Quá trình tổng hợp

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 159 - 167)

vμ phân giải các chất ở vi sinh vật

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

• HS nêu đ−ợc sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật.

• Phân biệt đ−ợc sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ enzim.

• Nêu đ−ợc một số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất để phục vụ cho đời sống và bảo vệ môi tr−ờng.

2. Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

• Phân tích tổng hợp.

• Liên hệ, vận dụng kiến thức vào thực tế.

II. Thiết bị dạy - học

• Một số sơ đồ về quá trình tổng hợp prôtêin,... phân giải một số chất lên men...

• Tranh vẽ một số loại nấm.

• Mẫu bánh men.

III. Hoạt động dạy - học 1. KiÓm tra bμi cò

• GV: Cho ví dụ về môi tr−ờng tự nhiên có vi sinh vật phát triển.

• GV: Nêu những tiêu chí cơ bản để phân biệt kiểu dinh d−ỡng của vi sinh vật? Cho biết các kiểu dinh d−ỡng ở vi sinh vật.

• GV: Làm bài tập 3 trang 91.

2. Trọng tâm

Tổng hợp và phân giải các chất.

3. Bμi míi Mở bài:

• Trong đời sống con người đã sử dụng nhiều sản phẩm như: Rượu vang, mì

chính, n−ớc mắm... các sản phẩm này đ−ợc sản xuất nh− thế nào?

• Tuỳ vào câu trả lời của HS, GV giới thiệu vào bài.

Hoạt động 1

Tìm hiểu quá trình tổng hợp Mục tiêu:

• HS trình bày đ−ợc các sơ đồ tổng hợp một số chất phổ biến

• HS khái quát thành sơ đồ tổng hợp các chất.

• Liên hệ thực tế về ứng dụng của quá trình này.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

− GV hỏi: Vì sao quá

trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật diễn ra với tốc độ rất nhanh?

− GV giảng giải về khả

năng tổng hợp các chất của vi sinh vật, đặc biệt là tổng hợp đ−ợc các loại axit amin. Còn ở ng−ời không tự tổng hợp đủ các axit amin gọi là các axit amin không thay thế.

− GV yêu cầu:

Viết sơ đồ tổng quát biểu thị sự tổng hợp một số chất ở vi sinh vËt

− GV chữa bài.

− HS nghiên cứu SGK trang 91 trả lời

+ V× vi sinh vËt sinh tr−ởng nhanh

+ Mọi quá trình sinh lí trong cơ thể cũng diễn ra nhanh

− Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại axit amin

− Vi sinh vật sử dụng năng l−ợng và enzim nội bào để tổng hợp các chất

* Liên hệ: Con người đã

lợi dụng khả năng tổng hợp các chất của vi sinh vật để ứng dụng vào sản xuất nh− thế nào?

− GV bổ sung: Do tốc

độ sinh trưởng và tổng

− Các nhóm lên bảng viết sơ đồ → lớp nhận xét bổ sung

− HS vận dụng kiến thức

đã học và thông tin đài báo thảo luận nhanh → có thể nêu đ−ợc:

+ Sản xuất mì chính, thức

ăn giàu chất dinh d−ỡng + Cung cấp nguồn prôtêin

* Tổng hợp prôtêin (Axit amin)n ⎯⎯⎯Peptit→ prôtêin

* Tổng hợp pôlisaccarit ATP + glucôzơ−1−P ⎯⎯→ ADP−glucôzơ + PPVC

−(Glucôzo)n + ADP−glucôzơ

⎯⎯→ (glucôzơ)n+1 +ADP

* Tổng hợp lipit Glucôzơ

Glixeralđêhit−3−P ⇔ Đihyđrô

xiaxêtôn−P

Axit Piruvic Glixêron Axêtyl CoA a.béo lipit

* Tổng hợp axit nuclêic Các bazơ nitric

Đ−ờng 5C nuclêôtit H3PO4

⎯⎯⎯⎯⎯liên kết hoá trị→

liên kết hyđro Axit nuclêic (ADN, ARN)

hợp cao, vi sinh vật trở thành nguồn tài nguyên khai thác của con ng−êi:

VD: 1 con bò nặng 500 kg chỉ sản xuất thêm mỗi ngày 0,5 kg prôtêin + 500 kg nÊm men cã thể tạo đ−ợc 50 tấn prôtêin/ ngày

+ Sản xuất chất xúc tác sinh học, gôm sinh học.

