Chia nhóm, yêu cầu HS

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 120 - 135)

- Nhận xét và cho điểm các nhóm kể tốt

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Phối hợp với GV và các bạn trong nhóm dựng lại câu chuyeọn theo vai.

- Thực hành kể theo vai.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

Chính tả MAÅU GIAÁY VUẽN

(1 tieát) I. MUẽC TIEÂU

Nghe và viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn: Bỗng một em gái…

Hãy bỏ tôi vào sọt rác trong bài tập đọc Mẩu giấy vụn.

Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: ai/ay, s/x, thanh hỏi, thanh ngã.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó, các từ phân biệt của tiết chính tả trước cho HS viết.

- Nhận xét, cho điểm.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

- GV đọc lần 1 đoạn cần viết.

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- Đoạn này kể về ai?

- Bạn gái đã làm gì?

- Bạn nghe thấy mẩu giấy nói

- HS viết theo lời đọc của GV:

long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn, chim đến tìm moài chíp chiu.

- HS theo dõi, sau đó 1 HS đọc lại đoạn viết lần 2.

- Bài Mẩu giấy vụn.

- Về hành động của bạn gái.

- Bạn gái đã nhặt mẩu giấy và bỏ vào thùng rác.

- Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi!

gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn có mấy câu?

- Câu đầu tiên có mấy dấu phaồy?

- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu câu nào?

- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?

- Có thể hỏi thêm về cách viết các chữ đầu câu, đầu đoạn vaên.

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó viết, các từ dễ lẫn.

- Yêu cầu HS viết các từ ngữ trên và chỉnh sửa lỗi sai cho HS nếu có.

d) Viết chính tả e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Cách tiến hành

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

-

- Chỉnh sửa lỗi sai cho HS và cho ủieồm.

- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ

Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

- Đoạn văn có 6 câu.

- Có 2 dấu phẩy.

- Daáu chaám, daáu hai chaám, daáu chấm than, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép.

- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giaáy.

- Đọc các từ: bỗng, đứng dậy, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộ lên…

- 2 HS lên bảng viết, những HS còn lại viết vào giấy nháp.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Một số HS làm trên bảng lớp, các HS còn lại làm vào Vở bài tập.

- Tự theo dõi và chỉnh sửa bài mình cho đúng.

- Đọc từ ngữ trong bài.

trong bài sau khi đã điền.

Lời giải:

Bài 2: mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, chải tóc, nước chảy.

Bài 3:

a) xa xôi, sa xuống, phố xá, đường sá.

b) ngã ba đường, ba ngả đường, vẽ tranh, có vẻ.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Tổng kết giờ học.

- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi còn sai.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

Tập đọc

NGÔI TRƯỜNG MỚI

( 1 tieát ) I. MUẽC TIEÂU

1. Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Đọc đúng các từ ngữ.

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả.

2. Hieồu

Hiểu nghĩa các từ ngữù: lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, thân thửụng.

Hiểu nội dung bài: Qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho ta thấy

tình yêu, niềm tự hào của em HS đối với ngôi trường, với cô giáo và bạn bè của em.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Tranh minh họa (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Luyện đọc

- GV đọc mẩu lần 1.

- Tiến hành như phần này ở các tiết trước.

Đọc từng đoạn.

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn cho đến hết bài.

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm.

- Đọc đồng thanh cả lớp.

2.3. Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi SGK.

+ HS 1 đọc đoạn 1, 2 bài Mẩu giấy vụn và trả lời câu hỏi: Tại sao cả lớp không nghe thấy mẩu giấy nói gì?

+ HS 2 đọc đoạn 3, 4 bài Mẩu giấy vụn và trả lời câu hỏi: Tại sao bạn gái nghe được lời của maồu giaỏy?

- Theo dõi GV đọc và đọc thầm.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Luyện đọc các từ khó, dễ lẫn.

- Đọc nối tiếp (2 lần).

- Đoạn 1: Trường mới … lấp ló trong caây.

- Đoạn 2: Em bước vào lớp … muứa thu.

- Đoạn 3: Dưới mái trường đáng yêu đến thế!

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ (nói về tình cảm của em) với ngôi trường đang học.

- Kết luận: Trường học là nơi con học tập, sinh hoạt, ở trường có thầy cô, bạn bè, bàn ghế, lớp học gắn bó với tuổi thơ các em.

Các con nên yêu quý trường học cuûa mình.

- HS trả lời.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(1 tieát) I. MUẽC TIEÂU

Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận trong câu giới thiệu có mẫu là: Ai (cái gì, con gì) là gì?

Biết và sử dụng đúng các mẫu câu phủ định.

Mở rộng vốn từ liên quan đến từ ngữ về đồ dùng học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa bài tập 3, SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc cho HS

viết các từ sau: sông Cửu Long, nuựi Ba Vỡ, hoà Ba Beồ, thành phố Hải Phòng.

