ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 60 - 63)

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức: Nhận rõ đặc điểm các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói, viết.

1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nói, viết.

- Những kĩ năng thuộc về hoạt động nói và hoạt nghe trong giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói.

- Những kĩ năng thuộc hoạt động viết và hoạt động đọc trong giao tiếp ở dạng ngôn ngữ viết - Kĩ năng phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ: tránh nói như viết, hoặc viết như nói.

- Kĩ năng giao tiếp. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đặc điểm chung và riêng của ngôn ngữ nói và viết. Ra quyết định trong việc sử dụng ngôn ngữ để tạo lập các văn bản nói và viết cho phù hợp.

1.3. Thái độ: Phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa nhôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: Tránh nói như viết và viết như nói.

Khách quan, trung thực.

2. TRỌNG TÂM

Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết xét theo các phương diện:

- Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh, chữ viết.

- Tình huống giao tiếp: các nhân vật giao tiếp tiếp xúc trực tiếp, có sự đổi vai, phản hồi tức khắc, nhưng người nói ít có diều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ, người nghe có điều kiện suy ngẫm, phân tích( dạng nói)/ không tiếp xúc trực tiếp, không đổi vai, có điều kiện lựa chọn, suy ngẫm, phân tích(dạng viết).

- Phương tiện phụ trợ: ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…(dạng nói)/ dấu câu, kí hiệu văn tự, sơ đồ, bảng biểu..(dạng viết).

- Từ, câu, văn bản: từ khẩu ngữ, câu văn linh hoạt về kết cấu, về kiểu câu, văn bản thật chặt chẽ, mạch lạc (dạng nói) /từ được lựa chọn, câu và văn bản có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao (dạng viết)

3. CHUẨ N B Ị :

3.1. GV: Tư liệu về văn bản nói, viết .

3.2. HS: Soạn những câu hỏi trang 86, 87, 88.

4. TIẾ N TRÌNH:

4.1 - Ôn định:

4.2 - Kiểm tra: Đọc thuộc 6 bài ca dao than thân yêu thương tình nghĩa. Nêu ý nghĩa của các bài ca dao đó.

4.3 - Bài mới:

Hoạt động của T - T Nội dung bài học

Hoạt động 1

+ Sự hình thành ngôn ngữ nói, viết như thế nào?

Hoạt động 2

+ Đọc ghi nhớ và nói đặc điểm ngôn ngữ nói?

+ Ngôn ngữ nói còn có những đặc điểm gì?

+ Sự giống và khác nhau giữa nói và đọc ?

Hoạt động 3

+ Nêu đặc điểm của ngôn ngữ viết

?

+ Phần chú ý nhắc ta chú ý phần nào ?

Hoạt động 4

Kĩ năng giao tiếp: Sử dụng từ ngữ phù hợp với văn phong nói

1- Sự hình thành ngôn ngữ nói, viết

Con người sinh ra, họ dùng cử chỉ, hành động để giao tiếp.

Khi ngôn ngữ ra đời, họ dùng ngôn ngữ để trao đổi tình cảm. Khi chữ viết ra đời, họ dùng chữ viết. Nói , viết thể hiện sự văn minh của con người.

2- Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

+ Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp.

+ Người nói, nghe trực tiếp trao đổi với nhau.

+ Họ có thể đổi vai (nói , nghe – nghe, nói).

+ Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích.

+ Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu ( cao, thấp, oang oang, lí nhí, ồm ồm. . .), nhanh, chậm , liên tục hay ngắt quãng.

- Ngôn ngữ nói kết hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu - Từ ngữ : đa dạng ( Từ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ. . .)

- Câu ; thường rườm rà, lặp, tỉnh lược.

* Giữa nói và đọc ; giống nhau : cùng phát ra âm thanh, khác nhau : đọc lệ thuộc vào văn bản, người nói tận dụng cử chỉ ngữ điệu để diễn cảm.