Hoạt động 2

Tìm hiểu quá trình phân giải Mục tiêu:

• Phân biệt đ−ợc sự phân giải trong và ngoài tế bào vi sinh vật.

• Chỉ ra mặt lợi ích của quá trình phân giải liên quan đến đời sống, sản xuất.

• Nêu được tác hại của quá trình phân giả đối với đời sống con người.

− GV hỏi: Phân biệt phân giải trong và ngoài ở tế bào vi sinh vËt

− GV nhận xét đánh giá

− HS nghiên cứu SGK trang 92

− Thảo luận nhóm

− Có thể trả lời bằng sơ đồ viết lên bảng

− Lớp nhận xét bổ sung

1. Phân giải prôtêin và ứng dụng

* Phân giải ngoài

Prôtêin ⎯⎯⎯⎯vi sinh vậtProtêaza → axit amin

− Vi sinh vËt hÊp thô axit amin và phân giải tiếp tạo ra năng l−ợng

− Khi môi tr−ờng thiếu C và thừa nitơ vi sinh vật

* Liên hệ: Quá trình phân giải prôtêin đ−ợc ứng dụng nh−

thế nào trong sản xuất?

− GV yêu cầu: Hoàn thành bài tập mục ∇ SGK trang 92.

− Cho HS tham khảo tài liệu quy trình sản xuất n−ớc mắm và t−ơng

− Pôlisaccarit đ−ợc phân giải nh− thế nào?

− HS vËn dông kiÕn thức thực tế về việc làm t−ơng và làm n−ớc mắm từ prôtêin thực vật và động vật

− Các nhóm thảo luËn thèng nhÊt ý kiến → nêu đ−ợc:

+ N−ớc thịt và n−ớc

đ−ờng có thành phần khác nhau (prôtêin, saccarit..)

+ Sản phẩm: n−ớc mắm, t−ơng.

+ Làm t−ơng nhờ nấm, làm n−ớc mắm nhờ vi khuẩn kị khí ở ruột cá. Đạm trong t−ơng từ thực vật và

đạm trong nước mắm từ động vật.

− HS nghiên cứu SGK trang 93 trao

khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon

* Phân giải trong

− Prôtêin mất hoạt tính, h− háng

Prôtêin⎯⎯⎯⎯Protêaza →Axit amin

− ý nghĩa: Vừa thu đ−ợc các axit amin để tổng hợp lại prôtêin, vừa bảo vệ tế bào khỏi bị h− hại

* ứng dụng:

− Làm n−ớc mắm, các loại n−ớc chấm

ư Con người đã ứng dụng quá

trình phân giải này trong sản xuất nh− thế nào?

− GV đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức

− GV giới thiệu cho HS biết quy trình làm r−ợu, làm chua thực phẩm và một số bí quyết trong dân gian để có đ−ợc sản phÈm ngon.

− GV hỏi thêm: Vì sao r−ợu tr−ng cất bằng ph−ơng pháp thủ công ở một số vùng dễ làm ng−ời uống đau đầu?

− GV bổ sung: Nấu r−ợu thủ công bằng nồi đồng xảy ra phản ứng

C2H5OH+O2 o

Cu

⎯⎯→t CH3CHO + H2O

đổi nhanh và trả lời c©u hái.

− Yêu cầu nêu đ−ợc:

+ Phân giải ngoài + Phân giải trong + ứng dụng làm r−ợu, giấm

− 1 vài HS trả lời, lớp bổ sung

− HS vËn dông kiÕn thức của bài và kết hợp kiến thức hoá

học để trả lời:

+ R−ợu bị ôxi hoá

một phần thành anđêhít

+ Anđêhít gây đau

®Çu

+ Sản xuất r−ợu thủ công không khử hết anđêhít

2. Phân giải pôlisaccarit và ứng dông

* Phân giải ngoài Pôlisaccarit (tinh bột)

⎯⎯→ đường đơn

* Phân giải trong

Vi sinh vËt hÊp thô

đường đơn ⎯⎯→ Phân giải bằng hô hấp hiếu khí, kị khí, lên men.

