1. Xác định tiếng ồn : (kêu, gõ) a) Trên giá nâng:
Lắp ôtô lên giá nâng hoặc kích nâng cầu chủ động và cho động cơ hoạt động, tiến hành đi số đủ các vị trí với các tốc độ khác nhau. Sau đó xác định vị trí có tiếng ồn và cường độ âm thanh ồn khác thường bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe.
b) Kiểm tra trên đường
Vận hành ôtô trên đường, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau. Sử dụng dụng cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để xác định hư hỏng.
2. Xác hiện tượng tự nhảy số a) Trên bệ thử công suất
Lắp cầu chủ động lên bệ thử công suất, dùng cáp hay xích khoá cứng bánh xe. Cho động cơ hoạt động ở các tay số khác nhauvà thay đổi tốc độ động cơ : tăng ga, giảm ga đột ngột và phanh nhẹ.
Lần lượt đi đủ các số từ thấp đén cao, sau đó giảm từ số cao xuống thấp (ở mỗi tay số không đặt tay lên cần đi số) và quan sát để xác định hiện tượng tự nhảy số.
b) Thử trên đường
- Trên đường bằng : tăng tốc độ ôtô và thay đổi các vị trí số từ thấp lên số cao, sau đó giảm số truyền từ cao xuống thấp kết hợp với việc thay đổi bàn đạp ga và có đệm phanh nhẹ.
- Trên đường dốc : tiến hành vận hành ôtô thay đổi tốc độ và vị trí đi số như trên đường bằng và xác định hiện tượng tự nhảy số.
3. Xác định góc quay tự do của trục ra a) Xác định góc quay tự do của trục thứ cấp
Để xe ở trên đường bằng không nổ máy, tháo trục các đăng, để ly hợp ở trạng thái đóng : gài các vị trí số và quay trục thứ cấp thông qua lực kế và xác định góc lắc tự do của trục thứ cấp và so vơí tiêu chuẩn ( lực kéo trên lực kế không vượt quá 20 N đối với ôtô con và không quá 50N với ôtô tải)
b) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
đặt xe lên nènn đường phẳng cứng, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đường. Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe được nâng và xác định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 105 4.Xác định lượng và thành phần mạt kim loại trong dầu hộp số
Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lượng mạt kim loại và các thành thần có trong mạt kim loại ở trong dầu bôi trơn hộp số, sau đố so sánh với tiêu chuẩn cho phép đẻ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và hư hỏng trong hộp số (nhiều mạt sắt do mòn nhiều các bánh răng và các trục)
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính : Dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính. Lăc nghiêng tấm kinh, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hướng chiếu của ánh sáng và xác định lượng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn.
5. Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu
Sau khi xe vận hành một thời gian, tiến hành dùng nhiệt kế chuyên dùng đo nhiệt độ của dầu bôi trơn và so với tiêu chuẩn.
Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát các vết chảy rỉ dầu bên ngoài hộp số (vị trí gần ổ bi và bạc)
a) b) Hình 7-8. Cấu tạo hộp số và hộp phân phối a- Hộp phân phối b- Hộp số chính
Trục trung gian
Cần sang số
Thanh trượt
Trục số lùi Trục thứ cấp Thanh trượt hộp phân phối
Mặt bích
Trục truyền cầu sau
Các bánh răng Vỏ hộp phân phối
Trục sơ cấp
Trục truyền cầu trước
Hình 7-7. Kiểm tra dầu bôi trơn
Giọt dầu k tra Tấm kính
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 106 b. chẩn đoán cụm hộp số hành tinh (thuỷ lực)
Các thông số chẩn đoán - Nhiệt độ dầu tăng ( lớn hơn 900C) - Có tiếng ồn khác thường
- áp suất trên đường dầu chính sụt mạnh khi số vòng quay động cơ thấp - Có hiện tượng chảy dầu
- Lượng hạt mài trong dầu tăng - Không phát huy hết tốc độ lớn nhất 1. Kiểm tra ban đầu
- Kiểm tra sự hoạt động của động cơ bình thường
- Kiểm tra bình ắc quy và hệ thống cung cấp điện đầy đủ
- Kiểm tra hệ thống chân không và các cơ cấu điều khiển và cảm biến - Kiểm tra mức dầu và màu dầu bôi trơn
- Kiểm tra sự dò rỉ dầu bên ngoài hộp số 2. Kiểm tra khả năng dừng xe
- Để xe trên nền phẳng, chèn kê các bánh xe chủ động và kéo phanh tay - Lắp đồng hồ đo tốc độ động cơ
- Phanh chân và giữ nguyên vị trí trong thời gian kiểm tra
- Cho động cơ hoạt động ở vị trí không tải để nhiệt độ dầu hộp số đạt đến tiêu chuẩn
- Đẩy cần chon số về vị trí D và tăng ga cho tốc độ 2000 vong/ phút (động cơ xăng) 1200 vòng/
phút (động cơ điêzen) : quan sát xe phải đứng yên là đạt yêu cầu.
