XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI A.Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn 9 trọn bộ cực chuẩn (Trang 22 - 25)

* Giuùp HS :

- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảmcủa hệ thống các từ ngữ xưng hô trong Tieỏng Vieọt.

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hôvới tình huống giao tiếp.

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô.

B.Chuaồn bũ :

1.GV : Tìm hiểu SGV, STK về một số từ ngữ xưng hô trong giao tiếp hàng ngày cho gần gũi.

2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài.

C.Tiến trình hoạt động :

1.Oồn ủũnh : (1 phuựt)

2.KT bài cũ : Trong giao tiếp những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?

3.Bài mới : Trong giao tiếp việc xưng hô thế nào cho phù hợp cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với chúng ta.

HĐ của Thầy & Trò Ghi bảng

I.1 Các từ ngữ xưng hô trong hệ thống Tiếng Việt : - Tôi,ta, tao , tớ, mình , ông, bố, cụ, ông nội, bà, chị, anh, em, cháu, con, thằng này, con này; chúng tôi,chúng ta, chúng tao, chúng tớ,bọn mình, bọn tao, nhà này, bọn này,

I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:

-Trong Tiếng Việt hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái

quân này; bạn, các bạn, hắn, thàng kia, cu, con, mụ….

- SS Tieáng Anh: I, We, You,

(?) Trong cuộc sống các em đã gặp những tình huống không biết xưng hô như thế nào chưa? VD?

- Xưng hô với bố, mẹ là giáo viên trước các bạn trong giờ học; xưng hô với em họ lớn tuổi hơn mình…

2 Xác định từ ngữ xưng hô trong đoạn trích . Nhận xét về sự thay đổi cacùh xưng hô của Dế Mèn và Dế Choaét ?

-Đoạn (a) em – anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn), ta – chú mày ( Dế Mèn nói với Dế Choắt )

Đoạn (b) tôi – anh ( Dế Mèn nói với Dế Choắt và của Dế Choắt nói với Dế Mèn)

- Đoạn a. sự xưng hô khác nhau thể hiện sự bất bình đẳng . Một kẻ ở vị thế yếu muốn nhờ nhờ kẻ có vị thế mạnh. Còn ở đoạn b, sự xưng hô có sự thay đổi vì không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn người đối thoại nữa.

(?) Từ đó em rút ra bài học gì khi xưng hô trong giao tieáp?

* HS đọc Ghi nhớ : (SGK/ 39)

biểu cảm.

- Khi xưng hô người nói căn cứ vào đối tượng và đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho phù hợp.

* Ghi nhớ : (SGK/ 39) II. Luyện tập :

Bài tập 1: Cô học viên người Châu Aâu đã có sự nhầm lẫn trong việc dùng từ chúng ta thay vì dùng chúng em là vì cô học viên chưa phân biệt được từ chúng ta tức là (ngôi gộp) có cả người nói và người nghe. Còn chúng em tức là (ngôi trừ) trong đó chỉ có người nói. Sự nhầm lẫn náy làm ta hiểu là đám cưới của cô học viên người châu Aâu với vị giáo sư VN.

Bài tập 2:Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong các VB khoa học là nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong VB. Đồng thời thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.

Bài tập 3: Trong truyện Thánh Gióng , đứa bé gọi mẹ của mình theo cách gọi thông thường . Nhưng xưng hô với sứ giả thì xưng ta – ông . Thể hiện là đứa bé khác thường.

Bài tập 4: Cách xưng hô đó thể hiện sự kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của mình.

Bài tập 5: Trong xã hội phong kiến Vua xưng với dân là Trẫm. Còn Bác người đứng đầu nhà nước xưng là tôi và gọi dân chúng là đồng bào, tạo cho người nghe sự gần gũi, thân thiết với người nói, đánh dấu một bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ.

4. Hướng dẫn về nhà : học thuộc phần ghi nhớ, làm Bài tập 6

- Lập dàn ý các đề bài trong SGK đã cho, xem lại các bài về văn TM.

