BEÁN QUEÂ (Nguyeãn Minh Chaâu)

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn 9 trọn bộ cực chuẩn (Trang 165 - 168)

 Giúp học sinh :

- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện , cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi với quê hương, gia đình.

- Thấy và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của truyện : tạo tình huống nghịch lí, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy tư, hình ảnh biểu tượng.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm truyện có sự kết hợp tự sự , trữ tình và triết lí.

B. Chuaồn bũ :

1. GV:Soạn bài, Bảng phụ, tranh minh hoạ.

2. HS:Đọc, tìm hiểu và soạn bài

C. Tiến trình lên lớp :

1. OÅn ủũnh : (1phuựt )

2. KT bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS 3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới.

HĐ của Thầy & Trò Ghi bảng

I. Giới thiệu chung :

* GV yêu cầu HS đọc chú thích (*) SGK/

- Gọi 1 HS tóm tắt những nét chính về tác giả, tác phẩm. GV Giới thiệu thêm.

II.Đọc - tìm hiểu văn bản :

1.Đọc VB – chú thích : GV hướng dẫn HS đọc VB , giải thích một số từ khó.

2. Bố cục : Dựa vào nội dung xác định bố cục của VB ? 3. Phaân tích VB:

a. Cảm nhận của nhân vật Nhĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên : (?) Truyện được trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật nào ? Nhân vật chính của truyện là ai ?

(?) Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn cảnh như thế nào ? xây dụng tình huống ấy tác giả nhằm thể hiện điều gì ?

- Tạo tình huống nghịch lí để chiêm nghiệm một triết lí về cuộc đời, con người…

(?) Trong hoàn cảnh đặc biệt ấy nhân vật Nhĩ vẫn có cảm xúc , suy nghĩ về những điều gì ?

(?) Cảnh vật thiên nhiên qua cái nhìn của Nhĩ như thế nào ? (?) Em có nhận xét gì về trình tự tả cảnh vật thiên nhiên và nêu tác dụng của cách tả đó ?

- Từ gần đến xa – tạo thành không gian có chiều sâu , rộng.

(?) Nêu cảm nhận của em về cảnh vật thiên nhiên ? b. Những suy ngẫm của Nhĩ về đời người, về cuộc đời : (?) Em hãy đọc lại những câu văn thể hiện sự cảm nhận của nhân vật Nhĩ về Liên (vợ của anh) .

(?) Trong những ngày cuối cùng của cuộc đời Nhĩ đã nhìn thấy gì qua khung cửa sổ và anh khao khát điều gì ?

(?) Vì sao anh lại có điều khát khao ấy ? Điều đó có ý nghĩa gì ? - Nhĩ biết mình sắp phải từ giã cuộc đời – trong anh vùng dạy niềm khao khát vô vọng. Vì cảnh vật đẹp… nhận ra giá trị vững bền của cuộc sống.

(?) Đọc đoạn “ Hoạ chăng … giải thích hết” Không thể thực hiện được điều mình muốn Nhĩ đã nhờ vào ai ? (đứa con)

(?) Nhĩ có thực hiện được không ? Tại sao ?

I. Giới thiệu chung : SGK/

II.Đọc - tìm hiểu văn bản : 1.Đọc tóm tắt VB – chú thích : 2.Boỏ cuùc : 2 phaàn

3. Phaân tích VB:

a. Cảm nhận của nhân vật Nhĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên : + Hoa bằng lăng cuối mùa trở nên đậm sắc hơn.

+ Sông Hồng một màu đỏ nhạt mặt sông như rộng thêm ra…

+ Vòm trời cũng như cao hơn.

+ Những tia nắng sớm…

+ Vùng phù sa phô lên một màu vàng thau xen màu xanh non.

 Vẻ đẹp trù phú, đầy màu sắc.

b. Những suy ngẫm của Nhĩ về đời người, về cuộc đời :

- Cảm nhận của Nhĩ về Liên:

+ Nhận ra sự tần tảo, tình yêu thương và đức hy sinh thầm lặng của vợ.

+ Bieát ôn saâu saéc.

- Niềm khao khát của Nhĩ:

+ Được đặt chân lên bãi bồi bên kia beán soâng.

 Ước muốn bình dị mà gần gũi,

-Vì đứa con trai không hiểu được ước muốn của cha nên làm một cách miễn cưỡng, bị cuốn hút vào trò chơi … lỡ chuyến đò.

(?) Từ đó Nhĩ đã suy ngẫm như thế nào về nghịch lí cuộc đời?

(?) Em cảm nhận như thế nào về suy ngẫm này cua Nhĩ ?

(?) Ở cuối truyện tác giả tả chân dung,cử chỉ của Nhĩ khác thường như thế nào ?

