Kiểm tra các góc đặt (góc nghiêng) của bánh xe dẫn hưướng

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 132 - 136)

Bài 9: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái

4. Kiểm tra các góc đặt (góc nghiêng) của bánh xe dẫn hưướng

Góc đặt của bánh xe dẫn hưướng là góc quy ưước nhằm đánh giá tình trạng hoạt động của các bánh xe dẫn hưướng, khi xe chuyển động và có tải. Góc đặt bánh xe dẫn hưướng đưược quyêt định nhờ hệ thống láI và hệ thống treo của ôtô.

Dùng bệ mâm xoay có bộ đo góc kiểu bọt nưước cân bằng (hình 4-4).

- Đặt xe trên mặt phẳng, kích nâng đầu xe, đặt hai bánh xe dẫn hưướng lên giá đỡ mâm xoay đo góc ở vị trí đI thẳng sau đó hạ kích và để cho xe ổn định tốt.

- Lắp đầu đo vào đầu trục bánh xe

- Quay giá đỡ của mam xoay khoảng 200 theo chiều bánh xe quay vào trong và điều chỉnh thang đo ở vị trí số 0. Sau đó quay cho mâm xoay ngưược lại ban đầu với góc 200 và xác định số đô của góc nghiêng dọc của chốt đứng trên thang chia độ của dụng cụ đo (CASTER) và góc nghiêng ngang trên (S.A.I) hoặc (KING PIN ANGLE)

a) b)

Hình. 9-4: Sơ đồ kiểm tra góc đặt bánh xe a) Sơ đồ kiểm tra; b) Dụng cụ đo chuyên dùng

Đồng hồ đo góc

Giá đỡ mâm xoay

Dụng cụ kiểm tra

Đồng hồ đo góc nghiêng dọc chốt ch hướng SAI

Đồng hồ đo góc

nghiêng ngang bánh xe (CAMBER)

Đồng hồ đo góc nghiêng chốt ch hướng

Đầu nối Bánh xe dẫn hướng

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 132 + Xác định bằng thiết bị bệ kiểm tra chuyên dùng bằng ánh sáng laser (tia hồng ngoại (hình 4-5)

- Khi kiểm tra :

Để xe lên bệ nâng ở vị trí đi thẳng, lắp các mâm đỡ giữa bánh xe và bệ nâng, nếu bánh xe dẫn hưướng cần phải lắp mâm xoay.

ấn mạnh đầu xe và đuôi xe để ổn định hệ thống kiểm tra về vị trí xác định

Lắp các giá đo vào bánh xe và điều chỉnh các giá đo để hưướng chùm tia sáng về tủ máy và đóng điện cho giá đo hoạt động

Xoay bánh xe dẫn hướng khoản 200 và ghi số liệu vào bộ nhớ của máy, sau đó xoay bánh xe về vị trí xe đi thẳng và ghi số liệu vào bộ nhớ (án phím MEMORRY)

Cho hiển thị số liệu : góc nghiêng ngang, góc nghiêng dọc của chốt chuyển hưướng và độ chụm bánh xe.

So sánh các số liệu với số liệu chuẩn và đánh giá, kết luận tình trạng kỹ thuật.

Hình. 9-5: Sơ đồ kiểm tra góc đặt bánh xe bằng thiết bị tia hồng ngoại b) Xác định độ chụm các bánh xe

- Độ chụm bánh xe trước = A – B ( = 2-5 mm)

A- Khoảng cách phia sau của tâm hai bánh xe B- Khoảng cách phia trưước của tâm hai bánh xe

Độ chụm của hai bánh xe trưước đảm bảo cho hai bánh xe luôn chuyển động song song với nhau. Vì lực cản của mặt đưường có xu hưướng xoay các bánh xe ra phía ngoài để bù trừ cho khe hở khi lắp ráp và tránh mòn lốp nhanh.