5. Ruựt kinh nghieọm :

Tuần 4: Ngày soạn 25/09/05

Tiết 19: Ngày dạy 28/09/05

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP A.Mục tiêu cần đạt:

* Giuùp HS :

- Nắm được hai cáh dẫn lời nói hoặc ý nghĩ :cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp - Nhận biết và sử dụng thành thạo trong thực hành.

B.Chuaồn bũ :

1.GV : Chuẩn bị các bài tập, soạn bài.

2.HS : Đọc, tìm hiểu và soạn bài.

C.Tiến trình hoạt động :

1.Oồn ủũnh : (1 phuựt)

2.KT bài cũ : Trong giao tiếp khi xưng hô cần chú ý điều gì ?

a. Đối tượng giao tiếp. b. Tình huống giao tiếp c. Cả (a) và (b)

3.Bài mới : Trong các văn bản mỗi khi cần đến các chứng cứ, hoặc để giải thích thêm về vấn đề nào đó có liên quan đến người được nói đến trong văn bản .Người nói, viết thường phải mượn chính lời người đó để làm bằng chứng cho lời nói của mình điều đó người ta gọi là dẫn lời.

HĐ của Thầy & Trò Ghi bảng

I. Cách dẫn trực tiếp : 1 Vớ duù:

(?) Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng truớc bằng những dấu gì?.

a.Phần câu in đậm là lời nói,vì trước đó có từ nói trong phần lời của người dẫn . Nó được tách ra khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép .

(?) Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng truớc bằng những dấu gì?.

b.Phần câu in đậm là ý nghỉ , vì trước đó có từ nghĩ . Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu nghoặc kép.

(?) Trong cả hai đoạn trích, có thể thay thế vị trí giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì giữa hai bộ phận ấy ngăn cách bằng dấu gì?

- Có thể thay đổi vị trí giữa hai bộ phận. Tong trường hợp ấy ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.

(??) Qua phân tích ví dụ a và b em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?

II. Cách dẫn gián tiếp :

(?) Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?

I. Cách dẫn trực tiếp : 1 Vớ duù:

a. ….Cháu nói: “Đấy , bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”

Phần câu in đậm là lời nói trong lời người dẫn. Nó được tách ra bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc keùp .

b. Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.

Phần câu in đậm là ý nghỉ . Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu nghoặc kép.

Cách dẫn trực tiếp là cách nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và được đặt trong dấu ngoặc kép.

II. Cách dẫn gián tiếp : - Ví dụ : (Bảng phụ)

Nó được ngăn cách với bộ phận đứng truớc bằng dấu gì không

?.

- Trong ví dụ (a) , phần câu in đậm là lời nói . Đây là nội dung của lời khuyên như có thể thấy ở từ khuyên trong phần lời của người dẫn.

(?) Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng truớc có từ gì?.Có thể thay từ đó bằng từ gì?

- Phần câu in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có từ hiểu . Giữa phần ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ rằng . Có thể thay bằng từ là

(??) Vậy qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là cách dẫn gián tieáp?

 Cách dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật , có điều chỉnh cho thích hợp ,không đặt trong dấu ngoặc kép.

* Ghi nhớ : (SGK/ 54) III. Luyện tập :

Bài tập 1: Cách dẫn trong các câu (a),(b) đều là dẫn trực tiếp. Trong câu (a),phần lời dẫn bắt đầu từ

“A! Lão già…” . Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó. Trong câu (b) , lời dẫn bắt đầu từ “Cái vườn là…”. Đó là ý nghĩ của nhân vật Lão Hạc.

Bài tập 2: Từ câu a có thể tạo ra:

+ Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo chính trị….của Đảng”, Chủ Tịch HCM nêu rõ: “Chúng ta phải…”

+ Câu có lời dẫn gián tiếp : Trong “Báo cáo chính trị….của Đảng”, Chủ Tịch HCM khẳng định rằng chúng ta phải…

4. Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 3 . Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng.

5. Ruựt kinh nghieọm :

***********************************************************************

Tuần 4: Ngày soạn 25/09/05

Tiết 20: Ngày dạy 28/09/05

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn 9 trọn bộ cực chuẩn (Trang 22 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(213 trang)
w