- Kiểm tra tương tự khi ta đẩy cần chọn số về vị trí R 3. Xác định áp suất thuỷ lực
Để xe tren nền phẳng, chèn các bánh xe chủ động và kéo phanh tay
a) Đo áp suất dầu trên đường dầu chính của hộp số (dường dầu ở đuôi hộp số) - Lắp đồng hồ đo áp suất vào đường dầu chính của hộp số
- Cho ddoongj cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây,cho dầu hộp số nóng đên nhiệt độ tiêu chuẩn và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm
- Đặt vị trí cần chọn số ở D và R, đạp phanh chân và tăng ga
- Quan sát và ghi các áp suất dầu theo các chế độ tải : tải nhỏ và tải lớn
Vị trí cần chọn số D R
Chế độ động cơ Không tải Tải lớn Không tải Tải lớn áp suất dầu (kg / cm2) 3,7 – 4,3 9,2 – 10,7 5,4 – 7,2 14,4 – 16, 8
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 107 b) Đo áp suất dầu trên đường dầu điều khiển ( đưường dầu phía đầu hộp số)
- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đường dầu điều khiển của hộp số
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây,cho dầu hộp số nóng đên nhiệt độ tiêu chuẩn và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm
- Đặt vị trí cần chọn số ở D, đạp phanh chân và tăng ga
- Quan sát và ghi các áp suất dầu theo các chế độ tải : tải nhỏ và tải lớn
Tốc độ động cơ (vòng/ phút) Tốc độ ôtô (km/h) áp suất dầu (kg / cm2)
1000 30 0,9 – 1,7
1800 54 1,4 – 2,2
3500 105 3,8 – 4,8
4. Chẩn đoán qua trạng thái hoạt động trên đường
- Cho động cơ hoạt động không tải để dầu nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800C
- Đặt cần chọn số ở các vị trí thay đổi mức cung cấp nhiên liệu và kiểm tra trạng thái tự động chuyển số và tiếng ồn, độ rung trong hộp số phát ra và so sánh với tiêu chuẩn của nhà sản xuất để biết hưư hỏng.
a) Đặt cần chọn số ở vị trí D
Tăng đều mức cấp nhiên liệu đến 2/3 bàn đạp ga, tương ứng vị trí các số 1-2-3-D. Duy trì vị trí ga khoảng 2-3 phút, sau đó giảm ga cho xe tự trả số D về 2 và D về 3 và tiếp tục tăng ga cho xe tăng 3-D, sau đó giảm ga đến nhỏ nhất mà động cơ không bị chết máy để kiểm tra trạng thái tự chuyển số từ D-3-2-1
b) Đặt cần chuyển số ở vị trí số 2
Tăng ga theo dõi tôc độ ôtô, nếu tốc độ không vượt ngưưỡng tốc độ số 2 thì thực sự đã hạn chế tốc độ. Nếu tốc độ vưượt ngưưỡng cho phép số 2 chứng tỏ hệ thống điều khiển số bị hưư hỏng.
c) Đặt cần chọn số ở vị trí L
Tiến hành giảm ga đột ngột xem có khả năng phanh động cơ không, để kiểm tra có khả năng vưượt ngưưỡng tốc độ số 1.
d) Đặt cần chọn số ở vị trí R
Cho xe chuyển động ở số lùi, theo dõi độ ồn, rung của hộp số và so sánh với tiêu chuẩn của nhà chế tạo.
e) đặt cần chọn số ở vị trí P (đỗ xe)
Cho xe đỗ trên dôc nghiêng 50, nổ máy , không kéo phanh tay.Nếu xe không chuyển động là
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 108 đảm bảo tốt, nếu xe chuyển động chứng tỏ cóc hãm trục thứ cấp hỏng.
