BẾP LỬA (Tự học có hướng dẫn)

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn 9 trọn bộ cực chuẩn (Trang 76 - 79)

 Giuùp HS :

- Cảm nhân được những tình cảm , cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình người cháu và hình ảnh của ngườ bà giàu tình tình thương, đức hi sinh .

- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình.

B.Chuaồn bũ :

1.GV : Tranh minh hoạ. Câu hỏi thảo luận.

2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài .

C.Tiến trình hoạt động :

1.Oồn ủũnh : (1 phuựt)

2.KT bài cũ : Đọc thuộc bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật?

3.Bài mới : GV có thể gợi cho HS nhớ lại bài “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh đã được học ở lớp 7 cũng nói về tình bà cháu  sự tương đồng về đề tài. Nhưng nội dung cảm xúc, kỉ niệm và suy ngẫm ở mỗi bài lại khác nhau.

HĐ của Thầy & Trò Ghi bảng

I. Giới thiệu chung : - GV gọi HS đọc phần chú thích (*) (SGK/ 145 ) yêu cầu 1 HS tóm tắt những nét chính về tác giả, tác phẩm ?

II. Đọc-hiểu văn bản :

I. Giới thiệu chung : (SGK/ 70) II. Đọc-hiểu văn bản :

1. Đọc VB-chú thích :

1. Đọc VB-chú thích : GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc.

2. Bố cục : Tìm hiểu bố cục của bài thơ ?

- Hình ảnh nàp bap trùm lên nội dung bài thơ?

Gắn liền với hình ảnh đó là hình ảnh nào.

(?) Phương thức biểu đạt chính là gì?

3. Phaân tích :

a.Những kỉ niệm về bà và tình bà cháu:

(?) Trong hồi tưởng của người cháu, những khái niệm nào về bà và tình bà cháu được gợi lại?

- Gv cho HS phát hiện hình ảnh thơ và phân tích.

(?) Hoàn cảnh của gia đình nhà thơ gợi cho em suy nghĩ gì về đất nước?

(?) Chỉ ra và phân tích mối quan hệ giữa hình ảnh bà cháu – bếp lửa?

(?) Tình cảm gì được biểu hiện?

(?) Có một tình thương xuất hiện đan xen trong hoài niệm đó là âm thanh nào? Ý nghĩa của âm thanh đó?

b. Những suy nghĩ về bà và hình ảnh bếp lửa:

(?) Hãy tìm những hình ảnh thơ thể hiện sự hồi tưởng về tuổi thơ và về bà, về bếp lửa?

(?) Cảm nhận về hình ảnh người bà qua những sự việc bà đã làm và hình ảnh “nhóm bếp lửa” ? (?) Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại khi nhớ đến bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa

( ?) Vì sao tác giả viết “Ôi kì lạ… bếp lửa”?

- Gv bình:Hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc, sự kì diệu thiêng liêng bếp lửa không phải dược nhen nhóm từ nhiên liệu mà được nhen lên từ ngọn lửa trong lòng bà.

(?) Trong câu sau vì sao tác giả viết là “ngọn lửa” mà không nói là bếp lửa?

(?) Em cảm nhận như thế nào về tình bà cháu?

III. Tổng kết : Nhận xét về nội dung và nghệ thuật bài thơ?

- HS đọc( Ghi nhớ SGK/ 146)

3. Boỏ cuùc ; (2 phaàn)

4. Phaân tích :

a.Những kỉ niệm về bà và tình bà cháu:

- Kỉ niệm tuổi thơ bên bà:

+ Thiếu thốn gian khổ  Đất nươớc khó khăn chieán tranh.

+ Bà sớm hôm chăm chút.

- Kỉ niệm về bà + tuổi thơ + bếp lửa:

Khói hun nhèm…nghĩ mũi còn cay… ếp kửa bà nhen”  Bếp lửa hiện diện như tình cảm ấm áp của bà, sự cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà. “Bà bảo cháu nghe”

- Tiếng chim tu hú: giục giã, khắc khoải, da diết + Tiếng tu hú sao mà…

+ Tu hú ơi chẳng đến ở..

