CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 371 - 381)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nhận xét từng học sinh.

2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1.Giới thiệu bài.

2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa.

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ Ô, Ơ.

- Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ Ô, Ơ với chữ O đã học.

- Chữ O hoa gồm mấy nét? Là nét nào? Nêu quy trình viết chữ O.

- Dấu phụ của chữ Ô giống hình gì?

- Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu phụ. Dấu phụ đặt giữa các đường nào? Khi viết đặt bút ở điểm nào? Viết nét cong hay nét thẳng, thẳng đến đâu? Dừng bút ở đâu?

- Dấu phụ của chữ Ơ giống hình gì?

- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết giống chữ Ô.

- 2 HS lên bảng viết chữ hoa O.

- 2 HS lên bảng viết từ: Ong - HS dưới lớp viết từ Ong vào bảng con.

- Chữ Oâ, Ơ là chữ O có thêm daỏu phuù.

- Trả lời như ở tiết tập viết tuaàn 16.

- Chiếc nón úp.

- Daáu muõ gioáng daáu muõ treân đầu chữ ô gồm 2 đường thằng: 1 đường kéo từ dưới lên, 1 đường kéo từ trên xuống nối nhau ở đường kẻ ngang 7 úp xuống giữa đỉnh chữ O.

- Cái lưỡi câu/dấu hỏi.

- Từ giao điểm giữa đường ngang 6 và đường dọc 4 và 5 uốn sang phải thành một dấu hỏi nhỏ.

Điểm dừng bút chạm chữ O tại giao điểm của đường ngang 5 và

b) Viết bảng.

- Yêu cầu HS viết chữ Ô, Ơ, hoa trong không trung, sau đó viết bảng con.

2.3. hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu cụm từ ứng duùng

- Yêu cầu HS mở Vở tập viết và đọc.

- Hỏi: Ơn sâu nghĩa nặng nghĩa là gì?

b) quan sát và nhận xét:

- Cụm từ có mấy tiếng? Là những tiếng nào?

- So sánh chiều cao của chữ Ơ và chữ n.

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ơ?

- Khi vieát tieáng Ôn ta vieát neùt nối giữa Ơ và chữ n như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ ra sao?

c) viết bảng.

-yêu cầu HS viết chữ Ơn vào bảng. Sửa cho HS.

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- GV chữa lỗi cho HS.

- Thu và chấm một số bài.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

đường dọc 4 và 5.

- Viết vào bảng con.

- Đọc: Ơn sâu nghĩa nặng.

- Có tình nghĩa sâu nặng với nhau.

- 4 tiếng: Ơn, sâu, nghiã, nặng.

- Chữ Ơ cao 2.5 li, chữ n cao 1 li.

- Chữ g

- Từ điểm cuối của chữ Ơ lia bút viết chữ n.

- Các chữ cách nhau một khoảng viết 1 chữ o.

- Viết bảng.

- HS vieát.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết thêm.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc

THÊM SỪNG CHO NGỰA (1 tieát)

I. MUẽC TIEÂU 1. Đọc

Đọc trơn cả bài

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữấcc cụm từ.

Giọng đọc vui, phân biệt được lời của từng nhân vật.

2.Hieồu

Hiểu ý nghĩa của các từ mới.

Hiểu tính hài hước của câu chyện: cạu bé vẽ ngựa không ra ngựa, lại vẽ thêm sừng để nó thành con bò.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK.

Bảng phụ viêt sẵn các câu, từ cần luyện đọc.

Tranh vẽ một con bò, 1 con ngựa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc bài Gà “tỉ tê”

với và trả lời các câu hỏi:

Trứng và gà mẹ trò chuyện với nhau bằng cách nào?

Qua caõu chuyeọn con hieồu gỡ veà loài gà?

Bắt chước tiếng gà mẹ gọi con khi khôngcó gì nguy hiểm.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI.

2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1.

- GV yêu cầu HS đọc từng câu.

- Đọc từng đoạn.

+ Yeâu caàu HS noái tieáp nhau đọc từng đoạn trước lớp.

+ Chia nhóm và yêu cầu HS đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm.

3.3. Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi SGK.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai.

- Cậu bé Bin đáng cười ở điểm nào?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tập đọc và chuẩn bị bài.

- Theo dõi và đọc.

- Đọc nối tiếp từng câu. Đọc từ đầu cho đén hết bài.

- Nối tiếp đọc.

Đoạn 1: Bin rất … với mẹ.

Đoạn 2: Mẹ ngạc nhiên… con bò vậy.

- Luyện đọc trong nhóm.

- HS trả lời - 3 HS đọc - 1 HS trả lời

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Chính tả

GÀ “ TỈ TÊ” VỚI GÀ

I. MUẽC TIEÂU

Nghe viết đúng đoạn: khi gà mẹ thong thả… mồi ngon lắm.

Củng cố quy tắc chính tả ao/au; et/ec, r/d/gi.

Viết đúng câu có có dấu ngoặc kép.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng ghi quy tắc chính tả au/ao; et/ec, r/d/gi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó do GV đọc, HS dưới lớp viết vào nháp.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI.

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Hướng dẫn viết chính tả.

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần vieát.

- Đoạn viết này nó về nhân vật nào?

- Đoạn văn nói đến điều gì?

- Đọc câu văn của gà mẹ nói

- Viết theo lời GV đọc.

