Điều kiện tự nhiên

Một phần của tài liệu Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Trang 50 - 54)

Chương 3. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Tổng quan về huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý

Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phái Bắc của tỉnh Thái Nguyên cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22 km, huyện có diện tích đất tự nhiên là 368,94 km2, dân số trên 108 nghìn người với 29.331 hộ, gồm 8 dân tộc cùng chung sống. Huyện có 16 đơn vị hành chính gồm 14 xã, 2 thị trấn; 274 xóm, phố, tiểu khu. Là huyện có tiềm năng lớn trong phát triển nông lâm nghiệp, nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, giao thông tương đối thuận tiện (có tuyến quốc lộ 3 chạy qua dài 38 km). Cơ cấu kinh tế của huyện là nông nghiệp-công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp-thương mại và dịch vụ trong đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng 51,5%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 22,8.%, thương mại dịch vụ 25,7 %. Phú Lương có điều kiện vươn lên phát triển kinh tế theo hướng toàn diện trên cơ sở nền nông nghiệp phát triển bền vững. Nghề nghiệp và thu nhập chính của đa số nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện là làm nông nghiệp kết hợp với trồng chè và trồng cây lâm nghiệp. (Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện)

Với vị trí địa lý nói trên, huyện Phú Lương rất phù hợp để phát triển kinh tế trang trại, phát triển theo hướng Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Cùng với đó các ngành nghề công nghiệp, xây dựng và tiểu thủ công nghiệp cũng có điều kiện phát triển, đặc biệt là là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và khai khoáng. Huyện Phú Lương có khá nhiều trữ lượng khoáng sản tự nhiên như quặng sắt, than... Do đó, công nghiệp khai khoáng tại huyện Phú Lương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

những năm qua khá phát triển, giải quyết việc làm cho khá nhiều lao động tại địa phương, trong đó có những lao động là người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ khai khoáng khoáng sản tự nhiên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 3.1. Bản đồ huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 3.1.1.2. Khí hậu và thủy văn

Khí hậu của Phú Lương mang đặc tính của khí hậu của miền núi trung du Bắc Bộ. Khí hậu của huyện thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa hè có gió Đông Nam mang về khí hậu ẩm ƣớt. Mùa đông có gió Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô.

3.1.1.3. Tài nguyên khoáng sản

Phú Lương có nguồn cát, đá sỏi ở sông Cầu. Đây là nguồn vật liệu xây dựng khá dồi dào, phục vụ cho các hoạt động khai thác đáp ứng cho nhu cầu trong huyện. Đồng thời Phú Lương cũng có trữ lượng khoáng sản khá phong phú nhƣ than, quặng sắt ...Với trữ lƣợng khoáng sản tự nhiên khá phong phú này, huyện Phú Lương những năm qua đã và đang tích cực đầu tư vào công nghiệp khai khoáng, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ, góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế của địa phương và giải quyết việc làm cho khá nhiều lao động tại địa phương.

3.1.1.4. Tài nguyên nước

Nguồn nước cung cấp cho Phú Lương khá phong phú, chủ yếu của sông Cầu và các suối, hồ đập. Dựa vào nguồn tài nguyên nước khá dồi dào đó, huyện Phú Lương những năm qua đã tích cựa đầu tư vào công tác thủy văn, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cũng như sản xuất cho nhân dân. Toàn huyện có 200 công trình thủy lợi vừa và nhỏ (Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên quản lý 8 công trình, cấp huyện quản lý 192 công trình trong đó có 38 trạm bơm, 162 công trình hồ, đập, ao đầm, phai). Trong những năm vừa qua bằng các nguồn vốn đã đầu tƣ sửa chữa, xây mới đƣợc 34 công trình trong đó có 18 hồ; 5 đập; 11 trạm bơm; 11,44 km kênh; nâng tổng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

số km kênh mương đã được kiên cố trên địa bàn toàn huyện là 127 km. Nhìn chung các công trình đảm bảo phục vụ sản xuất và dân sinh.

3.1.1.5. Tài nguyên đất

Phú Lương có diện tích đất tự nhiên là 368,94 km2, trong đó 123,33km2 là diện tích đất nông nghiệp, bằng 33,43% diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất lâm nghiệp là 173,19 km2, bằng 46,94% diện tích đất tự nhiên. Phần còn lại là đất ở, đất chuyên dùng, đất nuôi trồng thủy sản và đất chƣa sử dụng.

Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lương

STT Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%) Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 36.894,65 100 36.894,65 100

1 Đất nông nghiệp 12.333,65 33,43 11.498,25 31,17 Đất trồng cây hàng năm 5.805,31 47,07 5.000,11 43.48

1.1 Đất trồng lúa 4.180,05 3.526,8

1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 49,52 41.17 1.3 Dất trồng cây hàng năm khác 1.575,74 1.432.14

Đất trồng cây lâu năm 6.528,34 52,93 6.498,14 56,51 2 Đất lâm nghiệp 17.319,47 46,94 17.223,86 46,68

2.1 Rừng tự nhiên 4.066,32 3.419,80

2.2 Rừng trồng 13.253,15 13.804,06

Tr.đó: Rừng trồng < 3 năm tuổi (không tính độ che phủ)

3 Đất ở 1.487,02 4,03 1.693,84 4,59

3.1 Đất ở nông thôn 1.425,00 1.630,10

3.2 Đất ở thành thị 62,02 63,74

4 Đất chuyên dùng 3.857,34 10,46 5.110,47 13,85 5 Đất nuôi trồng thủy sản 795,47 2,16 790,23 2,14 6 Đất chƣa sử dụng 1.101,70 2,97 578 1,57 5.1 Đất bằng chƣa sử dụng 112,45 142,31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng 518,05 146,36 5.3 Núi đá không có rừng cây 417,20 289,33

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Phú Lương)

Một phần của tài liệu Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Trang 50 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(121 trang)