Kiểm tra hiệu quả phanh tay

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 149 - 159)

Bài 10: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh xe

3. Kiểm tra hiệu quả phanh tay

- Hành trình phanh tay được kiểm tra, khi kéo phanh tay đạt vị trí quy định sẽ có tiếng tách (tuỳ theo loại xe có từ 4-8 tiếng tách) của khoá hãm.

- Lực kéo phanh tay đến vị trí khoá hãm thường đạt từ 400 – 600 N.

 Hành trình bàn đạp quá lớn, do má phanh mòn nhiều. Nếu hành trình quá nhỏ, do điều chỉnh sai khe hở má phanh hoặc vị trí các đòn dẫn động.

 Lực tác dụng lên bàn đạp phanh lớn, do kẹt cơ cấu phanh hoặc các thanh dẫn động cong.

b) Thử phanh tay trên bệ thử

- Tiến hành thử phanh tay trên bệ thử con lăn như khi thử phanh chân.

Hình 10 -6. Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phanh tay

Vành răng hãm

Cam tác động Tang trống Cần kéo phanh

tay

Má phanh Đòn dẫn động

Hộp số Bàn đạp Thước kiểm tra

8- 15 mm

Chốt lắp ty đẩy

Sàn xe

Bàn đạp

176 mm

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 149 - Kéo phanh tay từ từ và xác định các thông số trên đồng hồ : lực phanh trên các bánh xe không nhỏ hơn 20% trọng lượng đặt lên cầu sau và số tiếng tách theo yêu cầu của từng loại xe sau đó so với tiêu chuẩn để xác định tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phanh tay.

d) Thử phanh tay trên đường

- Chọn đoạn đường dài có mặt đường phẳng và khô, không có chướng ngại vật

- Cho ôtô chạy thẳng với tốc độ 15 km/ h, và kéo nhanh đều phanh tay để xác định độ dài quảng đường xe dừng hẳn, nhưng xe không lệch khỏi đường thẳng (đoạn đường không lớn hơn 6m với gia tốc 2m / s2)

- Đối với xe ôtô con có thể cho xe đứng yên trên nền đường phẳng, kéo phanh tay sau đó cho vài người (4 người) đẩy xe, nếu bánh xe không lăn chứng tỏ phanh tay tốt.

e) Kiểm tra khi xe ở trên dốc

- Cho xe dừng trên dốc 200 bằng phanh chân

- Tắt máy, chuyển số về trung gian và kéo phanh tay

- Từ từ thả phanh chân, nếu xe không trượt xuống dốc là phanh tay tốt

 Nếu xe trượt, phanh không dừng hẵn, chứng tỏ cơ cấu phanh mòn hoặc các đòn dẫn động rơ lỏng.

4. Xác định sự không đồng đều của lực phanh lên các bánh xe a) Xác định lực phanh hoặc mô men phanh trên triết bị

- Sử dụng thiết bị bệ thử con lăn

- Để ôtô không tải, các lốp bơm đủ áp suất - Vận hành bệ thử cho các con lăn hoạt động

- Vận hành ôtô ở tay số trung gian cho bánh xe lăn trên côn lăn và đạp phanh nhanh và đều cho đến khi bánh xe dừng hẵn và kim chỉ thị của đồng hồ bệ thử không dịch chuyển.

- Tổng hợp các số đo trên thiết bị : trọng lượng của ôtô đặt lên các bánh xe, lực phanh của các bánh xe và sự sai lệch lực phanh lên bánh xe của ôtô để so sánh với các tiêu chuẩn của từng loại xe.

b) Thử xe trên đường

- Chọn đoạn đường dài khoảng 150 m không có chướng ngại vật, mặt đường phẳng, khô có chiều rộng bằng 6 lần chiều rộng của xe.

- Kẻ vạch chuẩn tim đường trên nền đường và cắm mốc vị trí bắt đầu phanh.

- Cho ôtô chạy thẳng với tốc độ 30-40 km/ h và giữ vành tay lái cho xe chuyển động thẳng.