- HS phía Bắc: rừng núi, dừng nuựi, muứi kheựt, pheực mụ tuya.

- HS phía Nam: an uûi, vui laém, thuỷ cung, chuột chũi.

- Gà mẹ và gà con.

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết: “không có gì nguy hiểm”, “ có mồi ngon, lại ủaõy!”

- “cúc…cúc…cúc”, ‘ không có gì nguy hiểm, các con kiếm mồi

với gà con?

b) Hướng dẫn cách trình bày.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cần dùng dấu câu nào để ghi lời của gà mẹ?

- Những chữ nào cần viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS đọc các từ khó

và luyện đọc.

- Yeâu caàu HS vieát.

d) Viết chính tả e) Soát lỗi g) Chấm bài

2.3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc theo yêu cầu.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự làm.

- Nhận xét, đưa ra lời giải đúng.

Bài 3a

Tiến hành tương tự bài tập 2.

Lời giải: bánh rán, con gián, dán giấy, dành dụm, tranh giành, rành mạch.

Bài 3b

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS hoạt động theo cặp.

đi”; “lại đây mau các con, moài ngon laém!”

- 4 caâu.

- Dấu hai chấm và dấu ngoặc keùp.

- Những chữ đầu câu.

- Đọc các từ: thong thả, miệng, nguy hieồm laộm.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- Điền vào chỗ trống ao hay au?

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào VBTTV2 – Tập 1.

- Sau, gạo, sáo, xao, rào, báo, mau, chào.

- Đọc.

- 2 HS hoạt động theo cặp.

+HS 1: Từ chỉ một loại bánh để

- Nhận xét HS nói.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS .

aêm Teát?

+HS 2: Bánh tét.

+HS 3: Từ chỉ tiếng kêu của lợn?

+HS 4: Eng eùc.

+HS 5: Từ chỉ mùi cháy?

+HS 6: Kheùt.

+HS 7: Từ trái nghiã với yêu?

+HS 8 : Gheùt

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TẬP LÀM VĂN (1 tieát)

I. MUẽC TIEÂU

Biết nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.

Nghe và nhận xét lời nói của bạn.

Biết cách lập thời gian biểu.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Tranh minh họa bài tập 1 trong SGK.

Tờ giấy khổ to + bút dạ để HS hoạt động nhóm trong bài tập 3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂÂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS lên bảng.

- Nhận xét cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1 Giới thiệu bài

2.2 hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Cho HS quan sát bức tranh.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- 1 HS đọc lời nói của cậu bé.

- Lời nói của bạn nhỏ thể hiện thái độ gì?

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi nhiều HS nói câu của mình.

Chú ý, sửa từng câu cho HS về nghĩa và từ.

Bài tập 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Phát giấy, bút dạ cho HS.

- Nhận xét từng nhóm làm việc.

- 2 HS đọc bài viết về một con vật nuôi trong nhà em bieát.

- 2 HS đọc thời gian biểu buoồi toỏi cuỷa em.

- Quan sát.

- Đọc thầm theo.

- Ôi! Quyển sách đẹp quá!

Con cảm ơn mẹ!

- Cả lớp đọc thầm và suy nghó yeâu caàu.

- Ngạc nhiên và thích thú.

- HS đọc, cả lớp cùng suy nghó.

- Ôi! Con cảm ơn bố! Con ốc biển đẹp quá! Cảm ơn bố! Đây là món quà con rất thích./ Ôi ! con ốc đẹp quá! Con xin bố a.!/…

- Đọc đề bài.

- HS hoạt động theo nhóm.

Trong 5 phút mang tờ giấycó bài làm lên bảng

dán.

3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà lập thời gian biểu ngày thứ hai của mình.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TIEÁT 1

6 giờ 30 Ngủ dậy và tập theồ duùc 6 giờ 45 Đánh răng, rửa

mặt 7 giờ 00 Aên sáng 7 giờ 15 Mặc quần áo 7 giờ 30 Đến trường 10 giờ 00 Về nhà ông bà

Tuaàn 18

I. MUẽC TIEÂU

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.đọc trơn được các bài tập đọc đã học. Tốc độ 45 chữ/phút. Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

Ôn luyện về từ chỉ sự vật.

Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.

Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2.

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1. Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng.

2. ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu có và chaỏm ủieồm khuyeỏn khớch:

+Đọc đúng từ, đúng tiếng: 7 ủieồm.

+Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm.

+Đạt tốc độ 45 tiếng/1 phuựt:1,5 ủieồm.

3.Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho

- Gọi Hs đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài cho.

- 7 đến 8 Hs lần lượt lên

bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chổ ủũnh.

- Đọc bài

- Yêu cầu gạch dưới các từ chỉ sự vật trong câu văn đã cho.

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trong bảng.

- Nhận xét và cho điểm HS.

Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non.

4.Viết bảng tự thuật theo mẫu

- cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài.

- Gọi một số em đọc bài Tự thuật của mình.

- Cho ủieồm HS.

5.Củng cố, dăn dò.

- Nhận xét chung về tiết học.

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã học.

- Làm bài cá nhân. 2 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét bài bạn và bổ sung neáu caàn.

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài. Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ xung.

TIEÁT 2 I. MUẽC TIEÂU

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ( tương tự như tiết 1)

Ôn luyện về cách tự giới thiệu.

OÂn luyeọn veà daỏu chaỏm.

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 371 - 381)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(395 trang)
w