Sự nhân lên của vi rút

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 205 - 215)

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

• HS nắm đ−ợc đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút

• HS hiểu HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội

2. Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

• Quan sát kênh hình, chữ nhận biết kiến thức

• Khái quát hoá kiến thức

• Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện t−ợng thực tế II. Thiết bị dạy - học

• Tranh h×nh SGK phãng to

• Tranh quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu

• Tờ rơi tuyên truyền về đại dịch AIDS

• Thông tin bổ sung:

+ Bệnh làm giảm miễn dịch thu đ−ợc (SIDA hay AIDS) là một đại dịch của nửa sau thế kỉ 20. Bệnh này đ−ợc mô tả lần đầu năm 1981, nó do 1 loại vi rút gây ra (Retro vi rút) xuất hiện ở Trung Phi vào khoảng 1950 ở bọn khỉ xanh và sau

đó biến đổi chút ít khi lan chuyển vào người. Bệnh này lan truyền đến Caraibe rồi truyền vào Hoa kì, rồi sang châu Âu và phổ biến trên khắp các châu lục.

Khoa học tính rằng đến đầu thế kỉ 21 sẽ có khoảng 60 triệu người mắc phải loại vi rút quái ác này

+ Loại vi rút gây bệnh Sida đ−ợc gọi là vi rút HIV là một loại Retrovirut, để sản sinh nhân lên chúng thực hiện quá trình sao chép ng−ợc từ ARN thành ADN và axit dezoxynuclêic này gia nhập vào NST của tế bào vật chủ, ở đó chúng chúng đ−ợc nhân lên cùng tế bào chủ nhân lên, đến 1 giai đoạn nhất định (thường vài năm đến vài chục năm tuỳ theo điều kiện sinh sống và thể trạng của cơ thể) ADN biến thành Prôvirút hoạt động sản sinh ARN của vi rút, từ đó tạo nhanh các thành phần của Retrovirút, phá vỡ tế bào vật chủ, lan truyền xâm nhập vào các tế bào kế cận, do đó mà nó phá vỡ hàng loạt tế bào làm chức năng miễn dịch của cơ thể chủ. Những vi rút này đ−ợc lan truyền qua con đ−ờng sinh hoạt tình dục (tinh trùng và dịch sinh dục) và truyền máu, hoặc mẹ mắc bệnh truyền sang con.

− Các tế bào bạch cầu (Limphocytes) TCD4 là những mục tiêu tấn công của vi rút HIV. Chính những tế bào này thực hiện chức năng đáp ứng và điều khiển miễn dịch. Bệnh SIDA diễn ra dần dần do sự phá huỷ chậm chạp, một chiều, dẫn

đến làm mất khả năng của các tế bào làm chức năng miễn dịch và biến cơ thể thành "Mảnh đất trống" cho tất cả các bệnh truyền nhiễm cơ hội gắn với SIDA.

− Có thể dùng máy chiếu, phim trong hay giấy trắng khổ to, bút viết

− Dùng tấm bìa có ghi chữ t−ơng ứng với các giai đoạn nhiễm bệnh của phagơ và hình ảnh các giai đoạn (lưu ý: đánh số thứ tự và kí hiệu)

III. Hoạt động dạy - học

1. KiÓm tra bμi cò

Trình bày cấu trúc và hình thái của vi rút? cho ví dụ về vi rút và bệnh do vi rút gây nên?

2. Trọng tâm

• Nắm đ−ợc 5 giai đoạn của quá trình nhân lên ở vi rút.

• Vi rút HIV tấn công vào các tế bào của hệ miễn dịch gây nên sự suy giảm miễn dịch?

3. Bμi míi

Mở bài: GV giảng giải: vi rút không có cấu tạo tế bào, không có quá trình trao đổi chất, trao đổi năng l−ợng, chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào, nên ở vi rút quá trình sinh sản đ−ợc gọi là nhân lên. Sự nhân lên của vi rút đ−ợc tìm hiểu trong bài học.

Hoạt động 1

Tìm hiểu chu trình nhân lên của vi rút Mục tiêu:

• Nắm rõ từng giai đoạn trong chu trình nhân lên

• Liên hệ giải thích một số hiện t−ợng thực tế.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− GV chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và yêu cầu hoạt động

+ 2 nhóm một cùng nghiên cứu 1 giai đoạn trong quá trình nhân lên của vi rút.

+ Viết vào giấy khổ A3 + Dán lên bảng cho đúng thứ tự các giai đoạn + Trình bày tr−ớc lớp kết quả của nhóm

− GV nhận xét đánh giá

hoạt động của các nhóm và đ−a đáp án đúng (máy chiếu) để HS theo dõi tự sửa chữa.

− Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

+ Nghiên cứu thông tin SGK và hình 30 trang 119.

