I. Mục tiêu 1. Kiến thức
• Phân biệt đ−ợc các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ đó là:
Phân đôi, ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi.
• Trình bày đ−ợc cách sinh sản phân đôi ở vi khuẩn
• Nắm đ−ợc cách sinh sản ở vi sinh vật nhân thực đó là: Có thể sinh sản bằng cách phân chia nguyên nhiễm hoặc bào tử vô tính hay hữu tính
2. Kĩ năng
Rèn một số kĩ năng:
• Phân tích kênh hình, kênh chữ nhận biết kiến thức
• Khái quát, hệ thống kiến thức
• VËn dông thùc tÕ II. Thiết bị dạy - học
• Tranh quá trình phân đôi ở vi khuẩn
• Tranh h×nh SGK phãng to
Bảng so sánh
1 số tính chất của các loại bμo tử vi khuẩn
Tính chất Nội bμo tử ngoại bμo tử Bμo tử đốt Vá Cortex
Hợp chất canxi Đipicô
Chịu nhiệt, chịu hạn Là loại bào tử sinh sản
Thông tin bổ sung: Nội bào tử của vi khuẩn
1 số loài vi khuẩn ở cuối giai đoạn sinh tr−ởng, khi chất dinh d−ỡng ở môi trường cạn kiệt và chất qua trao đổi độc hại quá nhiều, hoặc có sự thay đổi đột ngột các điều kiện sinh tr−ởng, có khả năng hình thành bào tử ở bên trong tế bào
nên gọi là nội bào tử. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ tạo 1 nội bào tử nên loại bào tử này không phải là bào tử sinh sản.
Những vi khuẩn có khả năng hình thành nội bào tử gồm nhiều loài thuộc các giống Bacillus, Clostrilium... Quá trình hình thành nội bào tử chia làm 6 giai
đoạn:
+ Bắt đầu hình thành vách ngăn giữa ADN với 1 ít chất nguyên sinh
+ Màng chất nguyên sinh bắt đầu bao ADN, chất nguyên sinh và phần còn lại
+ Các màng bao quanh dày lên
+ Lớp pepti do glucan hình thành giữa các màng.
+ Vỏ bào tử hình thành + Nội bào tử đ−ợc giải phóng
Vỏ bào tử đặc tr−ng bởi axit dipicolinic chiếm 10 – 15% trọng l−ợng khô
của bào tử, hợp chất này làm cho bào tử chống đ−ợc nhiệt độ cao
Hợp chất khác của vỏ bào tử mới tìm thấy là axit L.N – Xuccinyl – Glutamic không có trong tế bào sinh d−ỡng và chỉ đ−ợc tổng hợp khi hình thành bào tử, ngay ở giai đoạn đầu khi hình thành vách ngăn ADN mới với một ít chất nguyên sinh, hợp chất này giúp cho bào tử bền nhiệt
III. Hoạt động dạy - học 1. KiÓm tra ba×o cò
• GV: Hãy nêu ý nghĩa của 4 pha sinh tr−ởng ở quần thể vi khuẩn?
• GV: Vì sao ở pha cấp số (pha Log) M lại là cực đại và không đổi với 1 chủng vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy cụ thể?
2. Trọng tâm
Phân biệt các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thật đó là: Phân
đôi hay sinh sản bằng bào tử 3. Bμi míi
GV có thể mở đầu: Hình thức sinh sản tuỳ thuộc vào ttrình độ tổ chức cơ thể, sinh sản ở sinh vật có thể chia làm 2 nhóm: sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vËt nh©n chuÈn
Hoạt động 1
Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
Mục tiêu:
• Hiểu và trình bày đ−ợc sinh sản phân đôi ở vi khuẩn
• Phân biệt đ−ợc các hình thức sinh sản
• Cần nhận thức rõ sinh sản phân đôi ở vi khuẩn không giống nguyên phânvì
không có hình thành thoi vô sắc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
− GV treo tranh: Quá
trình phân đôi ở vi khuẩn diễn ra nh− thế nào?
− GV cho HS thảo luận toàn lớp và cuối cùng sẽ
đánh giá và giúp HS khái quát kiến thức
− HS nghiên cứu SGK trang 102 kết hợp với tranh h×nh
− Trao đổi trong nhóm
→ thèng nhÊt ý kiÕn.
Yêu cầu nêu đ−ợc:
+ Hình thành hạt Mêzô
xôm
+ Hình thành vách ngăn
− Đại diện nhóm trình bày trên tranh vẽ đáp án của nhóm
− Lớp theo dõi và nhận xÐt
1. Sinh sản phân đôi
− Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt Mezôxôm
− Vòng ADN đính vào hạt Mêzôxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2 ADN
− Thành tế bào và màng sinh chất đ−ợc tổng hợp
− Để củng cố nội dung này GV cần đ−a thêm 1 sè c©u hái:
+ Phân đôi ở vi khuẩn khác với nguyên phân ở
điểm nào?
_ Vì sao nói phân đôi là hình thức phân chia đặc tr−ng cho các loại tế bào vi khuÈn
− Ngoài hình thức phân
đôi vi sinh còn sinh sản bằng cách nào?
− GV nhận xét và bổ sung kiến thức
− GV hỏi thêm: Các bào tử sinh sản có đặc điểm nào chung?