Hình 10-7. Kiểm tra độ lệch hướng của ôtô sau khi phanh

ôtô sau khi phanh Đường thẳng và phẳng

ôtô

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 150 -Thực hiện phanh xe khi đến mốc vị trí phanh cho đến khi xe dừng hẵn

- Đô độ dài đoạn đường phanh AB và độ lệch hướng chuyển động BC và so với tiêu chuẩn ( Độ lệch không quá 80 hay 3,5m)

 Trị số lệch vượt qua tiêu chuẩn, chứng tỏ lực phanh hoặc mômen phanh lên cơ cấu phanh và các bánh xe không đồng đều, do hư hỏng dẫn động phanh và cơ cấu phanh mòn không đều cần phải loại trừ từng hư hỏng.

5. Chẩn đoán cơ cấu phanh a) Cơ cấu phanh thuỷ lực

- Quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu phanh ở đường ống và bánh xe.

- Kích nâng các bánh xe, quay các bánh xe và nghe sự va chạm giữa má phanh và tang trống hoặc đĩa phanh.

- Kích nâng các bánh xe, tién hành đạp phanh sau đó thôi phanh và quay các bánh xe để kiểm tra trạng thái bó phanh của các bánh xe.

- Kiểm tra trên đường, thử phanh nhiều lần sau đó dừng xe và sờ lên các tang trống phanh để kiểm tra nhiệt và sự bó phanh của các bánh xe (tang trống nóng lên chứng tỏ bó phanh).

b) Cơ cấu phanh đĩa

- Tiến hành kiểm tra như khi kiểm tra cơ cấu phanh thuỷ lực

- Khi phanh chú ý nghe tiếng va chạm giữa chốt kim loại báo mòn má phanh chạm vào dĩa phanh và toé lửa.

a) b) c)

Hình 10 - 8. Kiểm tra và điều chỉnh khe hở cơ cấu phanh

a) Xoay chốt điều chỉnh; b) Chốt điều chỉnh c) Điều chỉnh bu lông cam lệch tâm

Bulông điều chỉnh Mâm phanh Chốt điều chỉnh

Má phanh

Chốt điều chỉnh

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 151 b) Chẩn đoán cơ cấu phanh khí nén

- Tiến hành kiểm tra như khi kiểm tra cơ cấu phanh thuỷ lực

6. Chẩn đoán dẫn động phanh a) Dẫn động phanh phanh khí nén

- Quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu và khí nén tại máy nén khí và đường ống dẫn khí nén.

Hình 10-10. Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phanh khí nén

Hình. 1-1 : Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thuỷ lực

Má và guốc phanh

Cần đẩy

Cam tác động Bầu phanh khí nén

Trục cam tác động Tang trống

Hình 10-9. Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phanh đĩa

Moayơ

Đĩa phanh Xi lanh

Pittông Má phanh Đĩa phanh

Chốt báo mòn Tấm đỡ

Đĩa phanh

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 152 - Dùng đồng hồ áp suất để đo áp suất từ các đầu ra của các ống dẫn khí nén đến các bầu khí nén của bánh xe và so với tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Lắp đồng hồ đo áp suất khí nén vào đầu ra của xi lanh máy nén khí và của tổng van điều khiển để đo áp suất khí nén lớn nhất và so với tiêu chuẩn ( áp suất = 10 kg/cm2)

- Nổ máy đến nhiệt độ ổn định, đo áp suất khí nén (ổn định = 7 kg/ cm2)

 Nếu có hiện tượng dò rỉ khí nén do : đường ống hoặc bình khí nén nứt hở đầu nối

 áp suất khí nén giảm so với tiêu chuẩn do: mòn hỏng xi lanh, pittông máy nén, mòn van điều khiển, nứt hở bầu phanh bánh xe hoặc thủng màng bầu phanh.

b) Dẫn động phanh phanh thuỷ lực

- Quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu phanh của xi lanh chính và đường ống dẫn dàu phanh.

