TAM ĐẠI CON GÀ NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
II. Đọc - hiểu văn bản
* chủ đề:
- Bài 1; 2: ca dao than thân.
- Bài 3; 4; 5: ca dao yêu thương tình nghĩa
2. Tìm hiểu văn bản
a. Bài 1 (Ca dao than thân)
+ Âm điệu: xót xa, ai oán, than trách.
+ Chủ thể lời than: người phụ nữ trong xã hội cũ.
Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ: thân em ... vơi âm điệu xót xa. Cụm từ Thân em ...đã xác định rõ đây là lời than thân của người phụ nữ. Không chỉ có hai bài này, ca dao có hệ thống mở đầu bằng: thân em - được xem là lời chung của người phụ nữ xưa trong xã hội phong kiến. Tuy nhiên, ở họ vẫn toát lên đc vẻ đẹp rất đáng quý.
. Ví dụ như:
+ Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân
+ Thân em như miếng cau khô
Người thanh ham mỏng, người thô tham dày.
+ Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa + Thân em như hạt mưa xa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.
+Thân em như con cá rô thia Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu Bài ca dao đã sử dụng BPNT gì?
Cô gái không so sánh mình với những vật khác mà với tấm lụa đào. Điều đó cho thấy cô ý thức được điều gì ở bản thân mình?
+ Công thức (môtíp) mở đầu: Thân em.
Chữ “thân” trong từ “ thân phận”
chỉ địa vị xã hội thấp hèn và cảnh ngộ không may của con người, do số phận định đoạt, không thể thoát khỏi được (theo quan niệm duy tâm).
" Tạo cho lời than thân âm điệu ngậm ngùi, xót xa, có tác dụng nhấn mạnh đến thân phận nhỏ nhoi, đáng thương của người phụ nữ.
" Môtíp “thân em” xuất hiện với tần số khá lớn trong ca dao.
" Lời than thân đã trở thành “lời chung” của người phụ nữ trong XHPK bất công.
+ Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ ->Tạo mối quan hệ tương đồng giữa thân phận con người với sự vật, hiện tượng.
Thân em- tấm lụa đào – phất phơ giữa chợ
-> Là tiếng nói tự khẳng định giá trị, phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
+ Hình ảnh tấm lụa đào: sang trọng, quý giá, đẹp đẽ biểu tượng cho:
" Nhan sắc rực rỡ giữa độ xuân thì.
H.ả “tấm lụa phất phơ” và “tấm lụa đào phất phơ giữa chợ” gợi cho em điều gì về thân phận người phụ nữ?
? hình ảnh “chợ” gợi cho em suy nghĩ gì?
GV gợi dẫn: Từ “phất phơ” thuộc loại từ nào? Gợi lên điều gì?
TGDG còn sử dụng BPNT gì ở câu ca dao này?tác dụng của BPNT ở câu này là gì?
Tóm lại, bài ca dao bộc lộ nỗi niềm gì của người phụ nữ xưa?
* Tích hợp: GD bảo vệ môi trường (môi trường sống)
Dân số- SKSS (Tiếng nói tự ý thức, tự khẳng định- vấn đề trọng nam khinh nữ...)
* HĐ3: Gv hd hs luyện tập (10p)
" Tâm hồn đằm thắm, dịu dàng của người phụ nữ.
+ Hình ảnh tấm lụa đào và tấm lụa đào phất phơ giữa chợ:
" sự đối lập giữa vẻ đẹp, giá trị ><
thân phận. Lẽ thường cuộc sống tương xứng dành cho người con gái có nhan sắc và phẩm hạnh tốt đẹp là cuộc sống hạnh phúc, bình yên.
Nhưng ở đây thân phận của cô chỉ được coi như“tấm lụa đào phất phơ giữa chợ”, như 1 món hàng giữa chợ đời.
- Hình ảnh chợ: không gian ồn ào, phức tạp, xô bồ với đủ người thanh, kẻ thô, hiền nhân quân tử lẫn phàm phu tục tử " Tấm lụa đào ko thể tự lựa chọn người mua.