+ Thảo luận thống nhất ý kiÕn

+ Th− kí nhóm ghi vào giÊy

− Các nhóm nhận xét bổ sung (có thể cùng nội dung hay khác nội dung)

a) Giai đoạn hấp phụ

− Vi rút bám một cách

đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào (nhờ mối liên kết hoá học đặc hiệu) b) Giai đoạn sâm nhập

− Với phagơ

→ Phá huỷ thành tế bào nhê enzim.

→ Bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm ngoài.

− Với vi rút động vật

→ Đ−a cả nuclêô capsit vào tế bào chất.

→ Cởi vỏ nhờ enzim để giải phóng axit nuclêic.

c) Giai đoạn sinh tổng hợp

− Vi rút tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình nhờ enzim và nguyên liệu của tế bào (Có 2 loại prôtêin là:

prôtêin enzim và prôtêin vá capsit)

d) Giai đoạn lắp ráp

− Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virion hoàn chỉnh.

e) Giai đoạn phóng thích có 2 cách

− Vi rút phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt → làm tế bào

− GV giải thích trên sơ

đồ về sự nhân lên của phagơ theo chu trình tan và tiềm tan(nh− SGK)

− GV yêu cầu HS trả lời mét sè c©u hái:

+ Tại sao mỗi loại vi rút chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định?

+ Làm thế nào vi rút phá

vỡ tế bào để chui ra ồ ạt?

− GV giảng giải

+ Trên bề mặt tế bào có các thụ thể dành riêng cho mỗi loại vi rút đó là tính đặc hiệu

+ Vi rút có hệ gen mã

hoá Libôxôm làm tan thành tế bào.

+ Mét sè vi rót kÝ sinh trên động vật có thể xâm nhập bằng cách ẩm bào hay thực bào.

− Để củng cố nội dung này GV cho HS chơi trò chơi "Ghép giai đoạn nhân lên của vi rút"

− Cách chơi nh− sau:

+ Đại diện một nhóm lên gắn các hình ảnh quá

− Các nhóm vận dụng kiến thức trả lời ⇒ lớp nhận xét bổ sung.

chết ngay. (gọi là quá

tr×nh sinh tan)

− Vi rót chui ra tõ tõ theo lối nảy chồi → tế bào vẫn sinh tr−ởng bình th−ờng (gọi là quá trình tiÒm tan)

trình nhân lên của vi rút lên tờ bìa giấy trắng treo trên bảng.

+ Đại diện nhóm khác sẽ gắn các ô chữ giải thích và tên của các giai đoạn t−ơng ứng.

* Liên hệ

− Từ một phân tử axit nuclêic, khi vào trong tế bào có thể bắt tế bào tổng hợp ra hàng trăm, hàng nghìn vi rút mới, giống nh− một que diêm có thể gây ra một đám cháy lớn.

− Tại sao một số động vật nh−: trâu, bò, gà bị nhiễm vi rút thì bệnh tiến triển nhanh và dẫn đến tử vong?

− HS thực hiện trò chơi, có thể đổi vị trí giữa các nhóm, và kết quả của mỗi nhóm phải đ−ợc lớp nhận xét bổ sung

− HS có thể trả lời: Vi rút nhân lên rất nhanh trong thời gian ngắn sau

đó tiếp tục xâm nhập vào các tế bào mới cùng loại, sử dụng chất dinh d−ỡng và thải độc vào tế bào làm cho tế bào ngừng hoạt động.

Hoạt động 2 T×m hiÓu HIV/ AIDS Mục tiêu:

• HS nắm đ−ợc quá trình nhân lên của vi rút HIV.

• Hiểu đ−ợc HIV là vi rút gây nên suy giảm miễn dịch từ đó xuất hiện các bệnh cơ hội.

• Liên hệ thực tế về biện pháp phòng ngừa AIDS.

− GV có thể khai thác kiến thức HS bằng nhiều cách.

+ Có thể để HS trình bày những hiểu biết của mình vÒ HIV/AIDS.

− Hoặc đ−a ra các câu hỏi để HS trả lời:

+ HIV là gì?

+ Tại sao lại nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở ng−êi?

+ Hội chứng này dẫn đến hậu quả gì?

− GV giảng giải: một số bệnh nhân khi bị nhiễm HIV sẽ bị nhiễm bệnh cơ

hội và chết vì các bệnh cơ hội.

− GV dùng tranh ảnh để giảng giải về sự nhân lên

− Cá nhân trả lời câu hỏi

⇒ lớp bổ sung.

− Thảo luận nhanh trong nhóm → đại diện trình bày → lớp nhận xét bổ sung.

− HS khái quát kiến thức về vấn đề:

+ Vi rút HIV, suy giảm miễn dịch.

+ Vi sinh vật cơ hôị. và bệnh cơ hội.

a) Khái niệm

− HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ng−ời

− HIV có khả năng gây nhiễm và phá huỷ một số tế bào của hệ thống miễn dịch (Tế bào lim phôT,

đại thực bào) làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể.