3- Đặc điểm của ngôn ngữ viết

+ Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trên văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

+ Người viết, đọc phải biết kí hiệu chữ viết, qui tắc chính tả, các qui tắc tổ chức văn bản. Ví dụ Đọc Cáo bình Ngô).

+ Người viết phải suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa. Người đọc phải đọc đi đọc lại, suy ngẫm để lĩnh hội.

+ Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong không gian, thời gian lâu dài. (Ví dụ : Cáo bình Ngô).

- Từ ngữ : phong phú. ( Tùy theo phong cách mà lựa chọn từ ngữ). Không dùng ngôn ngữ địa phương, khẩu ngữ.

- Câu : dài ngắn khác nhau.

+ Có thể là ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết ( Đối thoại của các nhân vật trong truyện, ghi lại nội dung cuộc phỏng vấn , tọa đàm).

+ Có thể ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày bằng lời nói miệng ( Thuyết trình, trinh bày trước tập thể báo cáo, văn bản).

4. Luyện tập Bài tập 1

+ Phạm Văn Đồng đã dùng:

61

và viết.

+ Phân tích đặc điểm thể hiện của ngôn ngữ qua đoạn trích?

+ Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi trong đoạn trích.

Thuật ngữ : Vốn chữ của tiếng ta , phép tắc tiếng ta, bản sắc, tinh hoa, phong cách.

Thay thế các từ : Vốn chữ của tiếng ta = từ vựng.

Phép tắc của tiếng ta = ngữ pháp.

Sử dụng đúng các dấu câu : hai chấm (:) , ngoặc đơn ( ) Ngoặc kép “ “ , ba chấm . . .

Tách dìng và dùng số từ chỉ thứ tự . => Chuẩn mực.

Bài tập 2

+ Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong văn bản viết:

- Dựng đối thoại giữa Tràng và cô gái.

- Từ ngữ miêu tả cử chỉ, dáng điệu (cong cớn, ton ton liếc mắt cười tít)

- Thay vai nói giữa Tràng và cô gái.

4.4– Câu hỏi bài tập củng cố

CH: Nhận diện và phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?

ĐA: Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

+ Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp.

+ Người nói, nghe trực tiếp trao đổi với nhau.

+ Họ có thể đổi vai (nói , nghe – nghe, nói).

+ Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích.

+ Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu ( cao, thấp, oang oang, lí nhí, ồm ồm. . .), nhanh, chậm , liên tục hay ngắt quãng.

- Ngôn ngữ nói kết hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu

- Từ ngữ : đa dạng ( Từ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ. . .) - Câu ; thường rườm rà, lặp, tỉnh lược

- Đặc điểm của ngôn ngữ viết

+ Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trên văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

+ Người viết, đọc phải biết kí hiệu chữ viết, qui tắc chính tả, các qui tắc tổ chức văn bản. Ví dụ Đọc Cáo bình Ngô).

+ Người viết phải suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa. Người đọc phải đọc đi đọc lại, suy ngẫm để lĩnh hội.

+ Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong không gian, thời gian lâu dài. (Ví dụ : Cáo bình Ngô).

- Từ ngữ : phong phú. ( Tùy theo phong cách mà lựa chọn từ ngữ). Không dùng ngôn ngữ địa phương, khẩu ngữ.

- Câu : dài ngắn khác nhau.

+ Có thể là ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết ( Đối thoại của các nhân vật trong truyện, ghi lại nội dung cuộc phỏng vấn , tọa đàm).

+ Có thể ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày bằng lời nói miệng ( Thuyết trình, trinh bày trước tập thể báo cáo, văn bản).

4.5- Hướng dẫn tự học:

* Đối với bài học này: - Kẻ bảng để đối chiếu ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo từng đặc điểm.

* Đối với bài học tiếp theo: - Chuẩn bị : “Ca dao hài hước”

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00---

TUẦN : 10 TIẾT : 29

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 60 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(223 trang)
w