1: MỤC TIÊU:
1.1: Kiến thức: Yếu tố miêu tả, biểu cảm và vai trò,tác dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của quan sát
1.2: Kĩ năng: Nhận diện và phân tích các vai trò của yếu tố miêu tả trong một số bài văn miêu tả. Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc hiểu các văn bản tự sự
Thực hành viết văn bản tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả 1.3: Thái độ: Biết kết hợp miêu tả, tự sự trong bài văn.
2: TRỌNG TÂM
Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc hiểu các văn bản tự sự 3: CHUẨN BỊ :
3.1: Giáo Viên: tư liệu về văn tự sự.
3.2: Học sinh: Tập soạn những câu hỏi trang 73.
4: TIẾN TÌNH:
4.1 - Ôn định:
4.2 - Kiểm tra: Hãy kể lại sự việc Tấm hóa thân và nêu ý nghĩa.
ĐA : * Tấm hóa thân 4 lần ( Mỗi lần 1,5đ) * Ý nghĩa ( 4đ) 4.3 - Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA T - T NỘI DUNG
Hoạt động 1 :
HS nắm được khái niệm: Miêu tả, tự sự.
+ Thế nào là miêu tả? Ví dụ.
+ Thế nào là biểu cảm? Ví dụ.
+ Miêu tả, tự sự giống , khác nhau như thế nào? + Miêu tả trong văn tự sự giống văn bản miêu tả ở cách thức tiến hành , nhưng khác là nó không chi tiết, cụ thể mà chỉ miêu tả khái quát sự vật, sự việc, con người để truyện có sức hấp dẫn.
+ Biểu cảm trong văn tự sự cũng giống như văn bản biểu cảm ở cách thức song ở tự sự chỉ là những cảm xúc xen vào trước các sự việc, chi tiết có tác động mạnh mẽ về tư tưởng, tình cảm với người đọc (nghe).
+ Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả, biểu cảm?
=> Qua cách miêu tả, ngừoi đọc cảm nhận được ánh trăng tươi tắn , trong trẻo như mối tình rất đẹp của đôi nam nữ trên hành trình cứu nước.
=> Chút liên tưởng : Nguyệt cũng là trăng, từ chỗ Nguyệt tỏa ra ánh trăng trong trẻo ấy.Gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, gợi cảm + Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm góp phần nâng cao giá trị đoạn văn ?
+ Yếu tố miêu tả, biểu cảm làm tăng vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật, của lòng người.
Người đọc chứng kiến đêm sao thơ mộng trên núi cao – miền nam nước Pháp cùng những rung động khẽ khàng say sưa của chàng trai bên cô gái xinh đẹp ngây thơ
I- ÔN TẬP
1- Thế nào là miêu tả ?
@ Miêu tả là dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, việc, con người, phong cảnh làm cho đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc.
2 - Thế nào là biểu cảm?
@ Biểu cảm là trực tiếp hay gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của người viết với đối tượng được nói tới.
3- Điểm giống và khác nhau giữa miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự với văn miêu tả, biểu cảm.
4- Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.
@ Căn cứ để đánh giá hiệu quả
+ Sự hấp dẫn của hình ảnh miêu tả để liên tưởng tới yếu tố bất ngờ trong truyện.
+ Sự truyền cảm mạnh mẽ tư tưởng, tình cảm của tác giả.
@ Xác định yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn.
+ Miêu tả ;
=> Yếu tố miêu tả mang lại không gian yên tĩnh của đêm trời đầy sao, chỉ có tiếng suối reo, cỏ mọc, côn trùng kêu và 2 người ( Chủ và mục đồng ) đang thức nhìn sao.
=> Biểu cảm làm nổi bật vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ 51
Hoạt động 2:
HS biết mối quan hệ giữa miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng.
+ Muốn làm tốt bài miêu tả, em cần làm gì?
+ Cách tìm sự biểu cảm như thế nào?
Hoạt động 3 : Gv hướng dẫn hs làm bài tập
+ VD - Phải quan sát mới nhận ra ; trăng đêm, tiếng suối, đầm ao nhen lên những đốm lửa, những tiếng sột soạt trong không gian.
- Tưởng tượng : cô gái nom như một chú mục đồng của nhà trời nơi có những đám cưới sao.
- Liên tưởng : Cuộc hành trình thầm lặng, ngoan ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn cừu lớn.
Gọi hs đọc ghi nhớ
nhưng anh ta vẫn giữ được mình.
II –QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG ĐỐI VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM TRONG
VĂN TỰ SỰ
1– Chọn điền từ (quan sát , liên tưởng, tưởng tượng) vào chỗ trống:
@ Chọn, điền từ => Tạo ra các khái niệm.
2- Để làm tốt bài văn miêu tả chỉ cần quan sát kĩ, không cần liên tưởng, tưởng tượng được không ?
@ Để làm tốt bài văn miêu tả ngoài quan sát tỉ mỉ, kĩ càng cần phải liên tưởng tưởng tượng mới gây được cảm xúc.
@ Ghi nhớ : SGK.
III: LUYỆN TẬP
4.4– Câu hỏi bài tập củng cố
CH: Thế nào là miêu tả, biểu cảm , quan sát, tưởng tượng, liên tưởng ?
ĐA: Miêu tả là dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, việc, con người, phong cảnh làm cho đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc.
+Biểu cảm là trực tiếp hay gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của người viết với đối tượng được nói tới.
4.5-..Hướng dẫn Hs tự học:
Đọc kĩ, nhớ các khái niệm.
Chuẩn bị các câu hỏi bài “Tam đại con gà’ – trang79.
5: RÚT KINH NGHIỆM
ND ………..
PP ………...
ĐDDH……….