− HS vận dụng các kiến thức đã học và thảo luận nhanh để trả lời → Yêu cầu nêu đ−ợc:
+ Phân đôi ở vi khuẩn không có hình thành thoi vô sắc và không có các kì
nh− nguyên phân
+ Do vi khuẩn chỉ có 1 phân tử ADN.
− HS nghiên cứu SGK và các tranh hình về xạ khuÈn, vi khuÈn quang d−ỡng... để trả lời câu hỏi
− Một vài HS trình bày trên hình vẽ và lớp nhận xÐt.
− HS tiếp tục nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
dài ra và dần thắt lại đ−a 2 phân tử ADN về 2 tế bào riêng biệt.
2. Nảy chồi và tạo thành bào tử
− Sinh sản bằng bào tử
đốt (xạ khuẩn) phân cắt phần đỉnh của sợi sinh tr−ởng thành 1 chuỗi bào tử
− Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuÈn quang d−ìng màu đỏ): tế bào mẹ tạo thành 1 chồi ở cực, chồi lớn dần và tách ra tạo thành vi khuẩn mới
− Sinh sản bằng ngoại bào tử (vi sinh vật dinh
− GV giảng giải: có 1 dạng đặc biệt của vi khuẩn gọi là nội bào tử.
+ Nội bào tử là gì? Nó
đ−ợc hình thành nh− thế nào?
+ Nội bào tử và bào tử
đốt khác nhau nh− thế nào?
− GV cho HS quan sát sơ đồ hình thành nội bào tử và giảng giải thêm nh− ở "thông tin bổ sung".
* Củng cố hoạt động 1: GV cho HS hoàn thành bảng so sánh "một số tính chất của các loại bào tử vi khuẩn"
− GV thông báo đáp án nh− SGV.
* Mở rộng
+ Nội bào tử ở vi khuẩn có ý nghĩa nh− thế nào
đối với vi khuẩn?
+ Hình thành nội bào tử ở vi khuẩn gây hại ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống của người,
động vật, thực vật?
− HS tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK ghi nhớ kiến thức trả lời câu hỏi.
− Nội bào tử có lớp vỏ dày và hợp chất canxi
đipicôlinat.
− HS vận dụng kiến thức hoàn thành bảng so sánh.
− HS liên hệ thực tế và kiến thức đã học, nêu
đ−ợc:
+ Với vi khuẩn: bảo vệ nó khi gặp điều kiện bất lợi
+ Với con ng−ời: Nội bào tử lọt đ−ợc vào cơ thể sẽ phát triển trở lại trong ruột, máu, gây bệnh nguy hiÓm
d−ỡng Mêtan): Bào tử
đ−ợc hình thành ngoài tế bào sinh d−ỡng.
Lưu ý:
− Các bào tử sinh sản chỉ có các lớp màng
− Không có vỏ (Cortex), không có hợp chất canxi
đipicôlinat
* Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không phải là hình thức sinh sản
− Nội bào tử đựoc hình thành trong tế bào sinh d−ỡng của vi khuẩn
− Cấu tạo gồm nhiều lớp màng dày (vỏ Cortex và hợp chất canxi
đipicôlinat) khó thấm, có khả năng chịu nhiệt.
Hoạt động 2
Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Mục tiêu: trình bày đ−ợc các hình thức sinh sản bằng phân đôi, nảy chồi, sinh sản bằng bào tử vô tính và hữu tính
− GV yêu cầu:
+ Phân biệt sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính?
+ Cho vÝ dô cô thÓ
− GV hái:
+ Sinh sản nảy chồi và sinh sản phân đôi giống và khác nhau ở điểm nào?
− HS quan sát hình 26.3 và nghiên cứu thông tin SGK trang 104 trả lời câu hái
− HS nghiên cứu SGK trang 104
− Vận dụng kiến thức về nấm, tảo đã học ở lớp dưới đẻ trả lời câu hỏi
− Đặc điểm giống: Đều là hình thức sinh sản vô
tÝnh
− Đặc điểm khác: Cách tạo cơ thể mới
1. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tÝnh
* Bào tử hữu tính VÝ dô: NÊm Mucol
− Hình thành hợp tử do 2 tế bào kết hợp với nhau
− Trong hợp tử diễn ra quá trình giảm phân hình thành bào tử kín
* Bào tử vô tính
Ví dụ: Nấm chổi, nấm cóc, nÊm Mucol
− Tạo thành chuỗi bào tử trên đỉnh của các sợi nấm khí sinh (bào tử trần) 2. Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi
* Sinh sản bằng nảy chồi Ví dụ: Nấm men r−ợu, nấm chổi
− Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ rồi tách khỏi tế bào mẹ thành cơ
thể độc lập
* Sinh sản bằng phân đôi Ví dụ: Nấm men r−ợu Rum, tảo lục, trùng đế giày...
* Củng cố:
GV hỏi: Sự sinh sản ở vi sinh vật nhân thực và vi sinh vật nhân sơ khác nhau ở đặc điểm nào?
− HS vận dụng kiến thức trả lời: Vi sinh vật nhân thực bắt đầu có tế bào sinh sản riêng: bào tử sinh sản.
− Tế bào mẹ phân đôi thành 2 cơ thể con
* Sinh sản hữu tính: bằng bào tử chuyển động hay hợp tử
IV. Củng cố
• HS đọc kết luận SGK trang 104
• Hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực V. Dặn dò
• Học bài trả lời câu hỏi SGK
• Đọc mục "Em có biết?"