Phân chia tế bào chÊt

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 132 - 142)

PhÇn II Sinh học tế bμoSinh học tế bμo

Bài 18 Chu kì tế bμo vμ quá trình nguyên phân

2. Phân chia tế bào chÊt

− Phân chia tế bào chất ở

®Çu k× cuèi.

− Tế bào chất phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con.

+ ở tế bào động vật:

Màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa tế bào (mặt phẳng xích đạo).

+ Ơ tế bào thực vật: Xuất hiện một vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo và phát triển ra hai phía cho tới khi phân tách tế bào chất thành 2 nửa đều chứa nhân.

Hoạt động 3

ý nghĩa của quá trình nguyên phân Mục tiêu:

• HS hiểu đ−ợc ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa sinh học.

• Liên hệ thực tiễn và ứng dụng vào sản xuất.

− Quá trình nguyên phân có ý nghĩa nh− thế nào?

− GV đánh giá và bổ sung kiến thức.

− HS nghiên cứu SGK và trao đổi nhanh trong nhãm.

− Yêu cầu phân biệt + ý nghĩa sinh học: Đối với sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào.

* ý nghĩa sinh học

− Víi sinh vËt nh©n thùc

đơn bào, nguyên phân là là cơ chế sinh sản.

− GV bổ sung:

+ Ngày nay nhân giống vô tính, ghép mô đã

mang lại thành quả đáng kể, đặc biệt là với việc ghép tạng.

+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc tr−ng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá

trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh d−ìng.

+ ý nghĩa thực tiễn: áp dụng trong sản xuất.

− Đại diện HS trình bày, lớp bổ sung.

− HS vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện t−ợng:

+ Khi đứt tay 1 thời gian sau da lại liền lại.

+ Nuôi cấy mô phong lan

→ tạo rất nhiều cây con.

+ Khi bị bỏng lớp da bị bong sau 1 thời gian lại mọc lớp da mới.

− Với sinh vạt đơn thực

đa bào: Làm tăng số l−ợng tế bào giúp cơ thể sinh tr−ởng và phát triển

− Giúp cơ thể tái sinh mô

hay cơ quan bị tổn th−ơng.

* ý nghĩa thực tiễn

− Dựa trên cơ sở của quá

trình nguyên phân con ng−ời tiến hành giâm chiết, ghép cành.

− ứng dụng nuôi cấy mô

đạt hiệu quả.

IV. Củng cố

• HS đọc kết luận SGK trang 74.

• HS làm bài tập trắc nghiệm

1. Sự sinh tr−ởng của tế bào diễn ra chủ yếu ở pha hay kì nào?

a) K× ®Çu b) K× gi÷a c) Pha S d) Pha G1.

2. Sự nhân đôi của ADN và NST diễn ra ở pha hay kì nào?

a) Pha G1 b) K× ®Çu c) K× gi÷a d) Pha G2.

• Hoặc GV đ−a tranh câm và yêu cầu HS ghi chú thích: Các pha của chu kì tế bào, các kì trong quá trình phân chia nhân

V. Dặn dò

• Học bài trả lời câu hỏi SGK.

• Đọc mục:"Em có biết?" SGK trang 75.

• Ôn tập kiến thức về quá trình giảm phân.

Bài 19 Giảm phân

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

• HS mô tả đ−ợc đặc điểm các kì trong quá trình giảm phân.

• Giải thích diễn biến chính trong kì đầu của giảm phân 1.

• Nêu đ−ợc ý nghĩa của quá trình giảm phân.

• Chỉ ra sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân.

• Liên hệ thực tiễn về vai trò của giảm phân trong chọn giống và tiến hoá.

2. Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

• Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.

• Phân tích so sánh, khái quát hoá.

• Vận dụng lí thuyết giải thích các hiện t−ợng thực tế.

• Hoạt động nhóm, hoạt động độc lập.

II. Thiết bị dạy - học

• Tranh h×nh SGK phãng to.

• Tranh phóng to sơ đồ tổng quát quá trình giảm phân.

• GV làm sơ đồ động về quá trình giảm phân.

