Kiểm tra bơm cao áp

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 64 - 67)

Bài 4: Kiểm tra chẩn đoán hệ thống nhiên liệu

3. Kiểm tra bơm cao áp

a) Kiểm tra khi vận hành động cơ

- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng đấy đủ

- Bơm tay hoặc vận hành động cơ, kiểm tra nhiên liệu lẫn không khí và xả hết bọt khí tại bầu lọc, tại bơm cao áp và tại các đầu nồi của các vòi phun cao áp

- Kiểm tra thời điểm bắt đầu phun, bằng cách tháo đầu ống dầu cao áp của nhánh số 1, đặt

ống đo

Van nạp Van nén

Trục cam BCA Pittông Con đội Bơm tay

Bầu lọc Thùng nhiên liệu

Bơm cao áp Bơm nhiên liệu

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 64 thanh răng ở vị trí lớn nhất, quay trục khuỷu từ từ và quan sát nhiên liệu dâng lên đầu nối cao áp thì dừng lại và xác định điểm bắt đầu phun của động cơ.

- Kiểm tra nhiệt độ của từng ống dầu cao áp

- Kiểm tra động cơ qua các chế độ tảI nhỏ, tải lớn và tăng tốc : bằng cách khởi động cho động cơ làm việc ở chế độ không tải, tăng tốc độ chế độ tảI lớn và tảI lớn nhất để nghe tiếng máy và quan sát khí xả.

- Kiểm tra sự hoạt động của bộ điều tốc, bằng cách tăng tốc độ động cơ lớn nhất và theo dõi tốc độ tự động giảm xuống.

Hình 4-15. Kiểm tra bơm cao áp

a) Cấu tạo bơm cao áp PE; b) Thiết bị kiểm tra và cân chỉnh bơm cao áp b) Kiểm tra bơm cao áp trên thiết bị

- Lắp bơm cao áp lên triết bị.

- kiểm tra áp suất của từng nhánh bơm (áp suất bơm cao áp = 12,0 – 25,0 Mpa)

- Kiểm tra lưu lượng của từng nhánh bơm qua các chế độ không tảI, tảI nhỏ, tải lớn và xác định độ không đồng đều giữa các nhánh

- Kiểm tra bộ điều tốc

- Kiểm tra thời điểm bắt đầu phun

 Nếu tăng dần tốc độ động cơ đến tốc độ tối đa, nhưng tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói trắng, do thiếu nhiên liệu, vòi phun, bơm cao áp mòn hoặc tắc bẩn.

 Nếu tăng tốc độ động cơ lớn nhất, nhưng sau đó động cơ không tự giảm xuống, mà vẫn tăng cao (vượt tốc) chứng tỏ bộ điều tốc không hoạt động hoặc do điều chỉnh sai.

 Khi sờ vào ống dầu cao áp, ống nào có nhiệt độ thấp hơn, chứng tỏ nhánh bơm đó có áp suất thấp do pttông và xi lanh mòn.

 Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư

ống dầu cao áp

Bộ điều tốc Bơm nhiên liệu

Khớp nối và bộ phun sớm

Bơm cao áp PE Đầu nối cao áp

Đồng hồ báo tốc độ

Bơm cao áp kiểm tra Vòi phun cao áp

Các núm điều khiển Thiết bị kiểm tra

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 65 hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.

4. Kiểm tra vòi phun cao áp a) Kiểm tra khi vận hành động cơ

- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng đấy đủ

- Bơm tay hoặc vận hành động cơ, kiểm tra nhiên liệu lẫn không khí và xả hết bọt khí tại bầu lọc, tại bơm cao áp và tại các đầu nồi của các vòi phun cao áp

- Kiểm tra nhiệt độ của từng ống dầu cao áp, bằng cách sờ vào ống dầu cao áp khi động cơ làm việc.

- Cho từng vòi phun cao áp phun ra ngoài buồng cháy và quan sát, so sánh chùm nhiên liệu phun.

- Kiểm tra động cơ qua các chế độ tảI nhỏ, tải lớn và tăng tốc : bằng cách khởi động cho động cơ làm việc ở chế độ không tải, tăng tốc độ chế độ tảI lớn và tảI lớn nhất để nghe tiếng máy và quan sát khí xả.

a) b) Hình 4-16. Kiểm tra bơm cao áp

a) Cấu tạo vòi phun cao áp ; b) Thiết bị kiểm tra và cân chỉnh vòi phun cao áp b) Kiểm tra vòi phun cao áp trên thiết bị

- Lắp vòi phun cao áp lên triết bị

- Kiểm tra áp suất phun (áp suất của vòi phun = 10,5 – 20,0 Mpa) - Kiểm tra chùm sương phun và sự nhỏ giọt đầu lỗ phun

 Nếu tăng dần tốc độ động cơ đến tốc độ tối đa, nhưng tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn

Đồng hồ áp suất

Bình chứa dầu

Vòi phun kiểm tra Đầu nối với ống dầu

cao áp

Lỗ phun nhiên liệu

Núm xả áp suất

Cần bơm tay

Bình hứng dầu Kim phun

Thân kim phun Lò xo

Nắp vòi phun Đầu nối với ống dầu

thừa

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 66 nhất, có nhiều khói trắng, do thiếu nhiên liệu, vòi phun mòn hoặc tắc bẩn.

 Nếu động cơ khó nổ và hoạt động ở các chế độ không đều, tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói đen, do vòi phun mòn và dư nhiên liệu,.

 Chùm phun không đúng hướng, sương phun dạng hạt và có nhiên liệu nhỏ giọt sau khi kết thúc phun, chứng tỏ vòi phun mòn kim và thân, lỗ phun mòn không đều, lò xo yếu hoặc điều chỉnh sai…

 Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong vòi phun.

d) Kiểm tra khí xả của động cơ

- Lắp thiết bị kiểm tra khí xả vào ống xả động cơ - Vận hành động cơ

- Tăng dần tốc độ động cơ đến các chế độ tảỉ

- Thống kê các số đo chất lượng của khí xả trên thiết bị và so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu.

- Nêú không có thiết bị chuyên dùng có thể quan sát màu sắc khí xả và xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu.

 Nếu khí xả động cơ có nhiều khói trắng, do thiếu nhiên liệu, nhiên liệu lẫn nước hở đường ống nạp hoặc vòi phun làm đậm tắc bẩn.

 Nếu khí xả động cơ có khói xanh nhạt, do dư nhiên liệu, một vài xi lanh hoặc vòi phun không làm việc làm.

 Nếu khí xả động cơ có nhiều khói đen hoặc nâu sẩm, do dư nhiên liệu, bơm cao áp mòn pittông và xi lanh hoặc vòi phun tắc bẩn.

 Nếu khí xả động cơ có màu nâu nhạt hoặc không màu, không mùi chứng tỏ động cơ và hệ thống nhiên liệu làm việc tôt.

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 64 - 67)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(159 trang)