=> Gợi hoài niệm, tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của hai bà cháu. Khái niệm nhớ nhung tình yêu thương tha thiết của bà.

b. Những suy nghĩ về bà và hình ảnh bếp lửa:

- Suy ngẫm về cuộc đời bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa  Người nhóm lửa, luôn giữ cho ngọn lửa ấm nóng và toả sáng.

+ Bà tảo tần hi sinh chăm lo cho mọi người.

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”  Bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui sưởi ấm.

+ Bà “nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”  ngọn lửa của bà là niềm tin thiêng liêng, kỉ niệm ấm lòng, nưng bước cháu trên đường dài

 yêu bà yêu nhan dân.

- Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa (10 lần)  Bếp lửa bình dị mà thân thuộc, kì dieọu thieõng lieõng.

- Bếp lửa  ngọn lửa => Bà là người truyền lửa, truyền sụ sống, niềm tin cho các thế hệ nối tieáp.

III. Tổng kết : ( Ghi nhớ SGK/146)

IV. Luyện tập : Hãy cho biết yếu tố lập luận trong bài thơ ?

4. Hướng dẫn về nhà : Học thuộc bài thơ . Đọc tìm hiểu, soạn bài mới.

5. Ruựt kinh nghieọm :

***********************************************************************

Tuần 11: Ngày soạn 12/11/05

Tiết 53: Ngày dạy 15/11/05

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiếp) A.Mục tiêu cần đạt:

* Giuùp HS :

- Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng linh hoạt có hiệu quảkiến thức từ vựng đã học (từ tựơng thanh , từ tựơng hình, các biện pháp tu từ).

B.Chuaồn bũ :

1.GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các bài tập.

2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài

C.Tiến trình hoạt động :

1.Oồn ủũnh : (1 phuựt)

2.KT bài cũ : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

3.Bài mới : Giới thiệu nội dung ôn tập.

HĐ của Thầy & Trò Ghi bảng

I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:

1. Khái niệm: GV Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về Từ tượng thanh và từ tượng hình?

2. Bài tập:

* GV gợi ý về một, hai loại động vật có tên mô phỏng âm thanh.

- BT2: HS phát hiện từ tượng hình.

- GV đưa thêm bài tập.

II. Biện pháp tu từ từ vựng:

1. GV yêu cầu HS nhớ lại kể tên và nêu khái niệm về 8 biện pháp tu từ từ vựng đã học ?

- HS đọc ví dụ SGK.

(?) Dựa vào đặc điểm biện pháp tu từ từ vựng hãy nhận diện các ví dụ sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?

(?) Ý nghĩa của mỗi hình ảnh đó ?

- Lớp nhận xét GV bổ sung.

I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:

1. Khái niệm:

2. Bài tập:

Bài tập 1: Loài vật có tên gọi là từ tượng thanh như : Mèo, Bò, Taộc keứ, Chim cu, Chớch Choeứ…

Bài tập 2: Những từ tượng hình:

- Lốm đốm, lê thê,, loáng thoáng, lồ lộ  Miêu tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và sống động.

II. Biện pháp tu từ từ vựng:

1. Khái niệm về các biện pháp : So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.

2. Bài tập:

Bài tập 1:

a.Aồn dụ: Hoa , Cỏnh  Chỉ Thuý Kiều.

Cây, lá Chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ.

b. So sánh: Tiếng đàn Kiều.

c. Nói quá, Nhân hoá: Hoa ghen, Liễu hờn  sắc đẹp Kiều(ấn tượng nhân vật tài sắc vẹn toàn)

d. Nói quá: Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều với Thuùc Sinh.

Bài tập 2: a. Chơi chữ ; b. Nói quá ; c. So sánh.

4. Hướng dẫn về nhà : Về nhà nắm chắc các đặc điểm từ vựng. Các văn bản nào hay sử dụng biện pháp tu từ từ vựng? Hoàn thành tiếp các abì tập còn lại.

- Đọc tìm hiểu, soạn bài mới.

5. Ruựt kinh nghieọm :

Tuần 11: Ngày soạn 12/11/05

Tiết 54: Ngày dạy 15/11/05

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn 9 trọn bộ cực chuẩn (Trang 76 - 79)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(213 trang)
w