ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảngù ghi cỏc cõu hỏi bài tập 1

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 218 - 249)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu Mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Gọi 1 HS làm mẫu. GV hỏi từng câu cho HS trả lời.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- Gọi HS trình bày trước lớp.

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho các em.

Bài 2

- Yêu cầu HS viết bàivào Vở bài tập. Chú ý HS viết câu

- Đọc đề bài và các câu hỏi.

- Trả lời. Ví dụ: Ông của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi. Ông từng là một công nhân nhỏ. Ông rất yêu quý em. Hằng ngày ông dạy em học rồi lại chơi trò chơi với em. Ông khuyên em phải chăm chỉ học hành.

- Từng cặp HS hỏi – đáp với nhau theo các câu hỏi của bài.

- Một số HS trình bày. Cả lớp theo dõi và nhận xét.

- Viết bài

văn liền mạch. Cuối câu có dấu chấm, chữ cái đầu câu vieát hoa.

- Gọi một vài HS đọc bài viết cuûa mình.

- GV nhận xét và cho điểm HS.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS suy nghĩ thêm và kể thêm nhiều điều khác về ông bà, người thân. Về những kỷ niệm em vẫn nhớ về người thân, về ông bà của mình.

-Đọc bài trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Chủ điểm : ÔNG BÀ Tập đọc

BÀ CHÁU I.MUẽC TIEÂU

1. Đọc

HS đọc trơn được cả bài.

Đọc đúng các từ ngữ: làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá, …

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo.

Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.

- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi.

- Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ.

- Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết.

2.Hieồu

Hiểu các từ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm.

Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa nbà và cháu. Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.

Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIEÁT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

Tuaàn 11

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc bài Thương ông - Nhận xét, cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

Treo tranh và hỏi.

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật như thế nào?

- Tình cảm con người thật kì lạ. Tuy sống trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng. Câu chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc Bà cháu để biết điều đó.

- Ghi tên bài lên bảng.

2.2. Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng, thong thả và phân biệt giọng của các

- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ và trả lời các câu hỏi:

+ Bé Việt đã làm gì để giúp và an uûi oâng?

+ Tìm những câu thơ cho thấy ngờ bé Việt mà ông hết đau?

- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ và trả lời câu hỏi:

- Chân ông đau như thế nào?

- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn Việt đức tính gì?

Quan sát trả lời câu hỏi.

- Làng quê.

- Rất sung sướng và hạnh phuùc.

- HS theo dõi SGK, đọc nhầm theo, sau đó HS đọc phần

nhân vật.

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, 2.

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ deã laãn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng.

c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt - Dùng bảng phụ để giới thiệu

câu cần luyện ngắt giọng và nhấn giọng.

- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh.

- Yêu cầu HS đọc từng câu.

d) Đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo cả đoạn.

- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.

e) Thi đọc

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

- Nhận xét, cho điểm.

g) Đọc đồng thanh

2.3. Tìm hiểu đoạn 1, 2

chú giải.

- Đọc, HS theo dõi.

- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.

- Luyện đọc các câu:

+ Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./.

+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Nhận xét bạn đọc.

- Đọc theo nhóm. Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau.

- Thi đọc

- GV nêu câu hỏi SGK.

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng khoõng khớ trong gia ủỡnh như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát triển rất nhanh?

- Cây đào này có gí đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì? Cuộc soáng cuûa hai anh em ra sao?

Chúng ta cùng học tiếp.

- HS và hai anh em.

- Soỏng raỏt ngheứo khoồ/ soỏng khổ cực, rau cháo nuôi nhau.

- Rất đầm ấm và hạnh phúc.

- Một hạt đào.

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng.

- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái.

- Kết toàn trái vàng, trái bạc.

TIEÁT 2

2.4. Luyện đọc đoạn 3, 4

a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu.

b) Đọc từng câu

- Theo dõi, đọc nhầm.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

Chú ý luyện đọc các từ:

màu nhiệm, ruộng vườn.

c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt - Tổ chức cho HS tìm cách

đọc và luyện câu khó ngắt giọng.

- Yêu cầu HS đọc cả đoạn trước lớp.

d) Đọc cả đoạn trong nhóm e) Thi đọc giữa các nhóm g) Đọc đồng thanh cả lớp

2.5. Tìm hiểu đoạn 3, 4

- GV nêu câu hỏi SGK.

- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc soáng cuûa hai anh em ra sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không caàn gì?

- Caõu chuyeọn keỏt thuực ra sao?

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo

- Luyện đọc câu:

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đúa cháu hiếu thảo vào lòng.//

- 3 đến 5 HS đọc.

- HS trả lời

- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc.

- Cảm thấy ngày càng buồn bã.

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà.

- Xin cho bà sống lại.

- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có.

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biến maát.

vai.

- Nhận xét.

- Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài.

- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người daón chuyeọn.

- Tình cảm là thứ của cải quý giá nhất./ Vàng bạc không quý bằng tình cảm con người.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Keồ chuyeọn BÀ CHÁU

(1 tieát) I.MUẽC TIEÂU

Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi bức tranh và gợi ý của GV, HS tái hiện được nội dung của từng đoạn và nội dung của toàn bộ câu chuyện.

Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.

Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK.

Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. Mỗi em kể một đoạn.

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai: người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

- Câu chuyện Bà cháu có nội dung keồ veà ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về ủieàu gỡ?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu.

2.2. Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1.

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS lúng tuùng.

Tranh 1

- Trong tranh vẽ những nhân

- Cuộc sống và tình cảm của ba bà cháu.

