Phân tích thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Một phần của tài liệu (Luận văn) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định (Trang 72 - 76)

Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING VÀ CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP

2.2. Các hoạt động marketing cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định trong thời gian qua

2.2.3. Phân tích thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Hiện nay, toàn tỉnh Bình Định có dân số trung bình vào khoảng 1,5 triệu dân, với 434.379 hộ; riêng khu vực thành thị là 135.870 hộ dân; đây là địa phương có số dân đông thứ 20 cả nước, đứng thứ 4 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và đứng thứ 2 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

(theo Cục thống kê Bình Định – 2020). Từ năm 2019 đến nay, trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đã hình thành nhiều khu đô thị mới, nhiều chung cƣ, nhà ở xã hội và khách du lịch ngày càng nhiều, nên dịch vụ ăn uống ở các nhà hàng cũng ngày càng phát triển.

Qua kết quả thực hiện khảo sát thị trường tiêu dùng về sản phẩm rau hữu cơ đối với 200 người nội trợ ở các lứa tuổi từ 20 trở lên tại thành phố Quy Nhơn - Bình Định thì có khoảng 80% số người được hỏi có biết về sản phẩm rau hữu cơ và 15% số người được hỏi nhầm giữa rau sạch và rau hữu cơ, số còn lại thì không biết về sản phẩm này.

Theo đó, có thể phân tích thị trường tiêu thụ theo các nhóm sau:

- Theo địa lý: Thị trường mục tiêu có thể là những hộ gia đình ở thành thị, các khu đô thị, các khu chung cƣ. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm rau hữu cơ thì ở đâu cũng có nhƣng qua khảo sát có thể thấy đƣợc rằng nhu cầu sử dụng rau hữu cơ của các hộ gia đình ở thành phố là rất cao với 80% người được hỏi.

- Theo dân số - xã hội: Có thể phân theo giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, thu nhập, tín ngƣỡng. Khách hàng đa số là những khách hàng độ tuổi từ 20 trở lên, có trí thức cao, am hiểu về sức khỏe, quan tâm các vấn đề liên quan đến sức khỏe, hiểu về sản phẩm, yêu thích thiên nhiên và không có thời gian đi hàng hàng trực tiếp. Với cách này, có thể sẽ áp dụng để phân đoạn thị trường mục tiêu là xác định cách thức bán hàng, chú trọng chất lượng và giá cả của sản phẩm. Theo kết quả điều tra thu thập đƣợc thì:

+ Có tới 85% số người có độ tuổi từ 25 trở lên quan tâm đến sản phẩm rau hữu cơ và mong muốn đƣợc sử dụng thành món ăn hàng ngày trong gia đình bới tiêu chí đảm bảo về chất lƣợng.

+ Có 75% những người phụ nữ đi làm mong muốn được sử dụng sản phẩm và có kênh giao hàng tận nhà.

- Theo hành vi tiêu dùng: Với cách này, cần tiến hành phân đoạn thị

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

trường theo lý do mua sản phẩm rau hữu cơ, mức độ sẵn sàng mua, tỷ lệ sử dụng, mua hàng trở lại.

Qua khảo sát điều tra, đối với sản phẩm rau hữu cơ với chất lƣợng đảm bảo, an toàn cho sức khỏe và dễ tiếp cận nguồn hàng khách hàng sẽ có hành vi mua hàng lặp lại; theo kết quả có hơn 90% người sẽ tiêu thụ nếu đúng sản phẩm chất lƣợng theo tiêu chuẩn hữu cơ.

Bảng 2.2. M c độ quan tâm của khách hàng khi sử dụng rau hữu cơ

STT Tiêu chí Rất quan

tâm

Quan tâm

Bình thường

Không quan tâm

Rất không quan tâm

1 Mẫu mã 20% 55% 25%

2 Chất lượng rau (độ tươi,

xanh, tính an toàn,…) 93% 7%

3 Giá cả 15% 75% 10%

4 Thương hiệu 25% 68% 7%

5 Các chương trình

khuyến mãi, giảm giá 85% 15%

Tự tổng hợp

Ngoài ra, nguyên nhân mà người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm rau hữu cơ cũng là một trong những yếu tố Công ty cần nắm bắt để thực hiện truyền thông cho phù hợp. Theo kết quả thu thập đƣợc nhƣ sau:

Biểu đồ 2.4. Các yếu tố quyết định mua rau hữu cơ của khách hàng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Với tiêu chí trên, người được hỏi ý kiến có thể lực chọn nhiều yếu tố tùy theo thực tế của mỗi người; theo đó, ta có thể nhận thấy người tiêu dùng vẫn tin dùng những thương hiệu uy tín trên thị trường và thuận tiện trong cách mua hàng; yếu tố được bạn bè người thân giới thiệu cũng rất hiệu quả và mang tính niềm tin, với yếu tố này Công ty có thể sử dụng chiến dịch “vết dầu loang” từ từ kiên nhãn, từng bước tạo niềm tin, làm cho khách hàng hiểu và dần sử dụng sản phẩm. Về quảng cáo trên tivi, internet mà chủ yếu là trên internet thì chiếm 45% số người được hỏi; điều này có thể thấy rằng, hiện nay thông tin số cũng dần chiếm được lòng tin của người tiêu dùng và ngày chàng nhiều người quan tâm tìm kiếm, cũng thể một phần đã được các cơ quan chức năng quản lý chặc chẽ và kiểm soát hơn hoặc nhận thức và trình độ của khách hàng đã đƣợc nâng cao nhiều hơn.

2.2.3.2 Thị trường mục tiêu của sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm Trong thời gian qua, sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm chủ yếu tập trung ở các cửa hàng bán lẻ của Công ty, khu vực nội bộ trong nội thành Quy Nhơn. Khi đó, khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình có mối thân quen, bạn bè những người làm trong trang trại Yuuki Farm và một số khách mới có am hiểu về sản phẩm rau hữu cơ. Những khách hàng đều có yếu tố chung là những người có mức sống từ trung bình trở lên, có kiến thức về sản phẩm hữu cơ, mong muốn gia đình người thân sử dụng sản phẩm chất lượng, an toàn cho sức khỏe.

Tuy nhiên, sau một thời gian thăm dò nghiên cứu thực tế thị trường tiêu thụ sản phảm rau hữu cơ Yuuki Farm, có thể thấy thị trường mục tiêu của Công ty dành cho sản phẩm này còn quá nhỏ hẹp, Công ty chƣa khai thác hết thị trường mục tiêu, tiềm năng trong tỉnh. Bởi nhu cầu được sử dụng sản phẩm rau hữu cơ hoặc gọi là thực phẩm chất lƣợng có nguồn gốc rõ ràng là rất lớn, nhất là ở các khu đô thị trung tâm thành phố Quy nhơn, các chung cƣ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

hiện nay hầu hết các gia đình là công nhân viên chức, những người có thu nhập ổn định và mong muốn chất lƣợng cuộc sống cao hơn, quan tâm đến an toàn sức khỏe cho mình và những người thân trong gia đình.

Một phần của tài liệu (Luận văn) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định (Trang 72 - 76)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(124 trang)