Chức năng của ADN

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 38 - 48)

PhÇn II Sinh học tế bμoSinh học tế bμo

II. Thiết bị dạy học

2. Chức năng của ADN

ư GV cÇn lưu ý HS cã thể hỏi: Trên cùng cơ thể sinh vật prôtêin ở các bộ phËn cã gièng nhau không? Tại sao?

− GV để các em thảo luận và tự trả lời rồi giảng giải bổ sung.

− Liên hệ: Ngày nay khoa học phát triển đặc biệt là di truyền học người ta đã dựa trên chức năng lưu giữ truyền đạt thông tin của ADN để xác định cha con, mẹ con hay truy tìm thủ phạm trong các vụ án.

− HS khái quát kiến thức. − Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyÒn.

+ Thông tin di truyền lưu giữ trong phân tử ADN d−ới dạng số l−ợng và trình tự các nuclêôtit.

+ Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các axitamin trong chuỗi pôlipeptit.

+ Prôtêin qui định các

đặc điểm của cơ thể sinh vËt.

+ Thông tin trên ADN

đ−ợc truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá

trình phân bào. Tóm tắt:

ADN ⇒ ARN ⇒ Prôtêin

⇒ Tính trạng.

Hoạt động 2

Tìm hiểu Axit Ribônuclêic (ARN) Mục tiêu: Chỉ ra đ−ợc cấu trúc và chức năng của từng loại ARN.

− GV hái:

+ Có bao nhiêu loại ARN?

+ Ng−ời ta phân loại ARN dựa vào tiêu chí nào?

− GV hái:

− HS vận dụng kiến thức sinh học lớp 9 trả lời câu hái.

+ Có 3 loại ARN.

+ Tiêu chí cơ bản: Chức năng của ARN.

− Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

− Đơn phân là 1 nuclêôtit, có 4 loại nuclêôtit: A, X, G, U.

− Phân tử ARN có 1 mạch pôli nuclêôtit.

+ ARN cã cÊu tróc nh−

thế nào?

+ ARN khác với ADN ở

đặc điểm cấu tạo nào?

− §Ó t×m hiÓu ARN GV cho HS quan sát hình 6.2, hình vẽ ARN và sơ

đồ cơ chế tổng hợp prôtêin.

− GV giới thiệu vị trí các ARN ở sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin.

− GV yêu cầu: Hoàn thành nội dung phiếu học tËp.

− GV nhắc nhở HS cần chỉ rõ cấu trúc phù hợp với chức năng của các loại ARN.

− GV chữa bài bằng cách:

+ Tự trình bày đáp án.

+ Chiếu một vài phiếu học tập của nhóm.

− GV đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức.

− GV bổ sung: ARN thực chất là những phiên bản

đ−ợc đúc trên 1 mạch khuôn của ADN sau khi thực hiện xong chức năng th−ờng bị enzim ph©n huû.

− HS nghiên cứu thông tin SGK trang 28 và kết hợp với kiến thức ở hoạt

động 1 trả lời câu hỏi.

− HS hoạt động nhóm.

+ Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang 28, 29 và hình vẽ để nắm bắt kiến thức.

+ Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến theo các nội dung ở phiếu học tập.

− Đại diện nhóm trình bày đáp án trên tranh h×nh.

− Hoặc lớp theo dõi phiếu học tập của 1 vài nhóm trên máy chiếu.

− Các nhóm theo dõi, nhận xét và bổ sung.

Đáp án phiếu học tập

ARN thông tin (mARN) ARN vận chuyển (tARN) ARN Ribôxôm (rARN) Cấu trúc − Có 1 chuỗi

pôlinuclêôtit, dạng mạch thẳng.

− Trình tự nuclêôtit đặc biệt để ribôxôm nhận biết ra chiều của thông tin di truyền trên ARN

để tiến hành dịch mã.

− Cã cÊu tróc víi 3 thuú, 1 thuỳ mang bộ ba đối mã.

− 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin.

→ Giúp liên kết với mARN và Ribôxôm.

− Chỉ có 1 mạch, nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép côc bé.

Chức năng − Truyền thông tin di truyÒn tõ ARN tíi Ribôxôm và đ−ợc dùng nh− 1 khuôn để tổng hợp prôtêin.

− Vận chuyển các axit amin tới Ribôxôm và làm nhiệm vụ dịch thông tin d−ới dạng trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin.

− Cùng prôtêin tạo nên Ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin.

IV. Củng cố

• HS đọc kết luận SGK trang 29.