+ Phất phơ: (TT): vừa gợi số phận mỏng manh vừa cái thế bấp bênh, chông chênh.
+ Câu hỏi tu từ: Biết vào tay ai ->
lời than xót xa của cô gái
người phụ nữ với số phận mong manh, không tự quyết định được số phận của mình, hoàn toàn phụ thuộc vào người khác
Bài ca dao là lời than chung của những người phụ nữ trong XHPK xưa. Cuộc đời nhiều xót xa, cay đắng nhưng họ vẫn ý thức được phẩm chất tốt đẹp của mình. Bài ca dao còn gián tiếp tố cáo xã hội PK.
* Luyện tập:
Bài tập 1:
a. Hãy tìm 4 bài ca dao than thân
Gv sử dụng bảng phụ co 4 bài ca dao Gv tổ chức thảo luận nhóm
Công việc: Chỉ ra ý nghĩa của bài ca dao Thời gian: 5’
Nhóm 1: bài 1 Nhóm 2: bài 2 Nhóm 3: bài 3 Nhóm 4: bài 4
Gv cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung Chốt kiến thức bằng bảng phụ
đều mở đầu bằng cụm từ Thân em hoặc Em như
b. Chỉ ra ý nghĩa biểu cảm trong những bài ca dao đó.
3. Củng cố, luyện tập: 2’
- Hệ thống lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà : 3’
- Sưu tầm các bài ca dao có cùng mô típ vào đầu như thân em, em như - Soạn tiếp bài 4, 6 giờ sau học tiếp
Ngày giảng Lớp dạy HS vắng mặt
10A 10A 10A 10A 10A Ti
ế t 27
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA (Tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn người bình dân xưa qua những câu hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa.
- Nhận thức rõ thêm nghệ thuật đậm đà màu sắc dân gian trong ca dao 2. Về kĩ năng:- Đọc – hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.
3. Về thái độ:- Bồi dưỡng đời sống tâm hồn phong phú, biết chia sẻ với những số phận khác nhau trong xã hội.
* Tích hợp: GD bảo vệ môi trường (môi trường sống); Dân số- SKSS II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Gv: sgk, bài soạn, 2. Hs: sgk, vở soạn, vở ghi III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lồng ghép trong quá trình dạy 2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*HĐ1: 30’
Gv hd hs tìm hiểu văn bản Gọi hs đọc bài ca dao số 4
GV dẫn dắt: Nỗi nhớ là hiện thân của tình yêu... Nhưng nó vốn trừu tượng:
“Tương tư phải cái nó làm sao/ Muốn vẽ mà chơi vẽ được nào” (Nguyễn Công Trứ). Song với tác giả dân gian, nỗi nhớ ấy lại được diễn tả một cách thật cụ thể, tinh tế và gợi cảm...
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao này là ai? Trong 10 câu đầu, tính từ nào được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều
II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Bài 1 (Ca dao than thân)
b. Bài 4 (Ca dao yêu thương tình nghĩa)
* Nhân vật trữ tình: cô gái đang tuổi yêu đương
*Nỗi thương nhớ
- Điệp từ “thương nhớ” (5 lần):
" nỗi nhớ chồng chất, triền miên, cồn
lần? Nó diễn tả tâm trạng, tình cảm gì của cô gái?
HS: trả lời.
GV nhận xét, chốt ý.
Không chỉ dùng tính từ bộc lộ trực tiếp cảm xúc, để bộc lộ nỗi lòng thương nhớ, cô gái còn mượn những hình ảnh biểu tượng nào?
HS: trả lời.
GV nhận xét, chốt ý.
Hình ảnh cái khăn được nói đến nhiều nhất trong bài ca dao. Vì sao vậy?
Những trạng thái nào của chiếc khăn được miêu tả? ý nghĩa của chúng?
Nghệ thuật được sử dụng ở đây?
HS hoạt động cá nhân, phân tích, trả lời
Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
Hình ảnh ngọn đèn gợi khoảng thời gian nào? Từ đó, em thấy sự vận động nào của nỗi nhớ? Ý nghĩa của hình
cào, da diết như những lớp sóng đang dồn vỗ trong tâm hồn cô gái đang yêu.
