• Tiến hành tương tự như Tiết 1 đã giới thiệu.
2.Ôân luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu hỏi với từ chỉ hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS gọi tên hoạt động được vẽ trong tranh.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tập theồ duùc.
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác viết vào Vở bài tập.
- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho điểm HS.
- Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài.
- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình huoáng 1.
- Nêu: 1 – Tập thể dục; 2 – vẽ tranh; 3 – học bài; 4 – cho gà ăn; 5- quét nhà.
- Một vài HS đặt câu. Ví dụ:
Chúng em tập thê dục/ Lan và Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể duùc./
- Làm bài cá nhân.
- 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
- Một vài HS phát biểu. Ví dụ:
3. Ôn luyện kỷ năng nói lời mời, lời đề nghị.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói của em trong các tình huống còn lại vào Vở bài tập.
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình. Nhận xét và cho điểm từng HS.
chúng em mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 của lớp ạ!/ Thưa cô, chúng em kính mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ!/…
- Làm bài cá nhân.
TIEÁT 6 I.MUẽC TIEÂU
• Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng.
• Oân luyện kỷ năng kể chuyện theo tranh và sắp xếp các câu thành bài.
• Oõn luyeọn kyỷ naờng vieỏt tin nhaộn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng trong chương trình học kỳ I.
• Tranh minh hoạ bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
• Tiến hành tương tự như với kiểm tra đọc thành tiếng.
2. Kể chuyên theo tranh và đặt tên cho truyện
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi 1 HS đọc yêu câu của bài.
Yêu cầu HS quan sát tranh 1.
- Hỏi: trên đường phố, mọi người và xe cộ đi lại như thế
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
- Trên đường phố người và xe đi lại tấp nập.
nào?
- Ai đang dứng trên lề đường?
- Bà cụ định làm gì? Bà đã làm được việc việc bà muốn chưa?
- Yêu cầu kể lại toàn bộ nội dung tranh 1.
Yêu cầu quan sát tranh 2.
- Hỏi: lúc đó ai xuất hiện?
- Theo em, cậu bé sẽ làm gì, nói gì với bà cụ. Hãy nói lời của cậu bé.
- Khi đó bà cụ sẽ nói gì? Hãy nói lại lời bà cụ.
- Yêu cầu quan sát tranh 3 và nêu nội dung tranh.
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyeọn.
- Yêu cầu HS đặt tên cho truyện. Hướng dẫn: đặt tên cần sát nội dung của truyện hoặc nêu nhân vật có trong truyeọn…
3.VIEÁT TIN NHAÉN
- Có một bà cụ già đang đứng bên lề đường.
- Bà cụ định sang đường nhưng mãi vẫn chưa sang được.
- Thực hành kể chuyện theo tranh1.
- Lúc đó một cậu bé xuất hiện . - Cậu bé hỏi: Bà ơi, cháu có
giúp được bà điều gì không?/
Bà ơi, bà muốn sang đường phải không, để cháu giúp bà nhé!/Bà ơi, bà đứng đây làm gì?…
- Bà muốn sang bên kia đường nhưng xe cộ đi qua lại đông quá, bà không sang được.
- Cậu bé đưa bà cụ qua đường/
Cậu bé dắt tay bà cụ qua đường…
- Kể nói tiếp theo nội dung từng tranh. Sau đó 2 HS kể lại cả nội dung của truyện.
- Nhiều HS phát biểu. Ví dụ:
Bà cụ và cậu bé/ Cậu bé ngoan/ Qua đường/Giúp đỡ người yêu…
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Vì sao em phải viết tin nhắn?
- Nội dung tin nhắn cần những gì để bạn có thể đi dự Tết Trung thu?
- Yêu cầu HS làm bài. 2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét hai tin nhắn của 2 HS lên bảng. Gọi một só em trình bày tin nhắn, nhận xét và cho điểm.
- Đọc yêu cầu.
- Vì cả nhà bạn đi vắng.
- Cần ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức.
- Làm bài cá nhân.
Vớ duù:
Lan thaân meán!
Tớ đến nhưng cả nhà đi vắng. Ngày mai, 7 giờ tố, cậu đến Nhà văn hoá dự Tết Trung thu nhé!
Chào cậu:
Hồng Hà.
Thứ………Ngày………tháng………năm 2006
TIEÁT 7
I.MUẽC TIEÂU
• Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
• Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm của người và vật.
• OÂn luyeọn veà vieỏt bửu thieỏp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Phiếu ghi tên bài thơ, chỉ định đoạn thơ cần kểmv tra học thuộc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra học thuộc lòng
2. ôn luyện các từ chỉ đặc điểm của người và vật
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp
- Sự vật được nói đến trong câu Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá là gì?
- Càng về sáng, tiết trời như thế nào?
- Vậy từ nào là từ chỉ đặc điểm của tiết trời khi về sáng?
- Yêu cầu tự làm các câu còn lai và báo cáo kết quả làm bài.
- Theo dõi và chữa bài.
3.Ôn luyện về cách viết bưu thieáp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi một số HS đọc bài làm, nhận xét và cho điểm.
đọc thầm.
- Là tiết trời.
- Càng lạnh giá hơn.
- Lạnh giá.
- vàng tươi, sáng trưng, xanh mát.
- Sieõng naờng, caàn cuứ.
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.
- Làm bài cá nhân
TIEÁT 8
I.MUẽC TIEÂU
• Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
• Oân luyện cách nói câu đồng ý, không đồng ý.
• Oân luyện cách viết đoạn văn ngắn (5 câu) theo chủ đề cho trước.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Phiếu ghi tờn, đoạn thơ cần kiểm tra va ứhọc thuộc lũng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1.ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
2.ôn luyện cách nói đồng ý và không đồng ý
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu 2 HS làm mẫu tình
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.
huoáng 1.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành theo tình huống, sau đó gọi một số nhóm trình bày.
- Nhận xét và cho điểm từng cặp HS.
3.VIẾT KHOẢNG 5 CÂU NÓI VỀ MỘT BẠN LỚP EM
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó
- Làm mẫu: ví dụ với tình huống a):
+HS 1 (vai bà): Hà ơi, xâu giúp bà cái kim!
+HS 2 (vai cháu): Vâng ạ! Cháu sẽ giúp bà ngay đây ạ!/ Vâng ạ! Bà đưa kim đây cháu xâu cho ạ!…
+Tình huoáng b:
+HS 1: Ngọc ơi! Em nhặt rau giúp chị với!
+HS 2: Chị chờ em một lát. Em làm xong bài tập sẽ giúp
chịngay./ Chị ơi, một tí nữa, em giúp chị được không? Em vẫn chưa làm xong bài tập…
- Tình huoáng c:
+HS 1: Hà ơi! Bài khó quá, cậu làm giúp tớ với.
+HS 2: Đây là bài kiểm tra, mình không thể làm giúp bạn được, bạn thông cảm.
+Tình huoáng d:
+HS 1: ngọc ơi, cho tớ mượn cái gọt bút chì.
+HS 2: Đây, cậu lấy mà dùng./
Đây nó đây./ Ôi, mình quên nó ở nhà rồi, tiếc quá…
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.
- Làm bài và đoc bài làm.
gọi một số em đọc bài làm và chỉnh sữa lỗi cho các em, nếu có.
Chấm điểm một số bài toát.
Thứ………Ngày………tháng………năm 2006
TIEÁT 9