ổ bi mòn vỡ, pu ly nứt vỡ - Dây đai chùng hoặc đứt
- Máy phát không có điện hoặc không ổn định Khi động cơ hoạt động, bật đèn lúc sáng lúc không, hoặc không có điện
- Các đầu dây nối bị lỏng, hoặc lò xo yếu - Các cuộn dây bị đứt hoặc bị chạm vỏ...
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 82 b) Phưương pháp kiểm tra
- Kiểm tra bên ngoài bình ắc quy và máy phát điện
Quan sát các vết nứt, gãy của các đầu cưc ắc quy và vỏ máy phát Kiểm tra các đường dây nối và các đầu nối của ắc quy và máy phát - Kiểm tra khi vận hành
Khi vận hành ôtô chú ý nghe tiếng ồn khác thưường ở cụm máy phát điện và bấm còi hoặc khởi động để kiểm tra tình trang ắc quy.
2.2. Kiểm tra chẩn đoán hư hỏng hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu và thông tin a) Hiện tưượng và nguyên nhân hưư hỏng
Hiện tưượng hưư hỏng Nguyên nhân hưư hỏng
- Các đèn sáng yếu, không đủ công suất Khi ôtô hoạt động ở tốc độ cao và bình thường , nhưng các đèn vẫn sáng yếu
- Máy phát công suất yếu, hoặc điện áp thấp - Đường dây dẫn bị chạm nhẹ
- Đèn không sáng
Khi ôtô hoạt động bật công tắc đèn nhưng các đèn không sáng
- Dứt dây dẫn điện từ máy phát đến các đèn - Công tắc đèn đứt hỏng
- Bóng đèn nứt hoặc cháy hỏng - Các đèn tín hiệu và còi hỏng
Khi ôtô hoạt động, bấm còi không kêu, bật đền tín hiệu không sánh hoặc không nháy
- Còi hỏng hoặc đứt dây nối
- Dây dẫn đứt, rơ le nháy hỏng hoặc bóng đèn cháy
- Các đồng hồ thông tin hư hỏng
Động cơ và ôtô hoạt động nhưng các đồng hồ không hoạt động
- Dây dẫn đứt, hoặc chạm
- Các cảm biến của đồng hồ đứt hỏng - Đồng hồ cháy hỏng
b) Phưương pháp kiểm tra
- Kiểm tra bên ngoài các đèn, công tắc, đồng hồ và còi
Kiểm tra các đường dây nối và các đầu nối của các đèn, đồng hồ đến ắc quy và máy phát - Kiểm tra khi vận hành
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 83 Khi khởi động động cơ và vận hành ôtô cần kiểm tra sự hoạt động của các công tắc, các đồng hồ, các đèn và còi để xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống chiếu sáng và thông tin.
.
Hình 6-2. Sơ đồ các trang thiết bị điên trên ôtô
2.3. Kiểm tra chẩn đoán hư hỏng các thiết bị phụ (bộ phun nước, bộ gạt nước mưa và bộ điều hoà nhiệt độ không khí…)
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
- Bộ gạt nước mưa và bộ phun nước không hoạt động
Khi bật gạt mưa, hoặc bộ phun nước nhưng bộ gạt nước mưa và bộ phun nước không hoat động
- Bộ gạt nước mưa, hoặc bộ phun nước cháy hỏng - Đứt dây nối điện
- Bộ gạt nước mưa và bộ phun nước hoạt động có tiếng kêu gõ
Khi bật gạt mưa, hoặc bộ phun nước hoat động có nhiều tiếng kêu, gỏ khác thường
- Bộ gạt nước mưa, hoặc bộ phun nước cong trục, chạm rôtô
- Thiếu dầu bôi trơn
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí không hoạt động
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí hư hỏng - Nứt hở đường ống, hết môi chất
ắc quy
Bộ điều chỉnh điện Máy phát điện
Khoá điện Dây dẫn điện
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 84 Khi bật công tắc nhưng bộ điều hoà nhiệt
độ không khí không hoat động
- Đứt dây đai
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí hoạt động có tiếng kêu gõ
Khi bật bộ điều hoà nhiệt độ không khí hoat động có nhiều tiếng kêu, gõ khác thường
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí mòn bơm môi chất - Lỏng dây đai
b) Phưương pháp kiểm tra
- Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các đường ống, bơm môi chất và các giàn nóng và giàn lạnh
Kiểm tra độ căng dây đai - Kiểm tra khi vận hành
Khi khởi động động cơ và vận hành ôtô cần kiểm tra sự hoạt động của bộ điều hoà không khí để xác định tình trạng kỹ thuật của và sửa chữa kịp thời
3. Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các trang thiết bị điện.