- Dùng đồng hồ áp suất để đo áp suất từ các đầu ra của các ống dầu đến các xi lanh bánh xe (sau xi lanh chính, sau đường ống đến xi lanh bánh xe.

- Kiểm tra trên đường: thử phanh nhiều lần sau đó dừng xe và quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu phanh của hệ thống dẫn động phanh.

Hình 10-11. Sơ đồ cấu tạo dẫn động phanh khí nén

Hình. 1-1 : Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thuỷ lực

Hình 1-1. Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống phanh ôtô ( không có bộ trợ lực)

Bàn đạp phanh

Đồng hồ báo áp suất

Bình chứa khí nén

Van điều khiển ống dẫn khí nén Máy nén khí

Bầu phanh bánh xe

Bầu phanh bánh xe

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 153 + Nếu có hiện tượng dò rỉ dầu phanh do : đường ống hoặc các xi lanh nứt h

+ Áp suất dầu phanh giảm so với tiêu chuẩn do:mòn hỏng xi lanh, pittông và các cupen, nứt hở đường ống hoặc thiếu dầu phanh.

7. Chẩn đoán dẫn động phanh có bộ điều hoà hoặc hệ thống ABS a) Dẫn động phanh có bộ điều hoà lực phanh

- Bộ điều hoà tĩnh lắp ở xi lanh chính, trên đường ống dẫn dầu ra cầu sau, gồm có : đế van hình côn, pittông van có dạng hình côn (mặt đầu bên phải lớn hơn mặt đầu bên trái) có lỗ dầu nhỏ thông qua, các đệm kín và lò xo điều hoà

- Quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu phanh của bộ điều hoà.

- Dùng các đồng hồ áp suất (loại 100 kg/cm2) lắp sau bộ điều hoà để đo áp suất từ các đầu ra đến các bánh xe trước và đầu ra các bánh xe sau.

- Đổ đủ dầu phanh, tiến hành xả không khí trong hệ thống phanh và bổ sung đủ mức dầu phanh.

- Tiến hành đạp phanh và xác định áp suất trên các đồng hồ đo áp suất, so sánh với tiêu chuẩn của nhà ché tạo để biết tình trạng kỹ thuật của bộ điều hoà (khi đạp lực phanh nhỏ áp suất bộ điều hoà bánh xe trước và bánh xe sau = 15 kg/cm2 , khi lực đạp phanh lớn có áp suất = 40 -80 kg/ cm2, áp suất nhỏ đối với bánh xe sau)

Hình 10-12. Sơ đồ cấu tạo chung dẫn động phanh thuỷ lực

Bàn đạp phanh Xi lanh bánh xe

sau Bộ điều hoà lực phanh

Xi lanh bánh xe trước

Xi lanh chính ống dầu Bộ trợ lực phanh

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 154 Nếu có hiện tượng dò rỉ dầu phanh do : bộ điều hoà nứt hở

 áp suất dầu phanh giảm so với tiêu chuẩn do:mòn hỏng xi lanh, pittông và đế van.

b) Dẫn động phanh có bộ trợ lực chân không

- Bộ trợ lực phanh lắp với cụm xi lanh chính, dùng để trợ lực nén dầu phanh đến áp suất cao và đưa đén các xi lanh bánh xe.

- Quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu phanh của các bộ phận và các đường ống dẫn dầu phanh.

- Cho động cơ hoạt động và đạp phanh 3 lần cùng một hành trình

a) b)

Hình 10-13 Sơ đồ cấu tạo bộ điều hoà tĩnh

a) Sơ đồ hệ thống phanh có bộ điều hoà tĩnh; b) cấu tạo bộ điều hoà tĩnh

Pittông van Lò xo

Đế van

Thân van Pittông van van

Đệm kín

Hình 10-14. Sơ đồ hệ thống phanh có trợ lực chân không và bộ điều hoà lực phanh

Vỏ bộ trợ lực ống chân không

Màng tác động Lò xo hồi vị

Cần đẩy pittông

Ty đẩy bàn đạp Bộ trợ lực chân không

Xi lanh chính

Bàn đạp phanh Bầu phanh bánh xe

Van điều khiển 1chiều

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 155 Khi động cơ chưa hoạt động, đạp bàn đạp phanh đến hết hành trình tự do và giữ nguyên vị trí, sau đó nổ máy : nếu bàn đạp có xu thế thụt hẩng xuống môt đoạn nhỏ chứng tỏ bộ trợ lực làm việc tốt, nếu không có thụt hẩng do mòn hỏng bộ trợ lực phanh.

