Các công cụ quản lý

Một phần của tài liệu Giáo trình cơ sở Kỹ thuật bờ biển (Trang 287 - 290)

Chương 11: QUẢN LÝ DẢI VEN BỜ

11.5. Các công cụ quản lý

11.5.1. Trọng số các quan tâm

Từ các ví dụ trên đây, rõ ràng rằng quản lý dải ven biển là các quá trình ra quyết định liên tục. Mô phỏng các bài toán, mô phỏng các mục tiêu quản lý và thiết kế các chính sách phù hợp phải tuân theo quy trình hệ thống của việc thiết lập, phân tích, đánh giá các lựa chọn.

Phân tích chính sách là nội dung trọng tâm giữa tình hình và mong muốn trong tương lai. Rất nhiều vấn đề và mong muốn trong tương lai được xem xét trong đó mọi quan tâm của các tổ chức khác nhau trong khu vực phải được đưa vào. Tuy nhiên cũng phải chú ý rằng mối quan tâm của mỗi tổ chức không cùng hệ so sánh. Do vậy việc so sánh dưới dạng kinh tế tính thành tiền trong điều kiện môi trường xác định hay số nạn nhân của một trận bão lụt dễ dàng hơn. Ưu điểm của phân tích chính sách trong các tình trạng như sau:

• Khi các vấn đề xã hội được đưa vào

• Khi càng nhiều các quan tâm đối nghịch nhau được xem xét

• Khi nhiều các thông số không so sánh được bằng giá trị được đưa vào.

• Khi nhiều các thông số so sánh được dưới dạng giá trị được đưa vào.

Phân tích chính sách trở nên phức tạp trong pha thực hiện. Trong nhiều trường hợp, cần phải làm các vòng lặp. Mục tiêu và các chuẩn mực phải được xây dựng ở giai đoạn tiền khả thi. Có 2 loại câu hỏi thường được đưa ra trong phân tích chính sách:

• Tính cần thiết để thực hiện dự án?

• Giải pháp nào là tốt nhất?

Công cụ quản lý cơ bản nhất là ma trận so sánh. Các ví dụ minh họa do Carter (1988) và Kamphuis (1997) xây dựng cho vùng ven biển. Các mâu thuẫn riêng rẽ của một quan tâm cụ thể hợp thành tập hợp các mâu thuẫn.

Bảng 11.5: Ma trận so sánh (Kamphuis, 1997)

TT Các hạng mục a b c c e f g h i

a Nhà ở x

b Vui chơi giải trí -1 x c Bảo tồn tự nhiên -1 2 X d Nuôi trồng thủy sản -1 -2 -1 x

e Đánh bắt 1 1 -2 0 x

f Chôn lấp chất thải -2 -2 -2 -2 -2 x

g Công nghiệp -2 -2 -2 0 0 2 x

h Nông nghiệp -2 -2 -2 1 0 1 -1 x

i Giao thông -1 -1 -2 0 0 0 2 1 x

j Quân sự -2 -2 -2 0 -1 0 1 -1 1

11.5.2. Bài toán quản lý thực tế

Thêm vào công cụ quản lý là ma trận so sánh, chúng ta có các nguyên tắc quản lý như bảng hình 11-6 và các vấn đề cần quản lý trong bảng 11-7.

Bảng 11.6: Nguyên tắc quản lý (Townsend, 1994)

• Bờ biển là khu vực rất động và các chính sách phải phản ánh được điều đó.

• Biên của quá trình quản lý phản ánh các quá trình tự nhiên.

• Mâu thuẫn không phải thường xuyên giải quyết được và vì vậy qui hoạch và luật pháp là cần thiết.

• Các mâu thuẫn thay đổi theo thời gian, vì vậy quản lý linh hoạt là rất cần thiết.

Bảng 11-7: Các vấn đề về quản lý (Townsend, 1994) Khung quản lý (Khái niệm và tính toán) Hệ thống thông tin địa lý

Công cụ Qui hoạch vùng

Các qui định và thực thi luật pháp Nhận thức và tư vấn của cộng đồng

Các phản ứng Các nghiên cứu về luật pháp

Các nghiên cứu về kinh tế Các nghiên cứu về xã hội

Các vấn đề về khoa học và kỹ thuật Các vấn đề về luật lệ

288

Hệ thống thông tin địa lý được xem như khung tính toán. Dựa trên bản đồ địa hình, tất cả các thông tin được đưa vào bao gồm cơ sở hạ tầng, các công trình bảo vệ bờ biển, các điểm đổ nước thải, các điều kiện về vật thể và phi vật thể chẳng hạn như lũ lụt và xói lở, bồi hoặc mất cát ở một khu vực.

Các công cụ quản lý sẽ bao gồm phân định vùng, thực thi luật pháp, nhận thức và ý kiến tư vấn của cộng đồng. Những công cụ này phải được lựa chọn một cách cẩn thận và sắc bén biểu diễn tính nhậy của dự án và môi trường vật thể. Các công cụ này được kết hợp với các quá trình ra quyết định phù hợp và khung quản lý tương ứng.

Các xem xét về kinh tế, xã hội và luật pháp và nhiều vấn đề khác đòi hỏi sự hợp tác và thích ứng nhanh. Mỗi thành phần trong hệ thống quản lý vùng ven biển đều có lý do riêng để được quan tâm và thông thường danh mục các thành phần quan trọng được đưa ra. Các tổ chức chính phủ cũng bao gồm trong qui hoạch tổng thể vì:

• Rất nhiều tài sản ở dải ven biển là tài sản công cộng và chúng bị sử dụng một cách không thương tiếc mà không hề được bảo dưỡng.

• Hầu như các đối tượng sử dụng có mâu thuẫn nhau

• Giá cả và các yêu cầu như làm sạch môi trường và những cần thiết cơ bản của con người là những vấn đề chính trị

• Tính công bằng trong việc phân bổ các hàng hóa khan hiếm và dịch vụ phải được đảm bảo.

• Trong quá trình ra quyết định các tổ chức sau đây sẽ được bao gồm:

• Các tổ chức chính phủ

• Các Bộ

• Các tỉnh

• Các ủy ban nguồn nước vùng

• Thành phố

• Các cá thể, hợp tác xã, công ty tư nhân

Khung thể chế và luật pháp là rất cần thiết vì thông qua đó việc phân bổ các chức năng và trách nhiệm được thực hiện. Các thành phần bao gồm các hiệp ước quốc tế (đa phương và song phương), luật pháp quốc gia và vùng và việc chuyển giao trách nhiệm từ các các nhân hiện nay sang các tập thể trong đó một trong số đó vai trò chính. Sự thay đổi thể chế diễn ra chậm chạp và không tạo ra cách phù hợp để cải thiện việc quản lý vùng ven biển. Điều cốt yếu nhất là mong muốn cải thiện quản lý hệ thống.

Một cách chung nhất để phân xử các thay đổi đã được qui hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng vùng ven biển là nghiên cứu đánh giá tác động của môi trường theo các chỉ tiêu đã được cho trong luật đã trình bày ở phần trên.

Một phần của tài liệu Giáo trình cơ sở Kỹ thuật bờ biển (Trang 287 - 290)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(311 trang)