- Yêu cầu mỗi em đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc câu a.

- Bộ phận nào được in đậm.

- Phải đặt câu hỏi như thế nào để có câu trả lời là em?

- Tiến hành tương tự với các câu còn lại.

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS đọc câu a.

- Yêu cầu HS đọc mẫu.

- Các câu này cùng có nghĩa khaỳng ủũnh hay phuỷ ủũnh?

- Hãy đọc các cặp từ in đậm trong các câu mẫu.

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

- Em là HS lớp 2.

- Em.

- Đặt câu hỏi: Ai là HS lớp 2?

(nhiều HS nhắc lại).

- Lời giải:

b) Ai là HS giỏi nhất lớp?

HS giỏi nhất lớp là ai?

c) Môn học nào em yêu thích?/

Em yêu thích mon học nào?

Môn học em yêu thích là gì?

- Tìm những cách nói có nghĩa gioáng caâu sau.

- Mẩu giấy không biết nói.

- Đọc mẫu trong SGK.

- Nghúa phuỷ ủũnh.

- Không … đâu; có … đâu; đâu có.

- Nêu: khi muốn nói, viết các câu có cùng nghĩa phủ định ta thêm các cặp từ trên vào trong caâu.

- Yêu cầu HS đọc câu b sau đó nối tiếp nhau nói các câu có nghóa gaàn gioáng caâu b.

- Tiến hành tương tự với câu c.

Bài tập 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS quan sát tranh và viết tên tất cả các đồ dùng em tìm được ra một tờ giấy.

- Gọi 1 số cặp HS lên trình bày.

- Có thể tổ chức thành cuộc thi Tìm đồ dùng giữa các tổ.

3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Yêu cầu HS nêu lại các cặp từ được dùng trong câu phủ định.

- Tổng kết giờ học.

- HS 1: Em khoõng thớch nghổ học đâu.

- HS 2: Em có thích nghỉ học ủaõu.

- HS 3: Em đâu có thích nghỉ học.

- Đây không phải đường đến trường đâu.

- Đây có phải đường đến trường đâu.

- Đây đâu có phải đường đến trường.

- Đọc đề.

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát, tìm đồ vật và viết teân.

- Từng cặp HS lên bảng, một em đọc tên đồ dùng , em kia chỉ tranh và nói tác dụng.

- Cả lớp nghe. Bổ sung nếu còn thieáu.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

TẬP VIẾT (1 tieát)

I. MUẽC TIEÂU

Biết viết chữ Đ hoa.

Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng:Đẹp trường đẹp lớp.

Biết cách nố nét chữ từ Đ sang chữ e.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ. Chữ Đ hoa đặt trong khung chữ. Viết mẫu cụm từ Đẹp trường đẹp lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra vở viết ở nhà của HS.

- Kiểm tra viết bảng chữ D, chữ Dân, cụm từ Dân giàu nước mạnh.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa Đ.

a) Quan sát chữ mẫu và quy trình vieát

- Treo mãu chữ và hỏi: Chữ D hoa gần giống chữ nào đã học?

- Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo và quy trình viết chữ D hoa và nêu cách viết nét ngang trong chữ Đ hoa.

b) Viết bảng

- Gần giống chữ D đã học những khác là chữ Đ hoa có theâm 1 neùt ngang.

- Trả lời.

- Viết bảng con.

- Yêu cầu HS viết chữ Đ hoa vào trong không trung rồi viết vào bảng con.

- Nhận xét, chỉnh sửa lỗi cho HS.

2.3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng - Yêu cầu HS mở Vở tập viết đọc

cụm từ ứng dụng.

- Hỏi: Đẹp trường đẹp lớp có mang lại tác dụng gì?

- Nêu: Cụm từ có ý khuyên các em giữ gìn lớp học, trường học sạch đẹp.

b) Quan sát và nhận xét cách viết - Hỏi: Đẹp trường đẹp lớp có mấy

chữ là những chữ nào, khi viết khoảng cách giữa các chữ là bao nhieâu.

- Yêu cầu HS nhận xét về độ cao của các chữ cái.

- Khi viết chữ Đẹp ta nối chữ Đ với chữ e như thế nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng chữ Đẹp và chỉnh sửa lỗi cho HS.

2.4. Hướng dẫn viết vào Vở tập viết.

- Yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ Đ hoa cỡ vừa, 2 dòng chữ Đ hoa

- Đọc: Đẹp trường đẹp lớp.

- Trả lời.

- Đẹp trường đẹp lớp có 4 chữ ghép lại, khi viết ta viết khoảng cách giữa các chữ là 1 chữ cái.

- Các chữ Đ, l cao 5 li, các chữ đ, p cao 2 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li.

