I. MỤC TIÊU
• Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).
• Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2).
• HSKK làm được 1phần của BT1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ viết sẵn nội dung :
Kết bài mở rộng : Sau khi viết đoạn kết cho bài văn miêu tả, có thêm bình luận.
Kết bài không mở rộng : Kết thúc bài miêu tả, không có lời bình luận gì thêm.
• Giấy khổ to và bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 4 HS đọc các đoạn mở bài theo cách trực tiếp, gián tiếp cho bài văn miêu tả cái bàn.
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS.
- Hỏi :
+ Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật ? Đó là những cách nào ?
+ Thế nào là kết bài mở rộng, thế nào là kết bài không mở rộng ?
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc lại khái niệm về hai kiểu kết bài.
B.Bài mới: 35’
1. Giới thiệu bài
* GV giới thiệu bài : Muốn có một bài văn hay, sinh động không chỉ cần có mở bài hay, thân bài hay mà cần phải có một
- 4 HS đọc bài làm của mình. Mỗi HS lựa chọn 1 cách mở bài để đọc.
- Trao đổi theo cặp và trả lời :
+ Có 2 cách kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật, kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng.
+ Kết bài mở rộng là sau khi kết bài có lời bình luận thêm về đồ vật, kết bài không mở rộng là kết bài miêu tả không có lời bình luận gì thêm.
- 2 HS đọc thành tiếng nội dung trên bảng.
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
kết bài hấp dẫn. Tiết học hôm nay các em cùng thực hành viết đoạn kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả đồ vật.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập .
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời :
+ Bài văn miêu tả đồ vật nào ?
+ Hãy tìm và đọc đoạn kết của bài văn miêu tả cái nón.
+ Theo em, đó là kết bài theo cách nào ? Vì sao ?
* GV kết luận : ở bài văn miêu tả cái nón, sau khi tả cái nón xong, bạn nhỏ lại nêu nên lời dặn của mẹ và ý thức giữ gìn cái nón của mình. Từ đó, ta thấy được tình cảm của bạn nhỏ đối với chiếc nón.
Đó là cách kết bài mở rộng.
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài GV phát giấy khổ to cho 4 HS, 2 HS làm cùng 1 đề, kể cả HS khá, giỏi, trung bình để chữa bài cho HS rút kinh nghiệm.
- Nhắc HS : mỗi em chỉ viết một đoạn kết bài mở rộng cho một trong các đề trên.
- Chữa bài.
- Yêu cầu 3 HS viết bài vào giấy khổ to dán lên bảng và đọc đoạn kết bài của mình, gọi HS dưới lớp nhận xét, sửa lỗi về câu, dùng từ ( nếu có) cho bạn.
- Nếu còn thời gian thì chữa tiếp 3 HS.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn kết bài của mình.
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
- Trao đổi theo cặp và trả lời : + Bài văn miêu tả cái nón.
+ Đoạn kết bài là đoạn văn cuối cùng trong bài :
Má bảo : “Có của phải biết giữ gìn thì mới lâu bền”. Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt bì như thế dễ méo vành.
+ Đó là kiểu kết bài mở rộng vì tả cái nón xong còn nêu lời căn dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- Làm bài theo hướng dẫn của GV.
- 3 HS lần lượt dán bài trên bảng và đọc bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét, sửa bài cho bạn.
- Nhận xét bài của từng HS cho điểm . - 3 HS đọc bài làm của mình.
Ví dụ về các đoạn kết bài :a.Kết bài tả cái thước kẻ của em :
Không biết từ khi nào cái thước đã trở thành người bạn thân thiết của em.Thước luôn ở bên cạnh em mỗi khi học bài, làm bài. Thước giúp em kẻ những đường lề thẳng tắp, vẽ những sơ đồ giải toán, gạch chân các câu văn hay,…để em đọc tốt hơn.
Cảm ơn thước, người bạn nhỏ giản dị mà kỳ diệu vô cùng.
b. Kết bài tả cái bàn học của em :
Chiếc bàn đã gắn bó với em gần 4 năm qua và giờ đây vẫn miệt mài cùng em làm những bài toán khó, viết những đoạn văn hay, kể những câu chuyện có ích, san sẻ cùng em những niềm vui nối buồn của tuổi học sinh.
C. Củng cố- dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
*****************************************
SINH HOẠT LỚP - TUẦN 20
I. MỤC TIÊU
• Sau tiết sinh hoạt HS nhận thấy những ưu khuyết trong tuần từ đó có hướng sửa chữa những khuyêt điểm tồn tại
• Rèn kĩ năng truy bài đầu giờ, đi học đúng giờ
• HS có ý thức tự giác học tập.
II. NHẬN XÉT CHUNG
1.Đạo đức
• Đa số HS trong lớp ngoan ngoãn, lễ phép đoàn kết với thầy cô giáo. Không có hiện tượng gây mất đoàn kết.
2. Học tập:
• Đi học tương đối đầy đủ , đúng giờ.Tuy nhiên vẫn có HS nghỉ học không có lí do . trong lớp chú ý nghe giảng xây dựng bài, học bài và làm bài trước khi đến lớp như: Bình, Như, Bích, Tâm,...
• Song bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa có ý thức học bài và làm bài ở nhà, đến lớp chưa có ý thức xây dựng bài, Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quyên sách vở, vở viết của một số HS còn thiếu nhãn vở.Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm, còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng: Hiền nữ, My
• Viết bài còn chậm- trình bày vở viết còn xấu- quy định cách ghi vở cho HS.
Xong 1 số HS không viết theo y/c: Cương, Nam, Quang.
III. CÔNG TÁC KHÁC
• Tham gia đầy dủ các hoạt động của trường lớp đề ra
• Vệ sinh đầu giờ: HS tham gia chưa đầy đủ. Còn nhiều HS thiếu chổi quét. Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ.
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng, Một số em chưa mặc ấm đi học
IV. PHƯƠNG HƯỚNG
TUẦN 21
NS: 7.1.2011 NG: 10.1.2011
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011 TIẾT 1 : TẬP ĐỌC