Giúp học sinh :
- Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp (?). Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn. Biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng.
- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp.
B. Chuaồn bũ :
1. GV:Soạn bài, Bảng phụ, 2. HS:Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C. Tiến trình lên lớp :
1. OÅn ủũnh : (1phuựt )
2. KT bài cũ: KT việc chuẩn bị của HS.
3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
I. Hệ thống hoá kiến thức các kiểu văn bản : (GV dùng bảng phụ HS đọc)
STT KIỂU VĂN BẢN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT VÍ DỤ
1 Tự sự
- Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục.
- Mục đích biểu hiện con người, đời sống, bày tỏ thái độ.
- Bản tin báo chí.
- Bản tường thuật, tường trình.
- Lịch sự.
-Tác phẩm văn học NT (truyện, tieồu thuyeỏt)
2 Miêu tả - Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng.
- Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật.
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự.
3 Biểu cảm
- Bày tỏ trực tiếp hay gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người, tự nhiên xã hội, sự vật.
- Thư từ, điện mừng, thăm hỏi, chia buoàn.
- Tác phẩm văn học : Thơ trữ tình, tuyứ buựt, buựt kớ.
4 Thuyeát minh
- Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để giúp người đọc có tri thức hieồu bieỏt veà chuựng.
- Thuyết minh sản phẩm.
- Giới thiệu danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, nhân vật.
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học.
5 Nghị luận
- Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, con người qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Cáo, Hịch, Chiếu, Biểu.
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi.
- Sách lí luận.
- Tranh luận về một vấn đề chính trị xã hội, văn hoá.
6 Điều hành (Hành chớnh coõng vuù)
- Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí, các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí hay ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và chức vụ.
- Đơn từ.
- Báo cáo.
- Đề nghị.
- Biên bản.
- Tường trình.
- Thông báo.
- Hợp đồng.
II.So sánh sự khác biệt của các kiểu văn bản trên : 1. Tự sự: Trình bày sự việc.
2. Miêu tả : Đối tượng là con người, vật, hiện tượng, tái hiện đặc điểm của chúng.
3. Thuyết minh: Trình bày làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện có tính chất khách quan.
4. Nghị luận: Bày tỏ quan điểm.
5. Điều hành : Hành chính.
6. Biểu cảm: Cảm xúc.
III.Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn bản : 1. Văn bản tự sự và các thể loại văn học tự sự :
Giống nhau : Kể sự việc.
Khác nhau :
- Văn bản tự sự : Xét về hình thức, phương thức.
- Thể loại tự sự : Đa dạng.
+ Truyeọn ngaộn.
+ Tieồu thuyeỏt.
+ Kòch.
- Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự : Cốt truyện – nhân vật – sự việc – kết cấu.
2. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình :
Giống nhau : Chứa đựng cảm xúc, tình cảm chủ đạo.
Khác nhau :
- Văn bản biểu cảm : Bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi)
- Tác phẩm trữ tình : Đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời sống (thơ).
3. Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận : - Thuyết minh : Giải thích cho một cơ sở nào đó của vấn đề bàn luận.
- Tự sự : Sự việc làm dẫn chứng cho vấn đề bàn luận.
- Miêu tả : Làm sáng tỏ vấn đề .
IV. Tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS : 1.Đọc hiểu văn bản Học cách viết tốt.
2. Phân tích từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ trong văn bản hiểu VB Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, liên kết thành văn bản.
3.Ý nghĩa : Rèn kĩ năng viết bài văn sinh động, chặt chẽ, rõ ràng mạch lạc, có sức` thuyết phục.
V.Ba kiểu văn bản trọng tâm đã học ở lớp 9 : Kiểu văn bản.
Đặc điểm. Văn bản thuyết minh Văn bản tự sự Văn bản nghị luận ẹớch (muùc ủớch)
Phơi bày nội dung sâu kín bên trong đặc trưng của đối tượng
Trình bày sự việc Bày tỏ quan điểm nhận xét, đánh giá về vai trò của vấn đề.
Các yếu tố tạo thành
Đặc điểm khả quan của đối tượng
Sự việc Nhân vật
Luận điểm Luận cứ Khả năng kết hợp
(Đặc điểm cách làm)
Phương pháp thuyết minh, giải thích
Giới thiệu trình bày diễn biến sự việc theo trình tự nhất định
Hệ thống lập luận Kết hợp miêu tả, tự sự, thuyết minh
4. Hướng dẫn về nhà : Nắm vững các kiến thức đã ôn tập.
Đọc, tìm hiểu và soạn bài “Tôi và chúng ta”
5. Ruựt kinh nghieọm :
Tuần33,34: Ngày soạn :02/05/06
Tiết 165,166: Ngày dạy : 05,08/05/06