3.1. Quy trình kiểm tra, chẩn đoán các trang thiết bị điện.
1. Làm sạch bên ngoài
2. Kiểm tra và quan sát bên ngoài các cụm của các trang thiết bị điện ôtô
3. Kiểm tra hoạt động của các trang thiết bị điện ôtô khi vận hành ôtô tại xưởng 4. Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các trang thiết bị điện khi vận hành ôtô
5. Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành 6. Tổng hợp các số liệu
7. Phân tích và xác định các hưư hỏng
Câu hỏi và bài tập 1. Vì sao ắc quy không nạp điện ?
2. Trình bày các nguyên nhân hưư hỏng khi điện áp của máy phât điện thấp ? 3. Nguyên nhân nào làm cho máy phât điện hoạt động có nhiều tiếng kêu, ồn ? 4. Tại sao các đèn sáng yếu và không ổn định?
5. Vì sao các đồng hồ không hoạt động?
6. Nguyên nhân nào làm cho bộ gạt nước mưa hoạt động có nhiều tiếng kêu, ồn ? 7. Vì sao bộ điều hoà nhiệt độ không hoạt động?
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 85 3.2. Thực hành kiểm tra và chẩn đoán các trang thiết bị điện ôtô
*. Tổ chức chuẩn bị nơi làm việc 1. Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán các trang thiết bị điện ôtô.
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán.
2. Yêu cầu:
- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán - Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán - Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra các trang thiết bị điện ôtô.
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so, kính phóng đại - Pan me, thước cặp, căn lá
- Cân lực, đồng hồ đo diện, đo nhiệt độ...
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra các trang thiết bị điện ôtô....
b) Vật tư:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, dầu phanh, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn - Chi tiết thay thế và các joăng đệm....
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán các trang thiết bị điện ôtô.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
3.3 Thực hành kiểm tra chẩn đoán 1. Làm sạch ôtô
2. Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết 3. Kiểm tra ôtô khi vận hành tại xưưởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận của các trang thiết bị điện ôtô - Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống đèn, thông tin và tín hiệu
4. Kiểm tra ôtô khi vận hành trên đưường
- Nghe tiếng gõ và kiểm tra sự hoạt động của các hệ thống đèn, thông tin, tín hiệu
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 86 5. Tổng hợp số liệu và xác định hưư hỏng
3.4. Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống cung cấp điện
* Thông số kỹ thuật của ắc quy và máy phát điện - Không tiếng kêu ồn khác thường ở cụm máy phát điện
- Điện áp máy phát ổn định U = 12 – 14 vôn và đủ công suất quy định
- Điện áp ắc quy đủ quy định, U = 12 - 13 vôn ( điện áp mỗi ngăn = 2 -2,1 vôn) - Dung dịch điện phân đúng nồng độ ( nồng độ = 1,26 – 1,31)
- Mức dung dịch đúng quy định (không thấp hơn 10 – 15 cm) 1. Kiểm tra ắc quy
a) Đo mức dung dịch điện phân (hình 6 – 2a)
- Quan sát các vết chảy, rỉ và nứt lỏng bên ngoài ắc quy
- Dùng ống thuỷ tinh có đường kính 6-8 mm và độ dài khoản 150 mm, hoặc thanh gỗ khô thẳng cho vào lỗ đổ dung dịch của bình để đo mức dung dịch của các ngăn.
- Ghi nhận số đo của các ngăn và so sánh với tiêu chuẩn cho phép ( mức dung dịch cao hơn tấm bảo vệ trong ngăn bình từ 10-15 mm, mức chênh lệch giữa các ngăn không quá 0,2 mm) b) Đo nồng độ dung dịch
- Dùng tỷ trọng kế đo nồng độ dung dịch của các ngăn và so với tiêu chuẩn ( nồng độ dung dịch
= 1,26 – 1,31 ở mức phóng điên 0%)
- So sánh các giá trị đo với tiêu chuẩn để xác định tình trạng kỹ thuật của ắc quy
c) Kiểm tra điện áp ắc quy
a) b)
Hình. 6-3: Sơ đồ kiểm tra ắc quy
a) Kiểm tra nồng độ và mức dung dịch điện phân; b) Kiểm tra điện áp các ngăn ắc quy
Tỷ trọng kế èng thuû tinh
ắc quy ắc quy
Ampe k×m
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 87 - Dùng đồng hồ đo điện áp chuyên dùng của ắc quy (ampe kìm) để đo điện áp của từng ngăn và điện áp của cả bình ắc quy và so với tiêu chuẩn.
