Hiện tượng tượng nguyên nhân hư hỏng và phương pháp

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 48 - 51)

Bài 4: Kiểm tra chẩn đoán hệ thống nhiên liệu

1. Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng hệ thống nhiên liệu

2.2. Hiện tượng tượng nguyên nhân hư hỏng và phương pháp

Các thông số kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen

Máy tính (ECU) Cảm biến khí nạp Bộ điều áp

ống phân phối

Cảm biến ĐCT Vòi phun xăng

Thùng xăng

Động cơ Hệ thống đánh lửa

Bơm xăng

ác quy

ống nạp

Rơle vòi phun Rơle bơm xăng

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 48 - Độ kín khít của hệ thống

- Các chế độ làm việc của bơm cao áp và vòi phun cao áp - Mức tiêu hao nhiên liệu và chất lượng hoà khí

- Tiếng gõ, ồn trong hệ thống

- Các chế độ làm việc của bộ chế hoà khí

- Mức tiêu hao nhiên liệu và chất lượng hoà khí - Tiếng gõ, ồn trong hệ thống

Hình 4-5: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu điêzen

2.2.1. Hư hỏng và phương pháp chẩn đoán tiếng gõ, ồn của hệ thống nhiên liệu a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng

- Bơm cao áp có tiếng gõ, ồn khác thường.

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thường ở bơm cao áp và bộ điều tốc.

- Các cần dẫn động, trục ga cong, hoặc mòn

- Trục dẫn động bơm cao áp mòn, vỡ ổ bi hoặc cong trục

- Bộ điều tốc mòn, gãy các chi tiết - Bơm nhiên liệu có tiếng gõ, ồn khác

thường.

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thường ở bơm nhiên liệu

- Các cần dẫn động cong, hoặc mòn

- Bơm nhiên liệu mòn xi lanh, pittông, hoặc vỡ pittông

- Bộ tăng áp khí nạp (máy nén khí) có - Trục dẫn động cong, mòn hoặc thiếu dầu bôI trơn

Bơm nh liệu Bơm cao áp PE

Thùng nhiên liệu ống dầu thừa

Vòi phun cao áp

Bầu lọc nhiên liệu Bộ điều tốc Bầu lọc

Động cơ

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 49 tiếng gõ, ồn khác thường.

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thường ở bộ tăng áp(máy nén khí)

- Bạc tua bin mòn, các cánh tuabin nứt, gãy (hoặc mòn bạc, pittông, vòng găng và xi lanh của máy nén)

b) Phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra nứt rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống - Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành quan sát bên ngoài và nghe âm thanh, bơm cao áp, bơm nhiên liệu và bộ tăng áp (hoặc máy nén khí) và thay đổi tốc độ động cơ để xác định rõ tiếng gõ của các chi tiết.

 Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết hư hỏng.

2.2.2. Kiểm tra các bộ phận cung cấp và độ kín của hệ thống nhiên liệu a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng

- Các bộ phận có sự chảy rỉ nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu tăng, có mùi nhiên liệu điêzen bên ngoài các bộ phận.

- Bơm nhiên liệu và bơm cao áp nứt hở

- Các đầu nối và đường ống nứt, chờn hỏng ren.

- Đường ống dẫn dầu nứt, hở chảy rỉ nhiên liệu - Bơm nhiên liệu không bơm được nhiên

liệu hoặc bơm yếu

Không có nhiên liệu đến bơm cao áp, hoặc áp suất và lưu lượng bơm thấp.

- Bơm mòn, nứt hở lò xo gãy - Bơm tay mòn hở

- Bơm cao áp và vòi phun cung cấp nhiên liệu áp suất thấp

Động cơ khó khởi động, làm việc không ổn định, công suất giảm, nhiệt độ động cơ tăng

- Bơm cáo áp nứt, hở hoặc chờn lỏng các đầu nối.

- Nhiên liệu lẫn nhiều không khí

- Bơm cao áp mòn các pittông, xi lanh

- Vòi phun nứt, lắp không chặt hoăc hở đường ống cao áp

b) Phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống nhiên liệu

- Vận hành động cơ và kiểm tra bên ngoài các đường ống, đầu nối, bầu lọc, bơm nhiên liệu, bơm cáo áp và vòi phun cao áp

 Tiến hành kiểm tra bên ngoài và kiểm tra độ kín riêng từng bộ phận phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết hư hỏng.

2.2.3. Kiểm tra chẩn đoán bơm cao áp và vòi phun cao áp a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 50

Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng

- Bơm cao áp cung cấp nhiên liệu áp suất thấp và phân phối không đều

Động cơ khó khởi động, làm việc không ổn định, công suất giảm, xả nhiều khói đen, nhiệt độ động cơ tăng

- Bơm cao áp mòn các pittông, xi lanh và van cao áp hoặc mòn không đều, cân bơm sai

- Nhiên liệu lẫn nhiều không khí

- Các vòi phun mòn không đều, hoặc điều chỉnh sai

- Các ống dẫn có chiều dài hoặc tiết diện khác nhau - Động cơ khởi động nổ được, nhưng

không chạy không tảI được

Động cơ khởi động nổ bình thường, nhưng không nổ được ở chế độ không tảI, chỉ hoạt động được ở tốc độ cao.

- Vòi phun mòn, chất lượng phun kém.

- Bơm cao áp mòn các pittông, xi lanh và van cao áp

- Bộ điều tốc hỏng, hoặc điều chỉnh sai

- Tắc bẩn bầu lọc, hở đường ống dẫn cáo áp, nhiên liệu lẫn không khí

- Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tải lớn Tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói trắng.

- Bộ điều tốc kẹt, điều chỉnh sai

- Bơm cao áp mòn các pittông, xi lanh hoặc điều chỉnh sai lưu lượng và thời điểm bơm nhiên liệu.

- Vòi phun mòn kim, hoặc điều chỉnh sai - Tắc bẩn bầu lọc, nhiên liệu lẫn không khí - Động cơ tiêu hao nhiều nhiên liệu

Nhiên liệu tiêu hao nhiều so với bình thường, khí xả nhiều có màu đen và có mùi xăng.

- Mòn pittông, xéc măng và xi lanh động cơ.

- Bơm cao áp mòn các pittông, xi lanh và van cao áp

- Vòi phun cao áp mòn kim - Tắc bẩn bầu lọc

b) Phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống nhiên liệu - Dùng thiết bị chuyên dùng kiểm tra bơm cao áp và vòi phun

- Vận hành động cơ và kiểm tra hoạt động của bơm cao áp và vòi phun cao áp ở các chế độ của động cơ

- Quan sát và phân tích khí xả của động cơ

 Tiến hành kiểm tra bên ngoài các bộ phận và kiểm tra bơm cáo áp và vòi phun cao áp theo phương pháp loại trừ dần để xác định được tiết hư hỏng.

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 48 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(159 trang)