" tình yêu chân thành, mãnh liệt, sâu sắc.
- Hình ảnh khăn: + Là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ “người đàng xa”.
VD: -“ Gửi khăn, gửi áo, gửi lời, Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa”.
- “Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình”.
+ Là vật luôn gắn bó, chia sẻ tâm tình với người con gái.
- Điệp từ “khăn” (6 lần, ở vị trí đầu câu thơ) "cấu trúc điệp vắt dòng và điệp ngữ “Khăn thương nhớ ai” (3 lần) diễn tả nỗi nhớ triền miên, da diết, khắc khoải, vừa rất mãnh liệt vừa rất nữ tính..
- Những trạng thái của chiếc khăn:
+ Thương nhớ.
+ Rơi xuống đất.
+ Vắt lên vai.
+ Chùi nước mắt.
" Những hình ảnh nhân hoá và một loạt các động từ chỉ sự vận động trái chiều (vắt ợớ rơi, lờn ợớ xuống) cộng hưởng với hình ảnh những giọt nước mắt đã diễn tả nỗi nhớ trải ra không gian nhiều chiều và tâm trạng rối bời, ngổn ngang trăm mối của cô gái.
- Hình ảnh ngọn đèn" gợi thời gian ban đêm" nỗi nhớ chuyển từ ko gian sang thời gian, từ ngày sang đêm nên
ảnh “Ngọn đèn ko tắt”?
HS: trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
Đêm là khoảng thời gian mọi công việc được tạm gác lại, con người được đối diện với chính mình, lắng lại với những suy tư, cảm xúc. Với những tâm hồn đang yêi thì nỗi tương tư lại cồn cào, trào dâng mãnh liệt: “Đêm qua...mà mờ?”; “Đêm nằm ... gặp em”; “Đêm qua...hay ko?”;...
Từ cách mượn cái khăn, ngọn đèn bộc lộ lòng mình đến cách miêu tả nỗi nhớ thông qua đôi mắt, em thấy sự vận động của nỗi nhớ được diễn tả ntn?
HS: trả lời.
GV nhận xét, chốt ý.
Em hiểu thế nào là cảm xúc lo phiền?
Cô gái lo phiền về điều gì?
HS: trả lời.
càng thêm sâu sắc, da diết.
- Hình ảnh ngọn đèn ko tắt" là ẩn dụ chỉ ngọn lửa tình yêu bừng cháy, mãnh liệt, nỗi nhớ đằng đẵng với thời gian.
" Hình ảnh ngọn đèn gợi tả chiều dài của nỗi nhớ dằng dặc theo thời gian.
- Hình ảnh đôi mắt:
+ Là hình ảnh hoán dụ.
+ Là cửa sổ tâm hồn" con người khó giấu cảm xúc, tình yêu qua nó.
" “Mắt ngủ ko yên”" Sự trằn trọc,
thao thức " nỗi nhớ xâm nhập cả tiềm thức và vô thức của cô gái.
" Hình ảnh đôi mắt diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ.
[10 câu đầu:
+ Diễn tả ko gian ba chiều của nỗi nhớ (trải rộng theo ko gian, trải dài theo thời gian và thâm nhập vào chiều sâu tiềm thức và vô thức của con người).
+ Thể hiện sự vận động cứ tăng dần, mãnh liệt, sôi trào của nỗi nhớ.
* Nỗi lo phiền:
- Thể thơ: lục bát (khác 10 câu trên: thể vãn bốn)" âm điệu da diết, khắc khoải, lắng sâu.
- Lo phiền: lo lắng, phiền muộn " tâm trạng nảy sinh khi con người đối diện với những trở ngại trong cuộc sống.
- Cô gái lo phiền: vì ko yên một bề.
" Nỗi lo của cô gái trước ngưỡng cửa hôn nhân.