- Viết sao cho nét khuyết chữ e chạm vào nét cong phải của chữ Đ.

- Viết bảng.

- Viết bài.

cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Đẹp cỡ vừa, 1 dòng chữ Đẹp cỡ nhỏ, 3 dòng cụm từ ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp, cỡ nhỏ.

3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò HS hoàn thành tốt bài Tập viết.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

Tập đọc MUA KÍNH

(1 tieát) I. MUẽC TIEÂU

1. Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Ngắt hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

Biết phân biệt lời kể và lời nhân vật.

2. Hieồu

Hiểu tính hài hước của câu chuyện: Cậu bé lười học, không biết chữ lại tưởng nhầm cứ đeo kính là sẽ biết đọc nên mới đi mua kính. Hành động suy nghĩ của cậu làm bác bán kính không nhịn được cười.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.

- Nhận xét và cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1.

- Tiến hành tương tự như các tiết trước.

- Đoc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.

- Yêu cầu HS chia nhóm và

+ HS 1: Hãy đọc các đoạn văn miêu tả ngôi trường mới và lớp học.

Tại sao khi bước vào lớp học bạn HS lại thấy vừa bỡ ngỡ, vừa thân quen.

+ HS 2: Đoạn văn nào cho thấy rõ tình cảm của bạn HS với ngôi trường mới. Hãy đọc đoạn văn đó và cho biết bạn HS có tình cảm như thế nào đối với ngôi trường mới?

- Cả lớp theo dõi bài đọc.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài.

- Luyện đọc các từ khó, dễ lẫn (đã giới thiệu ở phần mục tieâu).

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn cho đến hết bài.

- Đoạn 1: Có một cậu bé … vẫn không đọc được.

luyện đọc trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm - Cả lớp đọc đồng thanh.

2.3. Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi SGK.

2.4. Luyện đọc lại bài

- GV cho HS đọc theo vai, có thể thi giữa các nhóm HS với nhau.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi: Nếu được gặp cậu bé, em sẽ nói gì với cậu.

- Tổng kết giờ học.

- Khuyến khích HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.

- Đoạn 2: Bác bán kính thấy thế

… thì phải học đi đã.

- Thực hành đọc theo nhóm.

- HS trả lời.

- Muốn đọc được sách cậu phải chăm chỉ học hành. Kính chỉ để giúp những người mắt kém nhìn rõ hơn thôi.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

Chính tả

NGÔI TRƯỜNG MỚI

(1 tieát) I. MUẽC TIEÂU

Nghe và viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn cuối tập đoc Ngôi trường mới.

Phân biệt vần ai/ay, âm đầu x/s, thanh hỏi/ thanh ngã trong một số

trường hợp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảngù ghi sẵn nội dung bài tập chớnh tả.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng sau đó đọc các từ khó, các từ phân biệt trong bài Chính tả trước cho HS viết lên bảng.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn nghe - viết

a) Ghi nhớ nội dung chính tả - GV đọc đoạn: Dưới mái

trường mới… đáng yêu đến thế.

- Hỏi: Dưới mái trường mới, bạn HS thấy có gì mới?

b) Hướng dẫn trình bày

- Tìm các dấu câu trong bài chính tả.

- Hỏi thêm về yêu cầu viết chữ các đầu câu, đầu đoạn.

c) Viết chính tả

- GV đọc. Mỗi câu, cụm từ đọc 3 laàn.

d) Soát lỗi e) Chấm bài

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Viết từ ngữ theo lời đọc của GV:

- Mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá, ngả đường, ngã ba, vẽ tranh, có vẻ..

- 1 HS khác đọc lại.

- Trả lời theo nội dung bài.

- Daỏu phaồy, daỏu chaỏm, daỏu chaám than.

- Nghe GV đọc và viết lại.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng……..năm……

TẬP LÀM VĂN (1 tieát)

I. MUẽC TIEÂU

Biết trả lời câu hỏi và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định.

Biết soạn mục lục sách đơn giản.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ viết các câu mẫu của bài tập 1, 2.

Mỗi HS chuẩn bị 1 tập truyện thiếu nhi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra Bài tập 1, Bài tập 3, tiết Tập làm văn tuần 5.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 (làm miệng)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu 1 HS đọc mẫu.

- Hỏi: Câu trả lời nào thể hiện sự đồng ý?

- Gọi 3 HS, yêu cầu thực hành với câu hỏi a) Em có đi xem phim khoâng?

- Trả lời câu hỏi bằng hai cách theo maãu.

- Đọc mẫu.

- Có, em rất thích đọc thơ.

- Không, em không thích đọc thô.

- HS 1: Em (Bạn) có đi xem phim khoâng?

- HS 2: Có, em (mình, tớ) rất thớch ủi xem phim.

- HS 3: Không, em (tớ) không

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 120 - 135)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(395 trang)
w