---00---00---
TUẦN : 9 TIẾT : 25
1- TAM ĐẠI CON GÀ
2- NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức : Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt mà hay khoe, của Cải, Ngô với lí trưởng. hiểu ý nghĩa của truyện.
1.2. Kĩ năng: Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cười trào phúng.
1.3. Thái độ : Châm biếm, mỉa mai thói hư tật xấu.
2. TRỌNG TÂM
- Bản chất của nhân vật thầy qua những việc gây cười và ý nghĩa phê phán của truyện cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ ra càng làm trò cười cho thiên hạ
- Kết cấu truyện ngắn gọn, chặt chẽ: lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc truyện bất ngờ: sử dụng hiệu quả nghệ thuật phóng đại, “ nhân vật tự bộc lộ”.
3. CHUẨ N B Ị :
3.1. GV: Tư liệu về truyện cười..
3.2. HS : Những câu hỏi trang 79.
4. TIẾ N TRÌNH:
4.1 - Ôn định:
53
4.2 - Kiểm tra: Hãy nêu nững khái niệm : miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng..
ĐA : * Mỗi ý ( 2đ)
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA T - T NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tạo tâm thế cho học sinh
Hoạt động 2 + Thể loại?
+ Gọi HS đọc văn bản.
+ Giải thích từ khó.
+ Chủ đề của truyện là gì?
Hoạt động 3
+ Đối với truyện cười cần phân tích theo nhân vật hay tình huống gây cười ?
+ Chi tiết gây cười là chi tiết nào?
+ Nhân vật truyện là ai ?
+ Cái cười được thể hiện như thế nào?
+ Khi liên tiếp bị đặt vào tình huống, thày đã giải quyết như thế nào?
+ Khi bị đặt vào tình huống, thày xử lí như thế nào?
+ Khi giải quyết tình huống, thày bộc lộ cái dốt như thế nào?
A – TAM ĐẠI CON GÀ
I- Tìm hiểu chung 1. Thể loại
+ Phân loại truyện cười ;
- Truyện khôi hài : nhằm giải trí, mua vui, ít nhiều có tính giáo dục.
- Truyện trào phúng ; phê phán giai cấp quan lại bóc lột, phê phán thói hư tật xấu trong nhân dân.
2. Chủ đề : Tình huống và cách xử trí của anh học trò dốt nhưng hay khoe khoang lại liều lĩnh nhằm bật lên tiếng cười phê phán.
II. Đọc hiểu văn bản 1- Cách phân tích
Truyện cười ít nhân vật. Nhân vật là đối tượng chủ yếu của tiếng cười. Mọi chi tiết tình huống truyện đều nhằm gây cười. => nên ta cần tìm cái cười và bản chất cái cười.
2- Chi tiết gây cười
+ Nhân vật : anh học trò dốt hay khoe khoang, nói chữ và liều lĩnh. ( Trong nhân dân cái dốt không có gì đáng cười. Cái dốt của học trò thường bị chê trách chứ không cười. Ở đây anh đã dốt còn khoe khoang, còn liều lĩnh nhận dạy trẻ.)
+ Từ lời nói trở thành hành động . Cái cười được thể hiện nhiều lần :
- Lần thứ 1: chữ kê, thầy nhận không ra, học trò hỏi gấp, thầy nói liều : “Dủ dỉ là con dù dì “.(Chữ Hán và trên đời không có chữ này) => Sự tận cùng của dốt nát, dốt về sách vở chữ nghĩa, dốt về thực tế.
- Lần thứ 2: thầy cũng khôn “ sợ nhỡ sai người nào biết thì xấu hổ ới bảo học trò đọc khe khẽ “.=> dấu dốt và sĩ diện . Anh liều lĩnh bao nhiêu thì anh thận trong bấy nhiêu để giấu dốt ( dùng cái láu cá vặt để gỡ bí,).
- Lần thứ 3 : thầy tìm đến Thổ công :
Cái dốt bày ra cả 3 đài âm dương, thầy đắc ý “bệ vệ ngồi lên giường bảo trò đọc to”. Bọn trẻ đọc to, cái dốt đã khuyếch đại và được nâng lên.
- Lần thứ 4, thầy chạm với chủ nhà . Thói giấu dốt bị lật tẩy . Thầy nhạo báng cả thổ công “ Mình đã dốt, thổ công nhà nó còn dốt hơn”. Song thầy vẫn gượng gạo giấu dốt.
“Dủ dỉ là con dù dì – dù dì là chị con công – con công là
Hoạt động 4
+ Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
Hoạt động 5 Gợi ý học sinh tự tìm hiểu 1. Chủ đề của văn bản ? 2. Tình huống gây cười ? 3. Ý nghĩa tiếng cười ? 4. Nghệ thuật truyện ?
ông con gà “ => tam đại con gà =>Cái dốt nọ lồng cái dốt kia.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật
- Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, chỉ xoay quanh mâu thuẫn là dấu cái dốt
- Cách vào truyện tự nhiên, cách kết thúc truyện rất bất ngờ
- Thủ pháp “ nhân vật tự bộc lộ”: cái dốt hiện ra tăng dần theo mạch phát triển của truyện cho đến đỉnh điểm là lúc kết thúc.
- Ngôn ngữ giản dị nhưng tinh tế nhất là ở phần kết dùng yếu tố vần điệu để tăng tính bất ngờ, gây cười.
2. Ý nghĩa:
Tiếng cười mang ý nghĩa phê phán hóm hỉnh, sâu sắc mang đậm tính dân gian. Nhằm phê phán nhũng ông đồ trong xã hội phong kiến dốt hay nói chữ, dốt học làm sang, dốt lại bảo thủ, qua đó nhắn nhủ mọi người phải luôn học hỏi, không nên che giấu cái dốt của mình.