• Dùng các sợi len khác màu biểu thị các cặp nhiễm sắc thể

• ở kì đầu của giảm phân1 biểu thị cặp nhiễm sắc thể sau khi trao đổi chéo bằng những đoạn len khác màu

Phiếu học tập

Những diễn biến cơ bản của nhiễm săc thể ở các kì của giảm phân

Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể Các kì

Giảm phân I (lần phân bμo I) Giảm phân II (lần phân bμo II) K× ®Çu

K× gi÷a K× sau K× cuèi

• Máy chiếu

III. Hoạt động dạy - học 1. KiÓm tra bμi cò

• GV: Thế nào là chu kì tế bào? Trình bày các giai đoạn trong chu kì tế bào?

• GV: Điều gì sẽ sảy ra nếu kì giữa của quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể bị phá huỷ?

2. Trọng tâm

• Mô tả đ−ợc diễn biến các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân để tạo ra các tế bào con với số l−ợng giảm đi một nửa.

• Các bó sợi len đã chuẩn bị sẵn tạo thành 10 bộ và 10 tấm bìa cứng, băng dÝnh, kÐo.

3. Bμi míi

GV có thể mở bài nh− h−ớng dẫn SGV hay vào bài trực tiếp.

Hoạt động 1

Tìm hiểu quá trình giảm phân Mục tiêu:

• HS hiểu và mô tả đ−ợc các kì của giảm phân.

• Chỉ rõ diễn biến chính của kì giữa của giảm phân I.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− GV treo tranh sơ đồ giảm phân, giới thiệu chung và nhấn mạnh có 2 lần phân bào (giảm phân I và giảm phân II)

− GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.

− GV có thể chữa bài bằng cách chiếu phiếu học tập của nhóm để lớp theo dâi nhËn xÐt.

− GV nhận xét đánh giá

và thông báo đáp án

đúng để lớp sửa chữa.

− Hoạt động nhóm

+ Cá nhân nghiên cứu tranh h×nh SGK trang 77, 78, 79 và kết hợp với kiến thức lớp 9.

+ Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến ghi phiếu học tËp.

− 1 vài nhóm mang phiếu học tập để chiếu trên máy, lớp nhận xét bổ sung.

− Đại diện nhóm trình bày trên tranh vẽ về diễn biến của giảm phân I và giảm phân II.

* Giảm phân gồm:

− Giảm phân I, giảm ph©n II.

− Nội dung (trong đáp

án).

Đáp án phiếu học tập

Các kì

Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Giảm phân I (lần phân bμo I) Giảm phân II (lần phân bμo II) K× ®Çu

− Nhiễm săc thể đã đ−ợc nhân đôi tạo − Không có sự nhân đôi của NST thành NST kép dính nhau ở tâm động

ư Các NST tương đồng bắt đôi (Tiếp hợp) ư Các NST co xoắn lại với nhau từ đầu nọ đến đầu kia rồi co xoắn lại

− Thoi vô sắc đ−ợc hình thành

ư NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động (các NST trong cặp tương đồng chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của nhiễm sắc tử với nhau)

− Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn cho nhau, gọi là trao đổi chéo

− Màng nhân và nhân con biến mất

Kì giữa − Các NST kép di chuyển về mặt phẳng − Các NST kép tập trung thành 1 xích đạo của tế bào thành 2 hàng hàng ở mặt phẳng xích đạo của

− Thoi vô sắc từ các cực tế bào chỉ đính vào 1 tế bào phía của mỗi NST kép

Kì sau ư Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng ư Các nhiễm sắc tử tách nhau

đ−ợc thoi vô sắc kéo về 2 cực của tế bào tiến về 2 cực của tế bào

Các kì

Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Giảm phân I (lần phân bμo I) Giảm phân II (lần phân bμo II) Kì cuối − ở mỗi cực của tế bào NST dần dần dãn xoắn − Màng nhân, nhân con xuất −

Màng nhân và nhân con xuất hiện hiện, tế bào chất phân chia

− Thoi vô sắc tiêu biến, tế bào chất phân chia •ở động vật

− Con đực : Tạo 4 tế bào con

− Tạo 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép sẽ thành 4 tinh trùng

(n NST kép) − Con cái tạo 4 tế bào con (1 tế

bào trứng và 3 thể cực)

• ở thực vật: các tế bào con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn, túi noãn

ư GV lưu ý: sau khi hoàn chỉnh phiếu học tập, HS có kiến thức đầy đủ về giảm phân thì GV yêu cÇu HS:

