1: MỤC TIÊU:
1.1* Kiến thức : HS nắm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
1.2* Kĩ năng :Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày..
1.3* Thái độ: biết vận dụng vào nói, viết.
2: TRỌNG TÂM:
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: GV: GA , tư liệu về ngôn ngữ nói.
3.2: HS : Soạn câu hỏi cuối bài “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.”.
4: TIẾ N TRÌNH:
1 - Ổn định:
2 - Kiểm tra: Đọc bài thơ và nêu nội dung, nghệ thuật của 4 câu thơ đầu bài :”Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du.
ĐA : * Đọc bài thơ (4 đ) * Nội dung, nghệ thuật 4 câu thơ đầu (6đ) 3 - Bài mới:
GV tự vào bài.
Hoạt động của T - T Nội dung bài học
Hoạt động 1 + HS đọc SGK.
I. KHÁI NIỆM
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ dùng ở dạng lời 101
+ HS nhắc lại ngôn ngữ sinh hoạt (trang 114)
Hoạt động 2
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có những đặc trưng nào?
+Thế nào là tính cụ thể?
+Tính cảm xúc tể hiện như thế nào?
+ Trong ngôn ngữ sinh hoạt, tính cá thể thể hiện như thế nào?
Hoạt động 3
+ Tìm những từ ngữ,kiểu câu cách diễn đạt thể hiện đặc trưng tính cụ thể trong đoạn văn.
+ Ghi nhât kí có lợi gì cho việc phát triển ngôn ngữ cá nhân.
+ Tìm dấu hiệu của phong cách
tiếng hàng ngày nhằm trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm trong nhu cầu đời sống hàng ngày. Nó có thể ở dạng nói, cũng có thể thể hiện ở dạng ghi chép lại.
II- PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT – ĐẶC TRƯNG .
1- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
* Tính cụ thể:
+ Trong hội thoại thường có :
- Địa điểm, thời gian (Buổi trưa, tại khu tập thể.).
- Có người nói (tất cả).
- Có người nghe.
- Có đích tới cụ thể.
- Có cách diễn đạt cụ thể.
=> Cụ thể về hoàn cảnh, con người, cách nói năng, từ ngữ, cách diễn đạt.
* Tính cảm xúc
- Mỗi lời nói đều biểu hiện tình cảm, thái độ của người nói qua giọng điệu.(thân mật, quát nạt, trừu mến, gắt gỏng. . .).
- Khẩu ngữ tăng thêm cảm xúc rõ rệt (gớm, úi chà, lạch bà lạch bạch, chết thôi. . .).
- Loại câu cảm thán, cầu khiến, goi, đáp. . .giàu sắc thái biểu cảm.
* Tính cá thể
- Mỗi người có giọng nói khác nhau.
- Mỗi người có thói quen dùng từ khác nhau.
=> Lời nói là vẻ măt thứ 2 của con người.
@ Ghi nhớ : SGK.
III- LUYỆN TẬP 1- Trong đoạn nhật kí :
* Tính cụ thể: - thể hiện qua từ ngữ.
+ Thăm bệnh nhân, giữa đêm khuya trở về.
+ Về phòng thao thức không ngủ.
+ Không gian rừng im lặng.
+ Đôi mắt nhìn qua bóng đêm.
- Tính cụ thể thể hiện qua kiểu câu:
+ Thấy viễn cảnh tươi đẹp .
+ Sống giữa tình thương tren đất Đức Phổ.
+ Cảnh chia li, cảnh đau buồn.
Từ ngữ diễn đạt hoàn cảnh, công việc, suy nghĩ riêng của Thùy Trâm.
Những câu văn thể hiện cách ghi nhật kí (Kiểu diễn đạt nói riêng với mình)
2- Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân là : - Tìm tòi từ ngữ nhằm diễn đạt sự việc, tình cảm cụ thể.
- Tím tòi từ ngữ, cách diễn đạt đúng với phong cách ghi nhật kí : ngắn gọn mà đầu đủ.
3- Dấu hiệu của phong cách sinh hoạt:
+ Xưng hô: mình, ta (Tình cảm).
ngôn ngữ sinh hoạt trong câu thơ?
4- Tìm dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong câu thơ?
+ Bôc lộ cụ thể: Nỗi nhớ (tình cảm)
+ Hình ảnh con người (Đối tượng nỗi nhớ) ; Hàm răng).
4- Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Đối tượng giao tiếp : Cô yếm thắm.
- Người nói : chàng trai nông dân.
- Nội dung: cầu khiến(Lại đây).
- Công việc: Đập đất trồng cây.
- Lời tỏ tình: Đặc trưng tình cảm.
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
CH: Nêu đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? biểu hiện của nó?
ĐA: Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
* Tính cụ thể:
+ Trong hội thoại thường có :
- Địa điểm, thời gian (Buổi trưa, tại khu tập thể.).
- Có người nói (tất cả).
- Có người nghe.
- Có đích tới cụ thể.
- Có cách diễn đạt cụ thể.
=> Cụ thể về hoàn cảnh, con người, cách nói năng, từ ngữ, cách diễn đạt.
* Tính cảm xúc
- Mỗi lời nói đều biểu hiện tình cảm, thái độ của người nói qua giọng điệu.(thân mật, quát nạt, trừu mến, gắt gỏng. . .).
- Khẩu ngữ tăng thêm cảm xúc rõ rệt (gớm, úi chà, lạch bà lạch bạch, chết thôi. . .).
- Loại câu cảm thán, cầu khiến, goi, đáp. . .giàu sắc thái biểu cảm.
* Tính cá thể
- Mỗi người có giọng nói khác nhau.
- Mỗi người có thói quen dùng từ khác nhau.
=> Lời nói là vẻ măt thứ 2 của con người.
4.5: Hướng dẫn học bài:.
* Đối với bài học này: Học thuộc đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Cho ví dụ.
Làm bài tập 3- Trang 127.
* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị : Vận nước, cáo bệnh, Hứng trở về. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
5: RÚT KINH NGHIỆM::...
ND:...
PP:...
ĐDDH...
---00---00--- TUẦN : 15
TIẾT : 43
ĐỌC THÊM
103