Nuôi cấy không liên tôc

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 176 - 179)

Bài 25 Sinh tr−ởng của vi sinh vật

1. Nuôi cấy không liên tôc

− Môi tr−ờng nuôi cấy không đ−ợc bổ sung chất dinh d−ỡng mới và lấy đi các sản phẩm trao đổi chất

* Các pha đồ thị sinh tr−ởng của vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục

− GV hái:

+ Sự sinh tr−ởng của vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục thể hiện nh− thế nào?

+ TÝnh sè lÇn ph©n chia của E.Coli trong 1 giờ?

− GV chữa bài bằng cách:

+ Gọi 2 HS lên bảng vẽ

đồ thị

+ 1 HS trả lời

⇒ Líp nhËn xÐt

− GV đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức.

− HS nghiên cứu SGK và hình 25 trang 100 trả lời

Yêu cầu:

+ Nêu đủ 4 pha

+ Nhấn mạnh pha cân bằng động

+ Biết biểu diễn bằng đồ thị

− HS thực hiện theo yêu cầu của GV

− HS trình bày đặc điểm 4 pha trên đồ thị và khái

quát kiến thức a) Pha tiềm phát (pha Lag)

− Vi khuÈn thÝch nghi với môi tr−ờng

− Số l−ợng tế bào trong quần thể không tăng

− enzim cảm ứng đ−ợc hình thành

b) Pha luü thõa (pha Log)

− Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số l−ợng tế bào tăng theo luü thõa

− Hằng số M không đổi theo thời gian và là cực

đại đối với 1 chủng và

điều kiện nuôi cấy

− GV giảng giải thêm:

tốc độ sinh trưởng riêng của vi sinh vật đ−ợc đo bằng số sinh khối sinh ra trong 1 đơn vị thời gian, tốc độ sinh trưởng riêng ở các pha khác nhau là khác nhau và nó là 1 số không đổi trong pha Log, do đó chỉ có ở trong pha Log mới có khái niệm về hằng số tốc độ sinh tr−ởng riêng (M)

− GV ®−a 1 sè c©u hái HS thảo luận:

+ Để thu đ−ợc sinh khối vi sinh vật ta nên dừng ở pha nào?

+ Vì sao pha tiềm phát M = 0?

+ So sánh giá trị M và N của pha tiềm phát và pha cân bằng động?

+ Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?

+ Tại sao trong môi trường đất nước pha Log không xảy ra?

− GV cho HS trao đổi các nhóm và tự nhận xét

đánh giá.

− HS hoạt động nhóm:

+ Vận dụng kiến thức ở hoạt động 1

+ Thảo luận → thống nhất ý kiến → yêu cầu

đạt đ−ợc:

→ Dừng lại ở pha cân bằng động

→ Vi khuÈn míi thÝch nghi với môi tr−ờng ở pha tiềm phát nên ch−a ph©n chia

→ Pha Log − cùc tiÓu, M = 0 và N cực đại

→ Bổ sung chất dinh d−ỡng và lấy đi chất độc hại → Chất dinh d−ỡng trong đất và nước rất hạn chế, và vì điều kiện sinh

c) Pha cân bằng

− Số l−ợng vi sinh vật đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian là do:

+ 1 số tế bào bị phân huỷ + 1 số khác có chất dinh d−ỡng lại phân chia + M = 0 và không đổi theo thêi gian

d) Pha suy vong

− Số tế bào trong quần thể giảm dần do:

+ Số tế bào bị phân huỷ nhiÒu

+ Chất dinh d−ỡng bị cạn kiệt

+ Chất độc hại tích luỹ nhiÒu

− GV khẳng định: nuôi cấy không liên tục là nuôi theo đợt, hệ thống

đóng nên pha Log chỉ kéo dài vài thế hệ.

− GV hỏi: Sinh tr−ởng trong nuôi cấy liên tục là g×?

− GV nêu câu hỏi:

+ Vì sao trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật lại cần có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không cần pha này?

+ Vì sao trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật tự phân huỷ ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện t−ợng này không xảy ra?

+ Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?

− GV nhấn mạnh: nuôi cấy liên tục là nuôi trong hệ thống mở, quần thể vi khuẩn có thể sinh tr−ởng ở pha Log trong thời gian dài.

* Liên hệ Tại sao nói dạ dày – ruột ở ng−ời là 1 hệ thống nuôi liên tục

đối với vi sinh vật?

tr−ởng (pH, to) luôn thay

đổi.

− Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét bổ sung

− HS nghiên cứu SGK trang 101 trả lời.

− HS thảo luận nhanh trả

lêi c©u hái:

+ Vì vi sinh vật ở nuôi cấy liên tục luôn đủ chất dinh d−ỡng trong môi tr−ờng không phải làm quen với môi tr−ờng.

+ Nuôi cấy liên tục không xảy ra suy vong vì

chất dinh d−ỡng luôn

đ−ợc cung cấp không bị cạn kiệt và chất độc lại không lấy ra liên tục.

+ Th−ờng xuyên cung cÊp chÊt dinh d−ìng

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 176 - 179)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)