* Vi sinh vật cơ hội: là vi sinh vật lợi dụng lúc cơ

thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công.

* Bệnh cơ hội: Bệnh do vi sinh vật cơ hội gây nên (Ví dụ: Lao phổi, viêm màng não...)

của vi rút HIV trong cơ

thể ng−ời, và nhấn mạnh sự phiên mã ng−ợc ARN của vi rút thành ADN và gắn vào ADN của tế bào T4, chỉ huy bộ máy di truyền và sinh tổng hợp của tế bào, sao chép sinh ra một loạt HIV, làm tế bào T bị vỡ ra. Đây cũng là lí do khiến HIV trở nên cực kì nguy hiểm.

− GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với kiến thức thực tế trình bày các con đ−ờng lây nhiÔm HIV.

− HS cã thÓ hái: NÕu vi rút HIV xâm nhập vào tế bào khác trong cơ thể nh− tế bào cơ, x−ơng, da... thì sự phiên mã

ng−ợc của nó có nguy hiÓm nh− khi nã x©m nhập vào tế bào limpô T4 hay không?

− HS trình bày đ−ợc 3 con ®−êng l©y nhiÔm HIV.

b) Các con đờng lây nhiÔm

− Qua con đ−ờng máu:

truyền máu, tiêm trích ma tuý...

− Qua ®−êng sinh dôc.

− Do mẹ bị nhiễm HIV truyÒn cho con qua nhau thai hoặc qua sữa mẹ.

c) Các giai đoạn phát triển của bệnh ADIS

* Giai đoạn sơ nhiễm:

(2 tuần → 3 tháng)

− GV thông báo: Vi rút HIV xâm nhập vào cơ

thể, nhân lên phá huỷ hệ thống miễn dịch, sau quá

trình ủ bệnh thì chuyển sang AIDS.

+ Trình bày các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS?

− GV nhận xét đánh giá

giúp HS hoàn thiện kiến thức.

− GV đ−a hình ảnh tảng b¨ng ch×m vÒ HIV/AIDS và hỏi:

+ Em hiểu nh− thế nào về hình ảnh này?

+ Liên t−ởng tới thực tế về AIDS ở Việt Nam và trên thế giới.

− GV nêu câu hỏi:

+ Các đối t−ợng nào đ−ợc xếp vào nhóm có nguy cơ

l©y nhiÔm cao?

+ Tại sao nhiều ng−ời không hay biết mình

đang bị nhiễm HIV. Điều

đó nguy hiểm nh− thế nào đối với xã hội?

+ Giải thích sơ đồ:

Ma tuý → HIV/AIDS → chÕt.

− HS nghiên cứu SGK, tài liệu, hình ảnh để nắm và trình bày rõ 3 giai

đoạn phát triển.

− Lớp thảo luận và nhận xÐt.

− HS thảo luận nhanh và yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Số l−ợng ng−ời nhiễm HIV và bị AIDS mà chúng ta ch−a kiểm soát

đ−ợc ở phần băng chìm + Số bệnh nhân AIDS tăng lên hàng ngày.

+ Có biện pháp phòng trõ.

− HS vận dụng kiến thức thảo luận để trả lời câu hỏi ⇒ nêu đ−ợc:

không biểu hiện triệu chứng hoặc biểu hiện nhẹ.

* Giai đoạn không triệu chứng (1 năm → 10 năm) số l−ợng tế bào Limphô TCD4 giảm dần.

* Giai đoạn biểu hiện

điển hình của AIDS. Các bệnh cơ hội xuất hiện:

Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy, lao, mất trí... rồi chÕt.

− GV hái:

+ Làm thế nào để phòng tránh HIV?

+ Liên hệ thực tế về công việc tuyên truyền phòng tránh HIV?

+ Đối t−ợng có nguy cơ

nhiễm HIV cao là gái mãi dâm, tiêm trích ma tuý...

+ Ng−êi nhiÔm HIV không biết vì không có biểu hiện, nh−ng có khả

n¨ng l©y lan (truyÒn cho ng−ời khác).

+ Ng−ời dùng ma tuý lúc

đầu là hút sau đó nặng hơn thì tiêm trích và dùng chung xơ−lanh nên bị nhiễm HIV và sẽ dẫn

đến bệnh AIDS rồi chết.

− HS t×m hiÓu thùc tÕ thông qua sách báo và tình hình cụ thể về công việc phòng tránh AIDS ở

địa phương, ở Việt Nam và trên thế giới.

d) Biện pháp phòng tránh

− Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng.

− Loại trừ tệ nạn xã hội.

− Vệ sinh y tế theo quy trình nghiêm ngặt.

VI. Củng cố

• HS đọc kết luận ở cuối bài ở SGK trang 120

• Trình bày quá trình nhân lên của vi rút trong tế bào.

V. Dặn dò

• Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

• Đọc mục: "Em có biết?".

• Tìm hiểu về bệnh do vi rút gây nên ở động vật, thực vật.

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 205 - 215)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)