 Khi đạp phanh có hiện tượng mất cảm giác phanh tại bàn đạp, rà phanh không được hoặc có lúc nặng, có lúc nhẹ bàn đạp phanh do : mòn hỏng hoặc sai lệch vị trí van điều khiển của bộ trợ lực.

 Khi lực tác dụng lên bàn đạp lớn hơn quy định do ; bộ trợ lực hỏng thủng màng dẫn động hoặc nứt hở đường ống dẫn chân không, hỏng bơm chân không.

 Bộ trợ lực phanh làm việc tốt khi dừng xe tắt máy, hiệu quả của bộ trợ lực còn có tác dụng trong 2 -3 lần đạp phanh.

Hình 10-15. Sơ đồ chẩn đoán hư hỏng bộ điều hoà lực phanh c) Dẫn động phanh có hệ thống phanh có ABS

- Hệ thống chống hãm cứng bánh xe (ABS) gồm có : Bộ điều khiển trung tâm, đèn báo (ABS), Van điều áp, cảm biến tốc độ và bộ trữ năng giảm áp

- Quan sát bằng mắt để kiểm tra các hiện tượng dò rỉ dầu phanh bên ngoài của hệ thống ABS.

Bộ trợ lực phanh

Xi lanh chính Bộ điều hoà

Đồng hồ đo áp suất hai bánh xe sau Đồng hồ đo áp suất

hai bánh xe trước

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 156

 Kiểm tra thông qua hệ thống tự chẩn đoán có ở xe : (ôtô TOYOTA CROWN)

- Bật khoá điện về ON và khởi động động cơ, nếu đèn ABS bật sáng có nhịp đều trong 3 giây rồi tắt, chứng tỏ hệ thống ABS hoạt động tốt.

- Nếu đèn ABS sáng liên tục không tắt chứng tỏ hệ thống có sự cố hư hỏng

 Tiến hành xác định mã báo hỏng :

- Mở hộp nối dây, nối cực E1 với Tc và lấy pin ra khỏi hộp nối dây - Cho một thẻ xác định mã hư hỏng qua đèn ABS

- Đọc mã hư hỏng và so sánh tiêu chuẩn sửa chữa tìm mã hư hỏng

Đọc mã báo hỏng :

- Mã báo hỏng gồm hai số đầu : chỉ số thứ tự lỗi, hai số sau : chỉ số mã của lỗi, mỗi lỗi báo 3 lần, sau đó chuyển sang lỗi khác, lỗi nặng báo trước, lỗi nhẹ báo sau.

- Mã báo hệ thống bình thường : đèn báo liên tục

Hình 10-16 : Sơ đồ cấu tạo hệ thống chống hãm cứng bánh xe-ABS

Đèn báo ABS

Cảm biến tôc độ

Bé ®iÒu khiÓn ECU.ABS

Van đ áp

Xi lanh chính Bánh xe

Xi lanh bánh xe

Bộ trợ lực phanh

Cảm biến tôc độ Bộ trữ năng giảm áp

Giáo trình chẩn đoán Ô tô 157

Xoá mã báo hỏng :

- Bật khoá điện về ON và nối cực E1 với Tc - Đạp phanh và giữ phanh khoản 3 giây

- Kiểm tra lại trạng thái báo mã về mã bình thường

Hình 10-17 : Sơ đồ tìm mã và đọc mã báo hỏng hệ thống ABS

Một phần của tài liệu Giáo trình chẩn đoán ô tô (Trang 149 - 159)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(159 trang)