ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ ghi sẵn các nội dung đoạn cần chép; nội dung các bài tập

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 202 - 218)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu rõ Mục tiêu bài học và ghi tên lên bảng.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ và đọc

đoạn văn cần chép.

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Đó là những ngày lễ nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày - Hãy đọc chữ được viết hoa

trong bài (HS đọc, GV gạch chân các chữ này).

- Yêu cầu Hs viết bảng tên các ngày lễ trong bài.

c) Chép bài

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép.

d) Soát lỗi e) Chấm bài

- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc nhầm theo.

-Nói về những ngày lễ.

-Kể tên ngày lễ theo nội dung bài.

-Nhìn bảng đọc.

- Viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Lao Động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuoồi.

- Nhìn bảng chép.

2.2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Tiến hành hướng dẫn HS làm các bài tập tương tự như các tiết trước.

3. CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ qui tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã.

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc BệU THIEÁP

(1 tieát) I.MUẽC TIEÂU

1. Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

2.Hieồu

Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp.

Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài.

Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bỡ thử.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài.

Moói HS chuaồn bũ 1 bửu thieỏp, 1 phong bỡ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời các câu hỏi:

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc

+ HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì?

Bé giải thích thế nào về sáng kieán cuûa mình?

+ HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?

+ HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1.

b) Hướng dẫn cách trình bày c) Đọc trong nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

2.3. Tìm hiểu bài

- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi nhử trong SGK.

3. CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS, nếu có điều kiện các em nên gửi bưu thiếp cho người thân vào ngày sinh nhật, ngày lễ,… như vậy tình cảm giữa mọi người sẽ gắn bó thân thiết.

- HS trả lời

- HS trả lời

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (1 tieát)

I.MUẽC TIEÂU

Mở rộng và hệ thống hóa cho HS vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng.

Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

4 tờ giấy roky to, bút dạ( hoặc có thể chia bảng làm 4 phần bằng nhau ).

Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này các con sẽ được cũng cố, mở rộng và hệ thống hóa các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng. Sau đó, rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng kiến của bé Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người trong gia đình,

- Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé .

- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô, chú, cụ già,con cháu, cháu(nhiều HS kể đến khi đủ thì thôi).

họ hàng sau đó đọc các từ này lên.

- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này.

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Cho HS noỏi tieỏp nhau keồ, mỗi HS chỉ cần nói 1 từ.

- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm được vào Vở bài tập.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Hỏi:Họ nội là những người như thế nào? (có quan hệ ruột thịt với bố hay với mẹ).

- Hỏi tương tự với họ ngoại.

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em đọc lại bài làm của mình. GV và HS cả lớp nhận xét.

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Gọi HS khá đọc vui trong bài.

- Đọc yêu cầu trong SGK.

- Hoạt động nối tiếp. HS có thể nêu lại các từ bài tập1 và nêu thêm như: thím, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chaét, chuùt, chít…

- Làm bài trong Vở bài tập.

- Đọc yêu cầu .

- Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố.

- Trả lời

Họ ngoại Họ nội Ông ngoại, bà

ngoại, dì, cậu, mợ, bác, …

Ông nội, bà nội, cô, chú, thím, bác,…

- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tieáng.

- Đọc câu chuyện trong bài.

- Cuối câu hỏi.

- Làm bài (ô trống thứ nhất

- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?

- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng.

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng?

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa coá gaéng.

và thứ ba điền dấu chấm, ô trống thứ hai điền dấu chấm hỏi).

- Nhận xét bạn làm đúng/sai.

Theo dõi và chỉnh sửa bài của mình cho đúng

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TẬP VIẾT

(1 tieát) I.MUẽC TIEÂU

Viết được chữ H hoa.

Viết đúng cụm từ ứng dụng Hai sương một nắng.

Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Mẫu chữ trong khung chữ

Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra vở viết ở nhà của HS.

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con chữ cái G hoa, cụm từ ứng dụng Góp sức chung tay.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a. Quan sát, nhận xét cáu tạo và qui trình vieát

- Treo mẫu chữ .

- Hỏi: Chữ H cao mấy đơn vị chữ, rộng mấy đơn vị chữ?