* ¦ng dông

− Lên men êtilic:

Tinh bét ⎯⎯⎯⎯®−êng hãanÊm → glucôzơ ⎯⎯⎯⎯nấm men men r−ợu→ etanol + CO2

− Lên men lactic (Chuyển hoá kị khí

®−êng)

Glucôzơ vi khuẩn lactic

đồng hình

⎯⎯⎯⎯⎯→ axit lactic Glucôzơ vi khuẩn lactic

di h×nh

⎯⎯⎯⎯⎯→ axit lactic + CO2 + etanol + axit axêtíc

− GV hái:

+ Các chất xenluzơ đ−ợc phân giải nh− thế nào? Cho ví dụ cô thÓ

Liên hệ

ư Con người đã lợi dụng quá

trình phân giải này để ứng dụng vào sản xuất nh− thế nào?

− GV mở rộng: Nhờ quá trình phân giải của vi sinh vật mà xác động vật và thực vật chuyển thành chất dinh d−ỡng cho cây trồng. Đó là cơ sở khoa học của việc chế biến rác thải thành phân bón.

− GV hái:

+ Quá trình phân giải của vi sinh vật gây nên những tác hại gì?

− HS vËn dông kiÕn thức thực tế để trả lời

Lá cây ⎯⎯→ẩm Mùn

− HS vËn dông kiÕn thức môn kĩ thuật nông nghiệp trả lời c©u hái

− HS liên hệ tới tác hại của các quá trình phân giải trong cuộc sèng nh−:

+ Lên men thối làm háng thùc phÈm + Gây mốc, hỏng đồ gỗ áo quần

3. Phân giải xenluzơ

Xenluzơ ⎯⎯⎯⎯vi sinh vậtProtêaza → chất mùn

+ Làm giàu dinh d−ỡng cho đất

+ Tránh ô nhiễm môi tr−êng

* ứng dụng

+ Chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh xác thực vật

+ Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm ăn + Sử dụng n−ớc thải từ xí nghiệp chế biến khoai, sắn để nuôi cấy một số nấm men để thu nhận sinh khối làm thức

¨n gia sóc

Hoạt động 3

Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải

Mục tiêu: HS chỉ ra đ−ợc tổng hợp và phân giải là 2 quá trình ng−ợc nhau nh−ng thống nhất cùng tồn tại trong tế bào.

− GV yêu cầu HS so sánh quá trình đồng hoá

với dị hoá

− HS vận dụng kiến thức sinh học lớp 8 kết hợp với SGK trang 93. Yêu cầu nêu đ−ợc:

* Liên hệ: chứng minh mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải bằng ví dô cô thÓ

+ Bản chất của quá trình

đồng hoá và dị hoá

+ Sù m©u thuÉn gi÷a 2 quá trình

+ Sù thèng nhÊt gi÷a 2 quá trình

− Một số HS trình bày → líp nhËn xÐt

− HS khái quát kiến thức

− HS có thể minh hoạ bằng hoạt động sống của tế bào nh− quá trình quang hợp và hô hấp ở c©y xanh

* KÕt luËn

− Tổng hợp (Đồng hoá) và phân giải (dị hoá) là 2 quá trình ng−ợc chiều nhau nh−ng thèng nhÊt trong hoạt động sống của tế bào

− Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hoá.

− Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng l−ợng nguyên liệu cho đồng hoá

VI. Củng cố

• HS đọc kết luận SGK trang 94

• Tại sao để quả vải quá 3,4 ngày thì có mùi chua?

V. Dặn dò

• Học bài trả lời câu hỏi SGK

• Đọc mục "Em có biêt"?

Một phần của tài liệu Thiet ke bai giang Sinh hoc 10 (Trang 159 - 167)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)