I. MỤC TIÊU
• Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn miêu tả (BT1).
• Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống (BT2).
• HSKK chú ý theo dõi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
• GV: Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài giới thiệu
• HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3’
-Một bài văn gồm mấy phần? là những phần nào?
B.Bài mới: 35’
1.Giới thiệu bài mới; trực tiếp 2.Nội dung:
* Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn trả lời?
? Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?
? Kể lại những nét đổi mới nói trên?
*Nét đổi mới ở Vĩnh Sơn là mẫu một bài gới thiệu dựa theo bài mẫu đó có thể lập dàn ý vắn tắt của một bài giới thiệu.
- GV dán bảng phụ ghi mẫu lên bảng
- Một bài văn gồm ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Bài văn giới thiệu những đổi mới của xã Vĩnh Sơnở xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạch tỉnh Bình Định là xã vốn có nhiều khó khăn nhất huyện đói nghèo đeo đẳng quanh năm
- Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quen làm rẫy phát nương, nay đây mai đó giờ đã biết trồng lúa hai vụ trên năm năng xuất khá cao. Bà con không thiếu ăn, còn có lương thực để chăn nuôi
Nghề nuôi cá phát triển nhiều ao hồ có sản lượng hàng năm hai tấn rưỡi trên một ha, ước mơ của vùng núi cao chở cá về xuôi bán đã thực hiện được
đời sống nhân dân được cải thiện, mười hộ thì chín hộ có điện dùng,tám hộ có phương tiện nghe nhìn ba hộ có xe máy.
Đầu năm 2000 – 2001số học sinh đến trường tăng gấp rưỡi so với năm trước
- Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống ( tên đặc điểm chung)
- Thân bài: Giới thiệu những nét đổi mới
* Bài 2: Muốn có một bài văn hay các em phải nhận ra sự đổi mới của địa phương mình đang sinh sống.
- Em chọn một nét đổi mới nào của địa phương mình?
- Một bài giới thiệu cần có những phần nào?
- Mỗi bài cần đảm bảo những nội dung gì?
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn dàn ý - Cho HS giới thiệu trong nhóm - GV nhận xét đánh giá
C. Củng cố - dặn dò: 2’
- Một bài giới thiệu gồm những phần nào?
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
ở địa phương em.
- Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó.
- HS đọc đề
- VD: Tôi muốn giới thiệu về phong trào trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc ở quê em
- Một bài giới thiệu cần có đủ ba phần:
mở bài, thân bài, kết bài
- Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống ( tên đặc điểm chung)
- Thân bài: Giới thiệu những nét đổi mới ở địa phương em.
- Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó.
- HS giới thiệu trong nhóm - 1-2 em giới thiệu trước lớp
*******************************
SINH HOẠT LỚP - TUẦN 21
A. MỤC TIÊU
• Sau tiết sinh hoạt HS nhận thấy những ưu khuyết trong tuần từ đó có hướng sửa chữa những khuyêt điểm tồn tại
• Rèn kĩ năng truy bài đầu giờ, đi học đúng giờ
• HS có ý thức tự giác học tập
B. NHẬN XÉT CHUNG
1.Đạo đức:
• Đa số HS trong lớp ngoan ngoãn, lễ phép đoàn kết với thầy cô giáo. Không có hiện tượng gây mất đoàn kết.
2. Học tập
• Đi học đầy đủ, đúng giờ không có HS nào nghỉ học hoặc đi học muộn. trong lớp chú ý nghe giảng xây dựng bài, học bài và làm bài trước khi đến lớp như:
Như, Tâm, Thuận, Anh.
• Song bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa có ý thức học bài và làm bài ở nhà, đến lớp chưa có ý thức xây dựng bài, Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quyên sách vở, vở viết của một số HS còn thiếu nhãn vở.Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm, còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng: Hiền nữ
• Viết bài còn chậm- trình bày vở viết còn xấu- quy định cách ghi vở cho HS.
Xong 1 số HS không viết theo y/c: Nam, Cương, Quang.
C. CÔNG TÁC KHÁC
• Tham gia đầy dủ các hoạt động của trường lớp đề ra
• Vệ sinh đầu giờ: HS tham gia chưa đầy đủ. Còn nhiều HS thiếu chổi quét. Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ.
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng, Một số em chưa mặc ấm đi học
D. PHƯƠNG HƯỚNG
• Đạo đức: Giáo dục HS theo 5 điều Bác Hồ dạy- Nói lời hay làm việc tốt nhặt được của rơi trả lại người mất hoặc lớp trực tuần, không ăn quà vặt
• Học tập: Đi học đầy đủ đúng giờ, học bài làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, mang đầy đủ sách vở.
• Đeo khăn quàng đỏ trước khi đến lớp
********************************************************************
TUẦN 22
NS: 16.1.2011 NG: 20.1.2011
Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011 TIẾT 1 : TẬP ĐỌC