- Chữ được viết bởi mấy nét?

- Chỉ nét 1 và hỏi: Nét 1 là kết hợp của nét nào và nét nào?

- Điểm đặt bút của nét này ở đâu? Dừng bút ở đâu?

- Nét thứ 2 gồm những nét cơ bản nào với nhau?

- Giảng quy trình viết nét 2, sau đó nêu cách viết nét thứ 3.

- Vừa viết mẫu vùa giảng lại quy trình viết một cách tóm taét.

- Chữ H cao cao 5 li, rộng 5 li.

-Được viết bởi 3 nét.

-Của nét cong trái và nét lượn ngang.

-Đặt bút ở trên đường kẻ ngang 5, giữa đường dọc 3 và đường dọc 4, từ đường này lượn xuống dưới đường kẻ ngang 5 một chút viết nét cong trái nối liền nét lượn ngang, dừng bút ở giao điểm của đường ngang 6 và đường dọc 4.

-Gồm nét khuyết dưới, nét khuyết trên và nét móc phải

b. Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ H hoa vào trong không trung sau đó viết bảng.

- Theo dõi và chỉnh sửa cho HS.

2.2. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu

- Yêu cầu HS mở vở đọc cụm từ ứng dụng.

- Nêu: Đây là câu thành ngữ nói lên sự vất vả, chịu thương, chịu khó của bà con noâng daân.

b) Quan sát, nhận xét

- Hướng dẫn HS quan sát về chiều cao các chữ cái, khoảng cách các chữ trong cụm từ ứng dụng.

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng chữ Hai và nêu cách nối từ H sang a.

2.3. Viết vào Vở tập viết

- Theo dõi HS viết bài trong Vở tập viết và chỉnh sửa lỗi cho HS.

- Thu và chấm một số bài

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Theo dõi và quan sát GV viết maãu.

- Viết bảng

- Đọc: Hai sương một nắng.

- Các chữ h, g cao 5 li. Chữ t cao 1,5 li. Các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 đơn vị chữ.

- Viết bảng và trả lời: Nét cong trái của chữ a chạm vào điểm dừng bút của nét móc phải ở chữ H.

- HS vieát

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS hoàn thành bài trong vở Tập Viết.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc

THệễNG OÂNG

(1 tieát) I.MUẽC TIEÂU

1. Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Đọc đúng nhịp thơ.

2.Hieồu

Hiểu nghĩa các từ: thủ thỉ, thử xem, thích chí.

Hiểu nội dung bài: Việt còn nhỏ nhưng đã biết thương ông. Bài thơ khuyên các em biết yêu thương ông bà của mình, nhất là biết chăm sóc ông bà khi ốm đau, già yếu.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ viết các nội dung luyện đọc.

Tranh minh họa bài tập đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc cho cả lớp nghe bưu thiếp chúc

thọ ông bà và phong bì thư.

- Nhận xét bài và cho điểm HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

2.2. Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1.

- Yeâu caàu HS noái tieáp nhau đọc từng câu cho đến hết bài.

- Đọc từng đoạn thơ trước lớp.

- Yeâu caàu HS noái tieáp nhau đọc theo đoạn.

- Đọc trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm.

- Đọc đồng thanh

2.3. Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Hỏi: Ông Việt bị làm sao?

- Từ ngữ (câu thơ)nào cho em thaỏy, oõng Vieọt raỏt ủau?

- Yêu cầu đọc tiếp bài.

- Việt đã làm gì giúp và an ủi

- Mỗi HS chỉ đọc một câu. Đọc lần lượt cho đến hết bài.

- Đọc bài theo đoạn.

+ Đoạn 1: Ông bị đau chân … Cháu đỡ ông lên.

+ Đoạn 2: Ông bước lên thềm … Vì nó thương ông.

+ Đoạn 3: Đôi mắt sáng trong … Khỏi ngay lập tức.

+ Đoạn 4: Còn lại.

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.

- OÂng Vieọt bũ ủau chaõn.

- sưng, tấy, chống gậy, khieãng.

- Đọc thầm.

- Việt đỡ ông lên thềm/ Nói với ông là bao giờ ông đau, thì nói mấy câu “Không đau!