Đường truyền chùm tia laser

Gía đo tại bánh xe Giá đo

Giá đo tại bánh xe ôtô

Tủ thiết bị

Bánh xe

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 133 - Khi kiểm tra : Để xe ở vị trí đi thẳng, trên mặt đưường bằng phẳng. Dùng thưước đo chuyên dùng đo khoảng cách giữa hai vị trí của tâm ở phía trưước (A) và phía sau (B) Sau đó lấy trị số

= B - A (mm), so sánh với tiêu chuẩn cho phép để xác định tình trạng kĩ thuật của cơ cấu dẫn

động lái.

5. Chẩn đoán hệ thống lái có trợ lực a) Kiểm tra bên ngoài bộ trợ lực lái

- Kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây đai của bơm trợ lực

- Kiểm tra sự dò rỉ dầu bên ngoài các bộ phận : bơm dầu, van phân phối, đường ống…

- Kiểm tra mức dầu và chất lượng dầu trợ lực.

b) Xác định hiệu quả đối với hệ thống lái có trợ lực láI thuỷ lực

- Cho ôtô đứng yên trên mặt đường phẳng và không nổ máy, tiến hành xoay vành tay láI về hai phía và ghi nhận lực xoay vành tay lái. Sau đó vận hành động cơ và ôtô ở tốc độ thấp, tiếp tục xoay vành tay láI về hai phía để cảm nhận lực lái và so sánh với với các thời điểm khác nhau để biết hiệu quả hoạt động của bộ trợ lực.

c) Đo lực xoay vành tay lái lớn nhất

- Để xe đứng yên trên mặt đưường tốt và phẳng

- Xoay vành tay lái đến vị trí tận cùng và dùng lực kế để xác định lực

- Xoay vành tay lái hết cỡ về hai phía trái và phải để xác định sự sai lệch của lực lái về hai phía - So sánh các giá trị đo với tiêu chuẩn của từng loại xe

Hình. 9-6: Sơ đồ kiểm tra độ chụm bánh xe

Hình 3 - 4. Kiểm tra độ chụm bánh xe

A

Bánh xe dẫn hướng

Thước đo độ chụm

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 134

d) Xác định chất lượng hệ thống thuỷ lực trên thiết bị chuyên dùng đo áp suất (hình. 4 – 8) - Dùng thiết bị đo áp suất sau bơm trợ lực lắp trên đường dầu ra cơ cấu lái

- Cho động cơ hoạt động đến nhiệt độ yêu cầu

- Xả không khí trong hệ thống thuỷ lực, bằng cách xoay vành tay lái về tận cùng hai phía và tiến hành xả hết bọt khí.

- Để động cơ hoạt động ở tốc độ thấp, mở hết van khoá của dụng cu đo để lưu thông hệ thống thuỷ lực. Đo áp suất thuỷ lực tương ứng khi ôtô đi thẳng ( P1)

- Tiếp tục cho động cơ hoạt động ở tốc độ trung bình, đống hết van khoá của dụng cụ đo và xác định áp suất ở chế độ không tải (P2)

- Mở hết các van khoá, cho động cơ hoạt động ở tốc độ thấp, xoay vành tay lái đến vị trí tận cùng, giữ nguyên vành tay lái và đo áp suất (P3)

- Đóng hết các van khoá, cho động cơ hoạt động ở tốc độ thấp và kiểm tra đồng hồ đo áp suất thì áp suất phải bằng P2.

- So sánh các số liệu với số liệu chuẩn và đánh giá, kết luận tình trạng kỹ thuật của bộ trợ lực lái của từng loại xe.

a) b)

Hình 9 -7: Cấu tạo chung hệ thống lái có bộ trợ lực

a) Kiểm tra độ căng dây đai bơm trợ lực; b) Cấu tạo hệ thống lái có bộ trợ lực

Vành tay lái

Bộ trợ lực lái Bơm trợ lực tay lái

Độ căng dây đai

Puly bơm trợ lực

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 135

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 132 - 136)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(159 trang)