GV nhận xét, chốt ý
GV liên hệ: Đặt trong hoàn cảnh cuộc sống người phụ nữ xưa và trong hệ thống những bài ca dao than thân về hôn nhân gia đình " cô gái lo âu vì lễ giáo PK bất công, hủ tục của xa hội cũ khiến tình yêu dù có thiết tha sâu nặng nhưng ko dễ gì dẫn tới được hôn nhân, đơm hoa kết trái: “Thương anh cũng muốn nói ra/ Sợ mẹ bằng đất, sợ cha bằng trời”.
* Tích hợp: GD bảo vệ môi trường (môi trường sống- ứng xử giữa con người với con người)
Gv gọi hs đọc bài ca dao số 6
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai?
GV dẫn dắt: Hình ảnh muối mặn- gừng cay là 2 hình ảnh gắn bó, thường được nhắc đến trong ca dao như những biểu tượng cho tình nghĩa thuỷ chung của con người: “Tay nâng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”,... Trong bài ca dao này xuất hiện 2 hình ảnh: muối và gừng
Hai hình ảnh này gợi cho em những suy nghĩ gì?
*Mối quan hệ giữa nỗi nhớ thương vànỗi lo phiền:
- Cùng một cội rễ nguyên nhân:
+ Thương nhớ: vì yêu, vì xa cách.
+ Lo phiền: vì yêu, vì tình yêu còn bị ngăn cách bởi những trở ngại
- Bước phát triển từ cảm xúc nhớ thương đến nỗi lo âu mênh mông cho hạnh phúc lứa đôi thể hiện khao khát hạnh phúc chính đáng của người con gái.
} Tiểu kết: Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ thương bồn chồn, da diết xen lẫn những lo âu của một trái tim chân thành, cháy bỏng yêu thương.
c. bài 6 (Ca dao yêu thương tình nghĩa) - Nhân vật trữ tình: vợ chồng
- Muối và gừng
+ Là những gia vị trong bữa ăn của nhân dân ta.
+ Còn được dùng như những vị thuốc lúc đau ốm của người lao động nghèo.
+ Là những vật luôn gắn bó với nhau.
+ Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị: Muối- 3 năm- còn mặn/
Gừng- 9 tháng- còn cay.
- Hình ảnh biểu tượng: muối mặn- gừng cay
" Đó là những hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho những trải nghiệm cay đắng, mặn mà của tình người nhất là tình cảm vợ chồng.
" Đồng thời sự gắn bó tự nhiên của chúng còn biểu trưng cho tình nghĩa
Bên cạnh việc dùng biểu tượng, hai câu cuối bài ca dao tiếp tục khẳng định điều gì?
HS: trả lời.
GV nhận xét, chốt ý.
* Tích hợp: GD bảo vệ môi trường (môi trường sống- ứng xử giữa con người với con người)
*HĐ2:Gv hd hs tổng kết bài (10p) Các bài ca dao trên diễn tả nội dung gì?
Để thể hiện những nội dung đó, tg DG đã dùng những nghệ thuật gì?
thủy chung của con người.
- Tình nghĩa con người:
Ba vạn sáu ngàn ngày- mới xa.
$ Cả đời người
" Chỉ có cái chết mới đủ sức chia lìa con người.
} Tiểu kết: Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng. Độ mặn của muối, độ cay của gừng qua thời gian sẽ hết giá trị. Còn tình tảm vợ chồng là mãi mãi.
3. Tổng kết:
a. Nội dung:
Các bài ca dao đã diễn tả diễn tả nỗi niềm chua xót đắng cay và tình cảm thủy chung, yêu thương của người bình dân xưa rất chân tình và sâu sắc
b. Nghệ thuật
- Hình ảnh: so sánh, ẩn dụ, tượng trưng - Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi, mộc mạc - Giọng điệu: nhẹ nhàng, tình cảm..
3. Củng cố, luyện tập: 2’ - Hệ thống lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 3’
- Sưu tầm các bài ca dao có cùng mô típ vào đầu như thân em, em như, những bài ca dao nói về nỗi nhớ người yêu, về chiếc khăn...
- Học thuộc lòng các bài ca dao: 1, 4, 6
- Đọc trước bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (học giờ sau)
Ngày giảng Lớp dạy HS vắng mặt 10A
10A 10A 10A 10A
Tiết 28