Không đau”/ Biếu ông cái

oâng?

- Tìm câu thơ cho thấy nhờ Việt mà ông quên cả đau?

2.4 Thi đọc thuộc lòng

- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng khổ thơ mà em thích sau đó đọc thuộc lòng.

- Nhận xét và cho điểm

3. CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi:Em học được ở Việt bài học gì?

- Tổng kết giờ học.

keùo.

- Ông phải phì cười:/ Và ông gật đầu: Khỏi rồi!Tài nhỉ!

- Một số HS trình bày đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thích, giải thích vì sao lại thích khổ thơ đó.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Chính tả ÔNG CHÁU

(1 tieát) I.MUẽC TIEÂU

Nghe và viết lại chính xác bài thơ Ông cháu.

Trình bày đúng hình thức thơ 5 chữ.

Luyện viết dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/

thanh ngã.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng ghi nội dung bài tập 3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS mắc lỗi, các từ luyện phân biệt, tên các ngày lễ lớn của giờ chính tả trước.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của giờ học và ghi đề bài lên bảng.

2.2. Hướng dẫn viết chính tả

a) Giới thiệu đoạn thơ cần viết - GV yêu cầu HS mở sách, GV

đọc bài thơ lần 1.

- Bài thơ có tên là gì?

- Hỏi: Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai là người thắng cuộc?

- Khi đó ông đã nói gì với cháu.

- Giải thích từ xế chiều rạng sáng.

- Hỏi thêm: Có đúng là ông thua cháu không?

b) Quan sát, nhận xét - Bài thơ có mấy khổ thơ.

- Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Nêu: Để cho đẹp, các em cần

- Viết bảng: Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Nhà giáo Việt Nam, con cá, con kiến, lo sợ, ăn no, nghỉ học, lo nghĩ…

- 2 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi.

- Ông cháu.

- Cháu luôn là người thắng cuộc.

- Ông nói: Cháu khỏe hơn ông nhiều. Ông là buổi trời chiều.

Cháu là người rạng sáng.

- Không đúng. Ông thua là vì ông nhường cho cháu phấn khởi.

- Có hai khổ thơ.

- Mỗi câu có 5 chữ.

viết bài thơ vào giữa trang giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô li so với lề vở.

- Yêu cầu Hs viết bảng tên các ngày lễ trong bài.

- Dấu hai chấm được đặt vào các câu thơ nào?

- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào?

- Nêu: Lời nói của ông và cháu đều được đặt trong ngoặc kép.

c) Viết chính tả

- GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 laàn.

d) Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ khó viết cho HS soát lỗi.

e) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài.

2.2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và maãu.

- Yeâu caàu Hs noái tieáp nhau tìm các chữ theo yêu cầu của bài. Khi HS nêu, GV ghi các chữ các em tìm được lên

- Đặt cuối các câu:

Cháu vỗ tay hoan hô:

Bế cháu ông thủ thỉ - Câu: “Ông thua cháu, ông

nhó!”

“ Cháu khỏe … rạng sáng”.

- Viết lại theo lời đọc của GV.

- Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở. Viết lại các lỗi sai bằng buùt chì

- Đọc bài.

- Mỗi HS chỉ cần nêu 1 chữ, càng nhiều HS được nói càng tốt. Ví dụ: càng, căng, cũng, củng, cảng, cá, co, con, cò, công, cống, cam, cám, … ke, keỷ, keừ, ken, keứn, keựn, keựm,

bảng.

- Cho cả lớp đọc các chữ vùa tìm được.

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp.

- Chữa bài trên bảng lớp.

3. CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai, chú ý các trường hợp chính tả cần phân biệt.

kieỏm, kớ, kieỏng, kieồng, …

- Làm bài:

a) Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẹ thaày

b) dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TẬP LÀM VĂN (1 tieát)

I.MUẽC TIEÂU

Dựa vào các câu hỏi kể lại một cách chân thật, tự nhiên về ông bà hoặc người thân.

Viết lại các câu kể thành một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu.

Một phần của tài liệu Giáo án tiếng việt lớp 2 HK1 (Trang 202 - 218)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(395 trang)
w