(?) Em hãy giải thích ý nghĩa của các chi tiết ấy ?

(?) Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trong truyện (?) Tìm những chi tiết vừa mang ý nghĩa thực vừa là biểu tượng trong bài ?

+ Hình ảnh bãi bồi, thiên nhiên vẻ đẹp bình dị, gần gũi..

+ Hoa bằng lăng cuối mùa, tảng đất lở Những ngày cuối đời của Nhó.

+ Đứa con trai sa vào chơi cờ Cái vòng vèo chùng chình trên đời.

+ Cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện thức tỉnh mọi người.

III. Tổng kết : Qua việc tìm hiểu VB trên em hãy Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của VB ? HS đọc phần Ghi nhớ SGK/ .

thân thuộc.

- Suy ngẫm về cuộc đời :

+ Con người ta trên đường đời thật khó tránh khỏi những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình.

 Cuộc sống và số phận con người chứa đầy nghịch lí , vượt ra ngoài dự định, ước muốn ( mang tính trải nghiệm cuộc đời)

- Cử chỉ : giơ cánh tay gầy guộc…

khoát khoát… ra hiệu…

 Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi cái vòng vèo chùng chình trên đường đời, hướng tới giá trị đích thực, giản dị, gần gũi và bền vững.

III. Tổng kết : Ghi nhớ SGK/ . IV.Luyện tập : Gọi HS miêu tả bức tranh, làm phần luyện tập.

4.ướng dẫn về nhà : Suy nghĩ của em sau khi đọc xong truyện ngắn “ Bến quê”.

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài Oân tập.

5. Ruựt kinh nghieọm :

***********************************************************************

Tuần 28: Ngày soạn :19/03/06

Tiết 138,139: Ngày dạy : 29/03/06

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. Mục tiêu cần đạt :

 Giúp học sinh :

- Củng cố phần lí thuyết, biết thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực tế để hệ thống lại các hiện tượng ngôn ngữ đã học.

B. Chuaồn bũ :

1. GV:Soạn bài, Bảng phụ.

2. HS:Đọc, tìm hiểu và soạn bài

C. Tiến trình lên lớp :

1. OÅn ủũnh : (1phuựt )

2. KT bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới.

HĐ của Thầy & Trò Ghi bảng I. Khởi ngữ và các thành phần biệt

lập:

- GV goi HS đọc yêu cầu Bài tập 1 . - HS đứng tại chỗ trình bày.

- HS khác nhận xét bổ sung - GV sửa hoàn chỉnh.

- GV gọi 2 em HS lên bảng điền vào cột kẻ bảng tương ứng.

- GV khái quát lại.

II. Liên kết câu và đoạn văn:

(?) Tìm các phép liên kết câu trong đoạn văn ?

- GV gọi HS đọc Bài tập 1 sau đó lên bảng điền vào cột.

- GV cho HS khác khái quát nhận xeùt.

- GV nhận xét bổ sung.

III. Nghĩa tường minh và hàm ý:

- GV gọi HS lên bảng làm.

- HS khác nhận xét sửa chữa.

- HS lên bảng điền vào các cột.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- GV khái quát bổ sung.

I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:

Khởi ngữ

Thành phần biệt lập Tình

thái

Gọi đáp Cảm thán

Phuù chuự Điều này Dương

nhử

Thửa oâng

Vất vả quá

Những người con gái… như vậy

II. Liên kết câu và đoạn văn:

Pheùp lieân keát Lặp và sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa.

Theá Noái Từ ngữ

tương ứng

Cô bé Hoa cô bé Nó

theỏ Nhửng, nhửng, rồi, và III. Nghĩa tường minh và hàm ý:

Bài tập 1 : Người ăn mày hàm ý: Nhà giàu cũng chết.

Bài tập 2 : a. Phương châm về chất.

b. Phương châm về lượng.

Hai điều kiện sử dụng hàm ý

1. Câu nói có hàm ý .

2.Người nghe có năng lực giải đoán.

Hai điều kiện thành công của việc sử dụng hàm ý.

1. Người nghe cộng tác.

2. Người nói nắm năng lực giải đoán của người nghe.

4. Hướng dẫn về nhà :

- Tìm các truyện có sử dụng các kiến thức Tiếng Việt liên quan ở chương trình lớp 9 - Viết tiếp đoạn văn về truyện ngắn “Bến quê”

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài Luyện nói…

5. Ruựt kinh nghieọm :

***********************************************************************

Tuần 28: Ngày soạn :25/03/06

Tiết 140: Ngày dạy : 31/03/06

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn 9 trọn bộ cực chuẩn (Trang 165 - 168)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(213 trang)
w