III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 hs lên bảng yêu cầu đọc bài thời gian biểu và trả lời các câu hỏi về nôi dung bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI.
2.1 . Giới thiệu bài 2.2. Luyện Đọc
- Giáo Viên đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu đọc từng câu thơ.
- Đọc từng khổ thơ
+ Yêu cầu HS đọc nôi tiếp từng khổ thơ trứơc lớp.
+ Chia nhóm và yêu cầu đọc trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Đọc đồng thanh.
2.3.Tìm hiểu bài.
- GV nêu câu hỏi SGK.
2.4. Học thuộc lòng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh, sau đó xóa dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nhận xét chung về giờ học.
- Dặn dò HS học thuộc lòng
- Cả lớp theo dõi bài và đọc thaàm
- Nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS đọc một câu.
- HS nối tiếp nhau đọc theo khổ. Mỗi em đọc 1 khổ thơ.
Đọc 2 đến 3 vòng.
- Luyện đọc theo các nhóm.
- HS trả lời.
- Học thuộc lòng bài thơ sau đó thi đọc thuộc lòng.
bài thơ và chuẩn bị bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ………Ngày………tháng………năm 2006
Chính tả TRAÂU ÔI!
I. MUẽC TIEÂU
• Nghe và viết lại chính xác bài ca dao trâu ơi!
• Trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
• Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ao/au, tr/ch, thanh hỏi/thanh ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ ghi sãn nội dung bài tập 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Họat động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọclạicho các em viết lại các từ khó, các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI.
2.1. Giới thiệu bài
- Nghe GV đọc và viết lại các từ ngữ: núi cao, tàu thủy, túi vải, ngụy trang, chăn, chiếu, võng, nhảy nhót, vẫy đuôi.
2.2. Hướng dẫn viết chính tả.
a. Ghi nhớ nội dung bài viết.
- GV đọc bài một lượt.
- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?
- Người nông dân nói gì với con traâu?
- Tình cảm của người nông dân đối với con trâu như thế nào?
b. Hướng dẫn trình bày
- Bài ca dao viết theo thể thơ nào?
- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này.
- Các chữ đầu câu thơ viết thế nào?
c. Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho HS viết các từ khó và chỉnh sửa lỗi nếu các em mắc phải.
d. Viết chính tả e. Soát lỗi
f. Chấm bài
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Là lời của người nông dân nói vơi con tâu của mình.
- Người nông dân bảo trâu ra đồng cày ruộng, và hưá hẹn làm việc chăm chỉ, cây lúa còn bông thì trâu cũng còn ngọn cỏ để ăn.
- Tâm tình như với một người bạn thân thiết.
- Thơ lục bát, dòng 6 chữ, dòng 8 chữ viết xen kẽ nhau.
- Dòng 6 viết lùi vào một ô li, dòng 8 viết sát lề.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu thô.
- Viết bảng các từ: trâu, ruộng, cày, nghiệp nông gia…
-Có thể tìm được một số tiếng sau: cao/cau, lao/lau, trao/trau,
2.2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1
- Tổ chức tìm tiếng giữa các tổ. Tổ nào tìm được nhiều tiếng là tổ thắng cuộc.
- Yêu cầu mỗi HS ghi 3 cặp từ vào Vở bài tập.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đè bài và đọc maãu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu nhận xét bài trên bảng.
- Kết luận về lời giải của bài tập sau đó cho điểm HS
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét chung về giờ học.
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài tập chính tả
hao/nhau, phao/phau,
ngao/ngau, ma/mau, thao/thau, cháo/cháu, máo/máu, bảo/bảu, đao/đau, sáo/sáu, rao/rau, cáo/cáu.…
- Đọc bài
- 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Bạn làm Đúng/sai. Nếu sai thì sửa lại cho đúng.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ………Ngày………tháng………năm 2006
TẬP LÀM VĂN (1 tieát) I. MUẽC TIEÂU
• Biết nói lời khen ngợi.
• Biết kể về một vật nuôi trong nhà.
• Biết lập thời gian biểu một buổi trong ngày (buổi tôi).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa các vật nuôi trong nhà.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
– Gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu từng em đọc bài viết củamình về anh chị em ruột hoặc anh chị em họ.
– Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả câu mẫu.
- Hỏi: Ngoài câu mẫu Đàn gà mới đẹp làm sao! Bạn nào còn có thể nói câu khác cùng ý khen ngợi đàn gà?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nói với bạn bên cạnh về các câu
- Đọc Bài.
- Nói: Đàn gà đẹp quá! Đàn gà thật là đẹp!
- Hoạt động theo cặp.
- Chú Cường khỏe quá!/ Chú Cường mới khỏe làm sao!/
khen ngợi từ mỗi câu của bài.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. Khi HS nói, GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các câu đúng đã ghi bảng.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu một số em nêu tên con vật mình sẽ kể có thể có hoặc không có trong bức tranh minh họa.
- Gọi 1 HS kể mẫu: có thể đặt câu hỏi gợi ý cho em đó kể: Tên con vật em định kể là gì? Nhà em nuôi nó lâu chưa? Nó có ngon không?
Có hay ăn chóng lớn không?
Em có hay chơi với nó không? Em có quí mến nó không? Em đã làm gì để chăm sóc nó? Nó đối xử với em như thế nào?
- Yêu cầu HS kể trong nhóm.
Chú Cường thật là khỏe.
- Lớp mình hôm nay sạch quá!/
Lớp mình hôm nay thật là sạch!/Lớp mình hôm nay sạch làm sao!/
- Bạn Nam học giỏi thật!/ Bạn Nam học giỏi quá!/ Bạn Nam học mới giỏ làm sao!/
- Đọc đề bài.
- 5 đến 7 em nêu tên con vật.
- 1 HS khá kể. Ví dụ:
- Nhà em nuôi một chú mèo tên là Ngheo Ngheo. Chú ở nhà em được 3 tháng rồi.
Ngheo Ngheo rất ngoan và bắt chuột rất giỏi. Em rất quí Ngheo Ngheo và thường chơi với chú những lúc rảnh rỏi.
Ngheo Ngheo cuõng raát quí em. Lúc em ngồi học chú thường ngồi bên và dụi dụi cái mũi nhỏ vào chân em,…
- 3 HS lập thành một nhóm kể cho nhau nghe và chỉnh sửa cho nhau.
- 5 đến 7 HS trìnhbày trước lớp. Cả lớp nhận xét.
- Gọi một số đại diện trình bày và cho điểm.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc của bài.
- Gọi 1 HS khác đọc lại Thời gian biểu của bạn Phương Thảo.
- Yêu cầu HS tự viết sau đó đọc cho cả lớp nghe. Theo dõi và nhận xét bài HS.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Tổng kết chung về giờ học.
- Dặn dò HS về nhà quan sát và kể thêm về các vật nuôi trong nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài . - Đọc bài.
- Một số em đọc bài trước lớp.