Bài 4: Kiểm tra chẩn đoán hệ thống nhiên liệu
1. Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng hệ thống nhiên liệu
2.1. Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng hệ thống nhiên liệu Điezel
Các thông số kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng - Độ kín khít của hệ thống
- Các chế độ làm việc của bộ chế hoà khí
- Mức tiêu hao nhiên liệu và chất lượng hoà khí - Tiếng gõ, ồn trong hệ thống
Hình 4-1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
2.1.1. Hư hỏng và phương pháp chẩn đoán tiếng gõ, ồn của hệ thống nhiên liệu a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
Thùng xăng ống xả
Bơm xăng
Bầu lọc không khí
ống nạp Bộ chế hoà khí ôtô
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 44 - Bộ chế hoà khí có tiếng gõ, ồn khác
thường.
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thường ở bộ ché hoà khí
- Các cần dẫn động cong, hoặc mòn
- Đặt lửa quá sớm hoặc quá muôn, nổ dội lại bộ chế hoà khí
- Bơm xăng có tiếng gõ, ồn khác thường Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thường ở cụm bơm xăng, đặc biệt khi tốc độ càng tăng tiếng gõ ồn càng rõ
- Khe hở lớn giữa chốt và càng bơm hoặc mỡ bôI trơn
- Càng bơm cong, nứt gãy
b) Phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra nứt rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống - Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành quan sát bên ngoài và nghe âm thanh, bơm xăng và bộ chế hoà khí và thay đổi tốc độ động cơ để xác định rõ tiếng gõ của các chi tiết.
Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết hư hỏng.
2.1.2. Kiểm tra các bộ phận cung cấp và độ kín của hệ thống nhiên liệu a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
- Các bộ phận có sự chảy rỉ nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu tăng, có mùi xăng bên ngoài các bộ phận.
- Bơm xăng nứt hở
- Các đầu nối và đường ống nứt, chờn hỏng ren.
- Các cổ trục và bạc lót mòn nhiều - Đường ống dẫn dầu nứt, hở chảy rỉ dầu - Bơm xăng không bơm được xăng hoặc
bơm xăng yếu
Không có cơ xăng đến bộ chế hoà khí, hoặc xăng đến bộ chế hoà khí yếu, áp suất và lưu lượng bơm thấp.
- Màng bơm thủng, thân bơm nứt hở lò xo gãy - Màng bơm chùng, lò xo yếu
- Bộ chế hoà khí cung cấp hoà khí quá loảng hoặc chảy xăng
Động cơ khó khởi động, công suất giảm , nhiệt độ động cơ tăng
- Bộ chế hoà khí nứt, hở hoặc vênh bề mặt lắp ghép
- Các đường ống chân không, thủng hở - Mòn vênh van kim, gây chảy xăng
b) Phương pháp kiểm tra
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 45 - Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống nhiên liệu
- Vận hành động cơ và kiểm tra bên ngoài các đường ống, bơm xăng và bộ chế hoà khí
Tiến hành kiểm tra bên ngoài và kiểm tra độ kín riêng từng bộ phận phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết hư hỏng.
2.1.3. Kiểm tra chẩn đoán bộ chế hoà khí a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng - Động cơ không nổ được khi mở hết
bướm gió
Đóng bướm gió động cơ nổ bình thường, nhưng khi mở hết bướm gió và tăng ga động cơ chết máy.
- Đường ống nạp, hoặc bộ chế hoà khí vênh, nứt hở nhỏ.
- Thiếu nhiên liệu, mức xăng điều chỉnh thấp.
- Tắc bẩn vòi phun chính.
- Động cơ khởi động nổ được, nhưng không chạy không tảI được
Động cơ khởi động nổ bình thường, nhưng không nổ được ở chế độ không tảI, chỉ hoạt động được ở tốc độ cao.
- Đường ống nạp, hoặc bộ chế hoà khí vênh, nứt hở nhỏ.
- Mức xăng điều chỉnh cao, dư xăng, hoặc tắc gíc lơ không khí.
- Tắc bẩn đường xăng không tải
- Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tải lớn - Bơm làm đậm mòn hỏng, thiếu xăng, hoặc vòi
Hình 4-2: Sơ đồ cấu tạo bơm xăng và bộ ché hoà khí
Càng bơm
Cần bơm tay Lưới lọc
Lò xo
Thanh kéo
Thân bơm
Màng bơm Van nạp
Van nén
Trục cam
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 46 Tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất,
có nhiều khói trắng. Hoặc khí xả nhiều khói đen, có mùi xăng và nhiều tiếng nổ.
phun làm đậm tắc bẩn.
- Dư xăng, do bơm làm đậm điều chỉnh sai, - Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tăng
tốc
Tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói trắng.
- Bộ chế hoà khí nứt, hở hoặc vênh bề mặt lắp ghép
- Bơm tăng tốc mòn hỏng, thiếu xăng - Vòi phun tăng tốc tắc bẩn
- Động cơ tiêu hao nhiều nhiên liệu Nhiên liệu tiêu hao nhiều so với bình thường, khí xả nhiều có màu đen và có mùi xăng.
- Bộ chế hoà điều cỉnh sai, mức xăng cao hoặc mòn nhiều
- Bơm tăng tốc và bơm làm đậm điều chỉnh sai - Các giclơ mòn nhiều, hoặc bướm gió kẹt đóng
b) Phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống nhiên liệu
- Vận hành động cơ và kiểm tra hoạt động của bộ chế hoà khí ở các chế độ của động cơ - Quan sát và phân tích khí xả của động cơ
Tiến hành kiểm tra bên ngoài các bộ phận và kiểm tra bộ chế hoà khí theo phương pháp loại trừ dần để xác định được tiết hư hỏng.
2.1.4. Kiểm tra chẩn đoán hệ thống phun xăng a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
- Động cơ không nổ được
Khởi động động cơ, nhưng không nổ
- Đường ống nạp, nứt hở nhỏ.
- Bơm xăng mòn hỏng, giảm áp suất, thiếu nhiên
Hình 4-3: Sơ đồ cấu tạo bơm xăng và bộ ché hoà khí Phao xăng
Jiclơ chính Vít không tải Bướm ga
Họng thu nhỏ
Jíclơ không khí
Van kim
Buồng phao Thân BCHK
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 47
được liệu,
- Tắc bẩn vòi phun xăng.
- Máy tính hoặc các rơ le, cảm biến hỏng - Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tải
lớn và tăng tốc.
Tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn nhất, có nhiều khói trắng.
- Tắc bẩn vòi phun xăng.
- áp suất bộ điều áp thấp
-Các cảm biến hỏng, máy tính làm việc không chinh xác
- Hệ thống đánh lửa quá muộn, bugi hỏng - Động cơ tiêu hao nhiều nhiên liệu
Nhiên liệu tiêu hao nhiều so với bình thường, khí xả nhiều có màu đen và có mùi xăng.
- Vòi phun xăng mòn nhiều
- Bộ điều hoà áp suất xăng sai (áp suất quá lớn) - Hệ thống đánh lửa quá sớm, bugi hỏng
b) Phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các bộ phận hệ thống nhiên liệu
- Vận hành động cơ và kiểm tra hoạt động các bộ phận của hệ thống phun xăng ở các chế độ của động cơ
- Quan sát và phân tích khí xả của động cơ
Tiến hành kiểm tra bên ngoài và sự hoạt động của các bộ phận hệ thống phun xăng theo phương pháp loại trừ dần để xác định được tiết hư hỏng.