- Điện áp ắc quy đủ quy định, U = 12 - 13 vôn ( điện áp mỗi ngăn = 2 -2,1 vôn) d) Thử ắc quy ở chế độ khởi động
- Dùng khoá điện tiến hành khởi động động cơ : Nếu động cơ nổ tốt chứng tỏ điện áp và dòng điện ắc quy đảm bảo tốt.
Nếu máy khởi động quay yếu (tốc độ nhỏ hơn 120 – 200 vòng / phút) Chứng tỏ ăc quy yếu, không đủ điện áp và dung lượng.
2. Chẩn đoán hư hỏng máy phát điện a) Kiểm tra tiếng ồn của máy phát điện
- Quan sát các vết chảy, rỉ và nứt lỏng bên ngoài máy phát điện
- Cho ôtô đứng yên và động cơ hoạt động, tiến hành xác định vị trí va đập có tiếng ồn từ cụm máy phát điện để xác định nguyên nhân và cụm chi tiết hưư hỏng từ máy phát điện và dây đai.
b) Kiểm tra điện áp máy phát
- Cho động cơ hoạt động ở các tốc độ khác nhau
- Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp phát ra của máy phát (một đầu đo nối đầu + cực ra của máy phát và một đầu chạm vào vỏ máy phát), điện áp phảI ổn định từ 12 – 13 vôn ở mọi tốc độ của động cơ.
- Kiểm tra thông qua đèn báo nạp điện và đồng hồ : Khi động cơ hoạt động ở tốc độ thấp, đèn báo nạp sáng và kim đồng hồ dưới vạch báo nạp, khi tốc độ động cơ tăng lên, đèn báo nạp tắt và đồng hồ vượt qua vạch báo nạp ( điện áp nạp điện cho bình ắc quy thường lớn hơn điện áp ắc quy 10 -15 %, từ 13, 7 – 14 vôn )
Nếu máy phát có tiếng khác thường do : mòn vở ổ bi, khô dầu mỡ bôi trơn, trục rôto cong và chạm rôto và stato, hoặc lỏng dây đai, cong gãy cánh quạt gió.
Điện áp máy phát thấp chứng tỏ : Chổi than mòn, lò xo yếu, vành trượt mòn bẩn, dòng kích từ yếu, chạm nhẹ các cuộn dây, dây đai lỏng
Điện áp máy phát cao hơn quy định chứng tỏ : cụm điốt chỉnh lưu hỏng,
Máy phát không có điện chứng tỏ : các cuộn dây đứt hoặc chạm, dây dẫn hoặc đầu nối đứt, chạm.
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 88
a) b) Hình. 6-4: Sơ đồ kiểm tra hệ thống cung cấp điện và máy phát
a)Cấu tạo máy phát điện; b) Sơ đồ hệ thống cung cấp điện
3.5. Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu và thông tin
* Thông số kỹ thuật của hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu và thông tin - Cường độ ánh sáng các đèn đủ công suất và khoảng cách chiếu xa quy định - Các công tắc và các đồng hồ hoạt động tốt và báo chính xác
- Còi kêu ổn định và đúng âm lượng 1. Kiểm tra hệ thống đèn chiếu sáng
a) Kiểm tra các đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và còi (hình 6 – 3)
- Quan sát các vết nứt, lỏng bên ngoài các bóng đèn và các đường dây đẫn điện
- Dùng thiết bị chuyên dùng kiểm tra cường độ sáng của đèn pha (chiếu xa) và đèn cốt (chiếu gần), xác định chiều dài chiếu xa và chiều cao của tâm đèn (Khỏang cách từ đèn pha cốt đến màn kiểm tra 7,5 – 10,0 m, độ cao từ mặt đất đén tâm đèn chiếu sáng 0.75 – 1,0 m).
- Cho động cơ hoạt động bấm còi và bật các công tắc của các đèn chiếu sáng và quan sát bên ngoài các bóng đèn và nghe âm lượng của còi.
ắc quy Rôto Quạt gió
Máy phát điện Bộ điều chỉnh
điện Stato
Vành tr-ợt Côm ®ièt
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 89 b) Thử xe trên đường
- Vận hành ôtô và quan sát hoạt động của các đồng hồ báo : Tốc độ ôtô, số km vận hành, mức nhiên liệu, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ động cơ, báo nạp điện, áp suất khí nén..
Nếu các đèn không sáng hoặc còi không kêu chứng tỏ bóng đèn cháy, hỏng công tắc, hoặc dây dẫn dứt, lỏng đầu nối
Để tiến hành kiểm tra các hư hỏng chi tiết hoặc bộ phận cần dùng phương pháp loại trừ dần để xác định hư hỏng được chính xác.