• Lập bảng so sánh ADN và ARN.

ADN ARN Cấu tạo

Chức năng

V. Dặn dò

• Học bài trả lời câu hỏi SGK.

• Đọc mục "Em có biết".

• Ôn tập kiến thức về virut.

Ch−ơng II

cÊu tróc tÕ bμo

Bài 7 Tế bμo nhân sơ

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

• HS phải nêu đ−ợc các đặc điểm của tế bào nhân sơ.

• Giải thích đ−ợc tế bào nhân sơ với kích th−ớc nhỏ sẽ có đ−ợc lợi thế gì?

• Trình bày đ−ợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

2. Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

• Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.

• Phân tích so sánh, khái quát.

II. Thiết bị dạy - học

• Tranh hình SGK phóng to, tranh tế bào nhân thực.

• Máy chiếu.

• Thông tin bổ sung: Một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram d−ơng và Gram ©m.

Tinh chất Gram d−ơng Gram âm

− Phản ứng với chất nhuém Gram

− Giữ màu tinh thể tím, do đó tế bào có màu tím hoặc tía

− Mất màu tím khi tẩy rửa nhuộm màu phụ đỏ saframin.

− Lớp Peptiđoglucam − Dày, nhiều lớp − Mỏng, chỉ có một lớp

− Lớp phía ngoài − Không có − Có

Tinh chất Gram d−ơng Gram âm

− Tạo độc tố − Chủ yếu là ngoại độc tố − Chủ yếu là nội độc tố

− Chống chịu với tác nh©n vËt lÝ

− Khả năng chống chịu cao − Khả năng chống chịu thấp

− Mẫn cảm với Pênicilin

− Cao − ThÊp

− Chống chịu muối − Cao − Thấp

− Chống chịu với khô

hạn

− Cao − ThÊp

III. Hoạt động dạy - học 1. KiÓm tra bμi cò

• GV: Tìm đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ADN, ARN.

• Trong tế bào th−ờng có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêotít.

Theo em đặc điểm nào về cấu trúc ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

2. Trọng tâm

• Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

• Lợi thế về kích th−ớc của tế bào nhân sơ.

3. Bμi míi

GV giới thiệu khái quát về kiến thức của ch−ơng và giới thiệu nội dung của bài.

Hoạt động 1

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

• HS nêu đ−ợc đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ.

• Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích th−ớc nhỏ bé.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− GV cho HS quan sát tranh tế bào nhân sơ và nhân thực và giảng giải:

Thế giới sống đ−ợc cấu tạo 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Tế bào gồm 3 thành phần: Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nh©n.

− GV yêu cầu: Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì

về cấu tạo?

− GV gợi ý đ−a một số vấn đề sau:

+ Lấy củ khoai lang gọt vỏ rồi cắt khối lập ph−ơng có cạnh 1, 2, 3, cm sau đó ngâm vào dung dịch iốt xong vớt ra.

+ Tiếp tục cắt các khối khoai lang thành 4 phần bằng nhau để HS quan sát diện tích khoai bị bắt màu.

+ Cùng 1 cm3 khoai lang diện tích nhuộm màu sẽ sai khác nh− thế nào giữa khối khoai to và nhỏ?

+ 1 kg củ khoai tây to và 1 kg củ khoai tây nhỏ thì

− HS quan sát hình 7.1, 7.2 và nghiên cứu thông tin SGK trang 31 trả lời c©u hái.

− HS so sánh và đ−a ra dự đoán: khối nhỏ bị nhuộm màu nhiều.

− So sánh với kết quả

thực tế và giải thích câu hái.

− Khối nhỏ diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch thuốc nhuộm nhiều hơn.

* KÕt luËn 1

− Ch−a có nhân hoàn chỉnh

− Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng lọc.

− KÝch th−íc nhá (1/10 kích th−ớc tế bào nhân thùc).

củ loại nào gọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn?

− GV dẫn dắt: T−ơng tự nh− vậy tế bào nhân sơ

có kích th−ớc nhỏ hơn rất nhiÒu so víi kÝch th−íc tế bào nhân chuẩn.

− GV hái: KÝch th−íc nhá ®em lai −u thÕ g× cho các tế bào nhân sơ?

− GV thông báo:

+ Vi khuÈn 30 phót ph©n chia 1 lÇn.

+ Tế bào ng−ời nuôi cấy ngoài môi tr−ờng: 24 giờ ph©n chia.

Liên hệ: Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ đ−ợc con ng−ời s− dụng nh− thế nào?