5. Chẩn đoán sử dụng bệ thử con lăn đo công suất ôtô
- Đặt xe lên bệ thử con lăn, dùng xích khoá cứng con lăn trên bệ - Lắp thiết bị đo tốc độ ôtôvà số vòng quay động cơ
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải để dầu hộp số nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800 - Đặt vị trí cần chọn số ở vị trí D, tăng ga từ từ cho hộp số tự chuyển số :
1-2-3-D-3-D-3-2-1 và ghi số vòng quay động cơ, tốc độ ôtô, vị trí bàn đạp ga sau đó so với tiêu chuẩn để tìm ra sai lệch và chẩn đoán được hư hỏng.
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí 2, tiến hành kiểm tra như trên; 1-2-3-2-1 - Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí L(số 1), tiến hành kiểm tra như trên; 1-2-1
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí R (số lùi), tiến hành kiểm tra độ ồn, rung của hộp số.
- Hộp số hành tinh lắp với truyền động các đăng (TOYOTA CROWN) -.Hộp số hành tinh lắp với bộ vi sai (NISSAN).
3.6. Thực hành kiểm tra chẩn đoán cụm truyền động các đăng Các thông số chẩn đoán
- Có tiếng kêu ồn, rung giật trong hệ thống truyền động các đăng - Tăng góc quay tự do
- Chảy dầu mở
1. Kiểm tra, chẩn đoán trên đường
Vận hành ôtô trên đường với tốc độ cao, và thay đổi số vòng quay bằng cách: tâng từ từ tốc độ bàn đạp ga và sau đo thả đột ngột, rồi tiếp tục tăng ga nhanh và chú ý nghe tiếng kêu ồn phát ra
Hình 7-9: Cấu tạo biến mô và hộp số hành tinh
Trục sơ cấp Bánh răng hành tinh
Trục trung gian
Trục thứ cấp Bộ biến mô Hệ thống van điều khiển
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 109 từ trục căc đăng :
- Nếu có tiếng ồn khác thường : do mòn khớp chữ thập và ổ bi, mòn then hoa, hoặc trục bị cong, nứt (loại các đăng có gối đỡ trung gian : mòn gối đỡ)
- Loại các đăng đồng tốc kiểu bi : chạy xe ở tốc độ thấp( 5-10 km/h), liên tục đánh tay lái từ phải sang trái và thay đổi tăng, giảm ga để nghe tiếng ồn ở cụm cầu trức và bánh xe.
2. Kiểm tra và đo trực tiếp góc xoay tự do
Đặt ôtô lên hào chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:
- Tiến hành gắn đồng hồ đo góc lên trục các đăng :dùng tay giữ chặt một đầu trục, còn tay kia vặn xoay trục còn lại và quan sát số đô trên đông hồ và so với tiêu chuẩn (giá trị lớn nhất không quá 0,7- 0,8 đô).
3. Kiểm tra độ rơ của phần then hoa
Đặt ôtô lên hào chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:
- Tiến hành đặt ôtô đứng yên trên nền đường phẳng, và tác dụng lực xoay hai ống và trục then hoa về hai phía quan sát số đô trên đông hồ và so với tiêu chuẩn (giá trị lớn nhất không quá 0,7- 0,8 đô).
- Kiểm tra : Dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (hình.7- 2) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
4. Kiểm tra trên thiết bị cân bằng
Trục các đăng được kiểm tra ở hai trạng thái : Cân bằng tĩnh và cân bằng động
Khi kiểm tra, tiến hành lắp trục các đăng lên thiết bị chuyên dùng và cho quay với tốc độ 3000 – 9000 vòng/ phút, tuỳ thuộc chiều dài trục và loại xe. Sau đó dùng đồng hồ so đo sự biến dạng (sai lệch kích thước hình học) tại các vị trí giữa thân trục 9 độ lệch đường tâm trục không vượt quá 0,07 mm).