+ Sử dụng các sợi len có màu sắc khác nhau biểu thị các cặp NST t−ơng

đồng

+ Từng nhóm sắp xếp thành sơ đồ biểu thị quá

trình giảm phân

− GV cho HS đối chiếu với sơ đồ động đã làm tr−íc

− GV đ−a câu hỏi để thảo luËn:

− Các nhóm tiến hành làm sơ đồ quá trình giảm phân trên cơ sở nắm đ−ợc diễn biến các kì của giảm ph©n

Yêu cầu:

+ Đúng thứ tự 2 lần phân bào

+ Đúng diễn biến của NST ở các kì

− HS tự so sánh với sơ đồ của GV và đánh giá rồi hoàn chỉnh

− HS thảo luận nhóm + Vận dụng kiến thức mới lĩnh hội

+ Có những sự kiện nào diễn ra ở cặp NST t−ơng

đồng trong kì đầu của lần phân bào I và ý nghĩa của chóng?

+ Tại sao nói những vận

động của các cặp NST tương đồng diễn ra ở kì

sau lần phân bào I là cơ

chế tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp NST khác nhau?

+ Tạo sao quá trình giảm phân lại tạo ra đ−ợc các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST? và số l−ợng NST giảm đi một nửa

− GV đánh giá hoạt động nhóm và nhấn mạnh kết quả của quá trình giảm phân ở kì cuối của giảm ph©n II.

+ Quan sát tranh hình quá trình giảm phân. Yêu cầu nêu đ−ợc:

→ Sự kiện ở kì đầu: NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo

→ Kết thúc phân bào I ở tế bào con có bộ NST

đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc

→ Có sự phân li độc lập và trao đổi chéo của NST tương đồng.

→ Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nh−ng chỉ có 1 lần NST đ−ợc phân đôi.

− Đại diện nhóm trình bày → lớp bổ sung.

Hoạt động 2

ý nghĩa của giảm phân

Mục tiêu: HS thấy đ−ợc ý nghĩa, vai trò của giảm phân đặc biệt là trong chọn giống và tiến hoá

− Để hiểu rõ ý nghĩa của giảm phân GV đ−a 1 số vấn đề HS thảo luận + Tại sao sau khi giảm phân số l−ợng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa?

− HS vận dụng kiến thức mới học và thực tế hay t−

liệu

− Thảo luận nhóm → thống nhất ý kiến. Yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Nếu không có quá

trình giảm phân thì điều gì sẽ xảy ra?

+ Tại sao nói giảm phân là hình thức phân bào có ý nghĩa tiến hoá nhất?

Trong sản xuất con ng−ời ứng dụng điều này nh−

thế nào?

− GV nhận xét đánh giá

và yêu cầu HS khái quát kiến thức.

− GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

+ Số l−ợng NST ở tế bào con giảm vì ở lần phân bào II, không có sự tự nhân đôi của NST

+ Nếu không có quá

trình giảm phân thì bộ nhiễm sắc thể tăng lên về số l−ợng sau mỗi lần thụ tinh.

+ Giảm phân tạo các giao tử và thụ tinh (giao phối) thể hiện −u thế của sinh sản hữu tính → cung cấp nguyên liệu để chọn lọc

− Đại diện các nhóm trình bày các vấn đề và lớp bổ sung

− HS khái quát kiến thức và nêu ý nghĩa của giảm

phân − Nhờ quá trình giảm

phân giao tử đ−ợc tạo thành mang bộ NST đơn béi, qua thô tinh bé NST l−ỡng bội đ−ợc phục hồi

− Sự phối kết hợp 3 quá

trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc tr−ng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

− Sự trao đổi chéo và phân li độc lập của các cặp NST tương đồng

trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST, cùng với sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử qua thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau. Đó là nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về kiểu hình và kiểu gen, dẫn đến xuất hiện nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống IV. Củng cố

• HS đọc kết luận cuối bài SGK ttrang 79.

• GV yêu cầu HS lập bảng so sánh quá trình nguyên phân với giảm phân. Gợi ý kẻ bảng nh− sau

Nội dung Nguyên phân Giảm phân

Nơi xảy ra

DiÔn biÕn

Kết quả

V. Dặn dò

• Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 80.

• Đọc mục "Em có biết?"

• Chuẩn bị cho bài thực hành

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 132 - 142)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)