Các chất hoá học ức chế sự sinh tr−ởng của

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 190 - 195)

Bài 27 Các yếu tố ảnh h−ởng

2. Các chất hoá học ức chế sự sinh tr−ởng của

+ Nêu cơ chế tác động của các chất ức chế?

+ Các chất ức chế sự sinh tr−ởng của vi sinh vật đ−ợc ứng dụng vào thực tế nh− thế nào?

* Liên hệ:

Hãy kể những chất diệt khuẩn th−ờng dùng trong bệnh viện, tr−ờng học và gia đình

− Vì sao sau khi rửa rau sống nên ngâm trong n−íc muèi hay thuèc tÝm pha loãng 10−15 phút?

− Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn hay không?

+ GV cho HS giới thiệu cách sử dụng các chất hoá học mà các em sưu tầm để diệt khuẩn

ư GV lưu ý HS về việc quảng cáo các loại xà phòng thơm trên ti vi chỉ có tính chất quảng bá

sản phẩm chứ không phải xà phòng diệt đ−ợc 90% vi khuÈn.

+ Dùng Ecoli trôcôphan

âm có thể kiểm tra đ−ợc thùc phÈm

+ Cách làm: Đ−a vi khuẩn này vào trong thực phẩm, nếu vi khuẩn mọc

đ−ợc tức là thực phẩm có tritôphan.

− HS nghiên cứu bảng kiến thức SGK trang 106

− Trả lời câu hỏi

− HS trao đổi nhóm

− Vận dụng các kiến thức trong bài để trả lời yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Các chất diệt khuẩn thông th−ờng là cồn, n−íc Gia ven, thuèc tÝm, thuốc kháng sinh

+ N−íc muèi g©y co nguyên sinh vi sinh vật không phân chia đ−ợc + Xà phòng không phải là chất diệt khuẩn mà chỉ loại khuẩn nhờ bọt và khi rửa vi sinh vật bị trôi đi

* Kết luận: Kiến thức trong bảng trang 106 SGK

Hoạt động 2

Tìm hiểu các yếu tố lí học Mục tiêu:

• HS chỉ ra được một số yếu tố vật lí: Nhiệt độ, pH, độ ẩm... ảnh hưởng đến sự sinh tr−ởng của vi sinh vật

• Nêu đ−ợc những ứng dụng thực tiễn của các yếu tố lí học

− GV yêu cầu hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập "Tác động của yếu tố vật lí lên sự sinh tr−ởng của vi sinh vật"

− GV chữa bài bằng nhiều cách;

+ Chiếu phiếu học tập của nhóm để lớp nhận xÐt

+ Kẻ phiếu học tập lên bảng để các nhóm ghi thông tin

+ Từng nhóm trình bày các nội dung

− HS hoạt động nhóm + Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang 107,108 để ghi nhớ kiến thức

+ Đọc các bài báo do GV cung cÊp (nÕu cã)

+ Thảo luận, thống nhất ý kiến hoàn thành các nội dung của phiếu học tập.

− Đại diện nhóm trình bày đáp án, lớp nhận xét bổ sung

Đáp án phiếu học tập

nh h−ởng ng dụng

a) Nhiệt độ − Tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào làm vi sinh vật sinh sản nhanh hay chậm

− Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, chia vi sinh vật thành 4 nhóm:

ư Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của vi sinh vật

nh h−ởng ng dụng + Vi sinh vật −a lạnh: Sống ở Nam Cực t0 ≤ 150C

+ Vi sinh vật ưa ấm: sống ở trong đất, nước, kí sinh, t0: 20→400C

+ Vi sinh vật −a nhiệt: Nấm, tảo, vi khuẩn, t0: 55→

650C

+ Vi sinh vật −a siêu nhiệt: Vi khuẩn đặc biệt: t0: 75→1000 C

b) Độ ẩm ư Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ Èm:

+ N−ớc là dung môi của các chất khoáng dinh d−ìng

+ N−ớc là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thuỷ phân các chất

→ Vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao

→ Nấm men đòi hỏi ít nước

→ Nấm sợi cần độ ẩm thấp

ư Nước dùng để khống chế sự sinh tr−ởng của từng nhãm sinh vËt

c) Độ PH ư ảnh hưởng tới tính thấm qua màng, Hoạt động chuyển hoá các chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP...

− 3 nhãm vi sinh vËt

+ Vi sinh vËt −a axit: §a sè nÊm, mét sè vi khuÈn PH: 4→ 6.

+ Vi sinh vật −a trung tính: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, PH: 6 → 8

+ Vi sinh vật −a kiềm: Vi khuẩn ở các hồ, đất kiềm PH: 9 → 11

− Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp

d) ánh sáng − Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố chuyển động hướng sáng...

− Bức xạ ánh sáng dùng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật nh− làm biến tính axit nuclêic, ion hoá prôtêin, axit nuclêic gây đột biến e) áp suất

thÈm thÊu

− Gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không phân chia đ−ợc

− Bảo quản thực phẩm

Liên hệ: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

− Vì sao có thể giữ thức

ăn tương đối lâu trong tủ lạnh?

− Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh tr−ởng của vi sinh vật kí sinh động vật?

− Tại sao cá biển giữ

trong tủ lạng dễ bị h−

hỏng hơn cá sông?

− Vì sao thức ăn chứa nhiều n−ớc dễ bị nhiễm vi khuÈn?

− Vì sao sữa chua không có vi sinh vật gây bệnh?

− Công nghệ xà phòng và chất tẩy rửa sử dụng một sè enzim vi sinh vËt.

Theo em enzim này có

đặc tính gì? (Ưa axit, −a trung tÝnh, −a kiÒm)

− Gia đình em bảo quản thực phẩm nh− thế nào?

hãy vận dụng kiến thức

để giải thích

− HS thảo luận nhóm trên cơ sở vận dụng kiến thức trong phiếu học tập và kiến thức trong thực tế.

− Yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Tủ lạnh có nhiệt độ 40C ± 10C ức chế các vi khuÈn kÝ sinh

+ Vi sinh vËt kÝ sinh trong động vật là vi sinh vËt −a Êm (30 − 400C) + Vi khuÈn biÓn thuéc nhóm −a lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt

động gây hỏng cá.

+ Thức ăn có nhiều n−ớc dẫn tới độ ẩm cao nên tạo

điều kiện cho vi khuẩn hoạt động.

+ Sữa chua lên men đồng hình, pH thấp ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh + Công nghệ xà phòng enzim có đặc tính −a kiÒm.

+ Gia đình dùng đường

−ớp hoa quả hay muối

−ớp thịt cá. Do áp suất thẩm thấu cao nên đ−ờng và muối rút n−ớc trong tế bào vi khuẩn làm chúng

không hoạt động hay chết nên không có khả

năng phân giải thực phÈm.

IV. Củng cố

• HS đọc kết luận SGK trang 108

• Trả lời câu hỏi 1 trang 108 V. Dặn dò

• Học bài trả lời câu hỏi SGK

• Đọc mục "Em có biết" trang 109

• Chuẩn bị bài thực hành: Giống nấm men r−ợu, váng d−a, váng cà, nấm mốc ở cam, quýt, vi khuẩn khoang miệng.

Bài 28 Thực hμnh

Quan sát một số vi sinh vật

I. Mục tiêu

• Phát hiện và vẽ đ−ợc hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng d−a chua để lâu ngày hay nấm men ruợu

• HS quan sát 1 số hình ảnh về các bào tử của nấm

• Rèn thao tác thực hành: nhuộm tế bào đơn giản, kĩ năng quan sát bằng kính hiÓn vi

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 190 - 195)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)