3.7. Th ực hành kiểm tra chẩn đoán cụm cầu chủ động *. Thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động
- Có tiếng kêu ồn khi làm việc
a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi
Hình 7 -10. Kiểm tra truyền động các đăng
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 110 - Chảy rỉ dầu
- Lưượng hạt mài kim loại trong dầu bôi trơn - Nhiệt độ hộp số gia tăng
- Độ rơ dọc trục của bánh răng chủ động - Độ rơ dọc trục của bánh xe
- Khả năng lăn trơn của ổ bi moayơ - Góc quay tự do trên trục ra(bán trục) 1. Xác định tiếng ồn : (kêu, gõ) a) Trên giá nâng:
Lắp ôtô lên giá nâng hoặc kích nâng cầu chủ động và cho động cơ hoạt động, tiến hành đi với các tốc độ khác nhau. Sau đó xác định vị trí có tiếng ồn và cưường độ âm thanh ồn khác thường bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe( tiếng ồn của cầu xe nặng hơn và có tần số lặp lại thưưa hơn ở hộp số).
- Tiếng va đập và giật mạnh chứng tỏ khe hở bên vi sai lớn, bánh răng mòn nhiều - Tiếng va đập có chu kì, chứng tỏ bánh răng bị nứt vở răng, bán trục cong ổ bi mòn - Tiếng ồn rung động mạnh bán trục mòn lệch tâm, bánh răng mòn không đều
- Tiếng rít nặng, tiếng gõ đơn lẻ, kèm theo tiếng rít ken két chứng tỏ khe hở bên nhỏ, kẹt vỡ ổ bi.
b) Kiểm tra trên đưưưưưường
Vận hành ôtô trên đưường, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau. Sử dụng dụng cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để xác định hưư hỏng.
2. Xác định góc quay tự do
a) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
Đặt xe trên nền đườn phẳng cứng, tháo trục các đăng và kích nâng một bánh xe lên khỏi mặt đưường, khoá cứng mặt bích bánh răng chủ động và quay bánh xe được nâng để xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động. Bằng cách vạch dấu tại bánh xe và tại khung xe hoặc thùng xe để so sánh:
- Quay bánh xe đưược nâng ngưược chiều kim đồng hồ với lực nhỏ, cho đến khi không quay đưược nữa và đánh dấu vị trí trên bánh xe và trên khung xe.
- Tiếp tục quay bánh xe thuận chiều kim đồng hồ bằng lực quay như trên, cho đến khi bãnhe dừng hẵn, và đánh dấu trên bánh xe và trên khung xe tưương ứng.
- Xác định góc quay tự do giữa hai lần quay (góc quay tự do biểu thị khe hở bên của cặp bánh răng truyền lực chính, độ rơ ổ bi, then hoa và độ mòn rơ của bộ vi sai ( đối với ôtô con không vượt quá 0,6 mm tương ứng góc quay tự do không vượt quá 200)
b) Xác định góc quay tự do của hệ thống truyền lực tại bánh xe chủ động
Để xe ở trên đưường bằng không nổ máy, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đường. Để
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 111 ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe đưược nâng để xác định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)
- Góc quay tự do đưược biểu thị độ rơ tổng cộng của hộp số chính, hộp phân phối, của các đăng và của cầu xe.
- Góc quay tự do giới hạn khi đo tại bánh xe chủ động không vưượt quá giá trị 450 (trong đó với trục các đăng không quá 60, hộp số ở số thấp không quá 170, cầu chủ động không quá 220 ), nếu góc quay tự do vượt qua tiêu chuẩn sẽ làm tăng độ ồn và giảm hiệu suất truyền lực.
3. Xác định lưượng và thành phần mạt kim loại trong dầu cầu
Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lưượng mạt kim loại và các thành thần có trong mạt kim loại ở trong dầu bôi trơn truyền lực chính, sau đố so sánh với tiêu chuẩn cho phép đẻ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và hưư hỏng trong tuyền lực chính (nhiều mạt sắt do mòn nhiều các bánh răng và các trục)
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính : Dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính. Lăc nghiêng tấm kinh, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hướng chiếu của ánh sáng và xác định lượng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn.
a) b) Hình 7-11. Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn
a) Xác định hạt mài bằng hai tấm hính;
b) Xác định bằng phương pháp đo điện trở hoặc dòng cao tần
- Đo điện trở thuần bằng cách : đổ một lượng dầu cần thiết vào bình thuỷ tinh, nhúng hai cực điện một chiều vào bình dầu và quan sát đồng hồ để biết dòng điện đI qua điện trở của dầu. Sau đó so sánh với dòng điện chuẩn đI qua điện trở của dầu sạch ( chú ý khi đo, đun nóng dầu cho bốc hết hơi nước) để xác định tình trạng hư hỏng của động cơ.
Bình thuỷ tinh Dầu kiểm tra
Tấm kính trắng
Cực điện