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình còn quý hơn mọi thứ của cải.

- Bà cháu và cô tiên.

- Ngôi nhà rách, nát.

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi

vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?

- Cuộc sống của bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3

- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi bà mất?

- Vì sao vậy?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện - Yeõu caàu HS keồ noỏi tieỏp.

- Gọi HS nhận xét.

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyeọn.

- Cho điểm từng HS.

nhau nhưng căn nhà rất ấm cuùng.

- Coâ tieân.

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng.

- Khóc trước mộ bà.

- Mọc lên một cây đào.

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc.

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã.

- Vì thương nhớ bà.

- 4 HS keồ noỏi tieỏp. Moói HS keồ 1 đoạn.

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã chỉ dẫn.

- 1 đến 2 HS kể.

- Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.

3. CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Khi kể chuyện ta phải chú ý ủieàu gỡ?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người thân nghe.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Chính tả BÀ CHÁU

( 1 tieát )

I.MUẽC TIEÂU

Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói …ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong bài Bà cháu

Phân biệt được g/gh; s/x; ươn/ương.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết.

Bảng gài ở bài tập 2.

Bảng phụ chép nội dung bài tập 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng.

- GV đọc các từ khó cho HS viết. HS dưới lớp viết vào vở nháp.

- Nhận xét, cho điểm HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép.

- Đoạn văn ở phần nào của caõu chuyeọn?

- Caõu chuyeọn keỏt thuực ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

- Hỏi thêm: Có đúng là ông thua cháu không?

b) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu chấm. Chữ cái đầu câu phải viết hoa.

c) Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết theo lời đọc của GV.

+ long lanh, nức nở, nông sâu, lúc nào, lảnh lót, nóng nực (MB).

+ vũng nước, ngói đỏ, cái chổi, sẽ tới, chim sẻ, bé ngã, ngả mũ (MT, MN ).

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn caàn cheùp.

- Phaàn cuoái

- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất.

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”.

- 5 caâu.

- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau hai daáu chaám.

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết bảng các từ này.

- Yêu cầu HS viết các từ khó.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS.

d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài

Tiến hành tương tự các chi tiết trước

2.2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc 2 từ mẫu.

- Dán bảng gàivà phát thẻ cho HS ghép chữ.

- Gọi HS nhận xét bài bạn.

- Cho ủieồm HS.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Hỏi: Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh khoâng vieát g?

- Ghi bảng: gh + e, i, ê.

- Đọc và viết bảng các từ:

sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay.

- 2 HS viết bảng lớp. HS dưới lớp viết bảng con.

- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây.

- ghé, gò.

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi/ ghì; gheâ/ gheá; gheù/ ghe/

ghè/ ghẻ/ ghẹ; gừ; gờ/ gở/ gỡ;

ga/ gà/ gá/ gả/ gã/ gạ; gu/ gù/

gụ; gô/ gò/ gộ; gò/ gõ.

- Nhận xét Đúng/ Sai.

- Đọc yêu cầu trong SGK.

- Viết gh trước chữ i, ê, e.

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, aõ, o, oõ, ụ, u, ử.

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà không viết g?

- Ghi bảng: g + a, ă, o, ô, ơ, u, ử.

Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm. Dưới lớp làm vào vở.

- Gọi HS nhân xét.

- Cho ủieồm HS.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ qui tắc chính tả g/ gh.

- Điền vào chỗ trống s hay x, ửụn hay ửụng.

a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; sieâng naêng.

b) Vươn vai; vương vãi; bay lượn; số lượng.

- Đúng/ Sai.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM (1 tieát)

I.MUẽC TIEÂU

1. Đọc

Đọc đúng các từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương.

Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ.

2.Hieồu

Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy.

Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài cát to do ông trồng và tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa của bài tập đọc trong SGK.

Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài.

• Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIEÁT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 3 HS đọc bài cháu.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi: Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà mất có gì thay đổi?

- HS 2: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- HS 3: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Luyện đọc

- GV đọc mẫu.

- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ khó, dễ lẫn trong caâu.

- Đọc từng đoạn.

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm - Cả lớp đọc đồng thanh

2.3. Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi SGK.

3. CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Qua bài văn này con học tập được điều gì?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị tiết sau.

chuựnh ta ủieàu gỡ?

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- Nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS đọc 1 câu.

- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cả ớp theo dõi và nhận xét.

- Từng HS lần lượt đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa loãi cho nhau.

- HS trả lời.

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã maát.

- Phải luôn nhớ và biết ơn những người đã mang lại cho mình những điều tốt lành.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (1 tieát)

I.MUẽC TIEÂU

Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến đồ dùng và tác duùng cuỷa chuựng.

Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài tập 1 trong SGK.

4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ A3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- 2 HS lên bảng.

- 1 HS đọc bài tập 4.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

2.2. Hướng dẫn làm bài Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Treo bức tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột: tên đồ dùng và ý nghúa coõng duùng cuỷa chuựng.

- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm có ý kiến khác bổ sung.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ.

- Tìm những từ ngữ chỉ những

- HS 1: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ ngoại.

- HS 2: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ nội.

- Đọc miệng.

- Tìm các đồ vật được ẩn trong bức tranh và cho biết mỗi đồ dùng để làm gì?

- Quan sát.

- Hoạt động theo nhóm. Các nhóm tìm đồ dùng và ghi nội dung vào phiếu theo yêu caàu.

- Đọc và bổ sung.

- HS đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 218 - 249)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(395 trang)
w