− Loại củ to đ−ợc ít vỏ hơn loại củ nhỏ.

− HS vận dụng kiến thức thực tế kết hợp với nghiên cứu thông tin SGK trang 31 trả lời:

+ Dựa vào tỉ lệ S/V.

+ Trao đổi chất qua màng

+ Khuếch tán các chất.

− HS khái quát một số kiến thức liên quan đến kích th−ớc nhỏ bé của tế bào nhân sơ.

− HS trả lời:

+ Sù ph©n chia nhanh khi bị nhiễm loại vi khuẩn

độc thì nguy hiểm cho sinh vËt.

+ Con người lợi dụng để cấy gen, phục vụ sản xuÊt ra chÊt cÇn thiÕt nh−

vac xin, kháng sinh.

KÕt luËn 2:

Tế bào nhân sơ có kích th−ớc nhỏ có lợi:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi tr−êng diÔn ra nhanh.

+ Tế bào sinh tr−ởng nhanh.

+ Khả năng phân chia nhanh, số l−ợng tế bào t¨ng nhanh.

Hoạt động 2

Cấu tạo tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

• Trình bày cấu trúc chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

• Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh.

− GV cho HS quan sát tranh lại tế bào nhân sơ

và nhân thực rồi giới hạn thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ.

− Thành tế bào có cấu tạo nh− thế nào?

− GV cho HS theo dâi bảng một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram d−ơng và Gram âm ở mục thông tin bổ sung và giảng giải:

+ Ph−ơng pháp nhuộm màu Gram.

+ Một số tính chất có liên quan đến hoạt động và cách diệt vi khuẩn.

− HS nghiên cứu SGK trang 33 trả lời câu hỏi.

− Tế bào nhân sơ gồm:

Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy lông và roi

1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi a) Thành tế bào

− Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn Polipeptit ngắn).

− Vai trò: Quy định hình dạng của tế bào.

− GV hỏi: Tại sao cùng là vi khuẩn nh−ng phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau?

− GV thông báo.

Thành phần hoá học của màng nhày là Polysacchairit cã Ýt Lipoprôtêin nên có liên quan đến tính kháng nguyên của vi khuẩn gây bệnh. Mặt khác khi môi tr−êng nghÌo chÊt dinh d−ỡng màng nhày có thể cung cÊp mét phÇn chÊt sống cho tế bào và màng nhày teo. Còn khi môi tr−ờng d− thừa các bon thì màng nhày dày và tạo khuẩn lạc.

Có những vi khuẩn chỉ hình thành màng nhày trong những điều kiện nhất định nh−: vi khuẩn gây bệnh nhiệt thán, bệnh viêm màng phổi.

− GV thông báo:

+ Màng sinh chất ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ khác nhau và khác nhau giữa các loài.

+ Một số vi khuẩn không có thành tế bào, màng sinh chất có thêm phân tử

− HS dựa vào kiến thức ở bảng so sánh tính chất

để trả lời câu hỏi.

− HS khái quát 2 loại vi khuÈn.

− Màng sinh chất có chức năng giống ở tế bào nhân thực.

− Vi khuẩn đ−ợc chia làm 2 loại:

* Vi khuẩn Gram d−ơng có màu tím thành dầy.

* Vi khuÈn Gram ©m cã màu đỏ, thành mỏng.

Lưu ý:

− Một số tế bào nhân sơ

ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy, hạn chế

đ−ợc khả năng thực bào của bạch cầu.

b) Màng sinh chất

− Cấu tạo từ phốt pho lipit 2 lớp và prôtêin.

− Chức năng là trao đổi chất và bảo vệ tế bào.

Sterol làm cho màng dày chắc để bảo vệ

− GV hái

+ Lông và roi có chức n¨ng g×?

* Củng cố mục này GV

®−a c©u hái:

Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau sau

đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?

− GV hái:

+ Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì?

− HS nghiên cứu SGK trang 33 và trả lời câu hái.

− HS vận dụng kiến thức trao đổi nhóm trả lời câu hái.

+ Sau khi loại bỏ thành của tế bào khác nhau thì

các tế bào này đều có hình cầu, chứng tỏ thành tế bào quyết định hình dạng tế bào.

− HS nghiên cứu thông tin SGK trang 33 và hình 7.2 trả lời câu hỏi

− Một vài HS trình bày líp nhËn xÐt

c) Lông và roi

− Roi (Tiên mao): Cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vi khuÈn di chuyÓn.

− Lông: Giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào ng−êi.

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 38 - 48)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)