PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT(TT)

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 101 - 104)

1: MỤC TIÊU:

1.1* Kiến thức : HS nắm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

1.2* Kĩ năng :Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày..

1.3* Thái độ: biết vận dụng vào nói, viết.

2: TRỌNG TÂM:

- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.

3: CHUẨ N B Ị :

3.1: GV: GA , tư liệu về ngôn ngữ nói.

3.2: HS : Soạn câu hỏi cuối bài “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.”.

4: TIẾ N TRÌNH:

1 - Ổn định:

2 - Kiểm tra: Đọc bài thơ và nêu nội dung, nghệ thuật của 4 câu thơ đầu bài :”Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du.

ĐA : * Đọc bài thơ (4 đ) * Nội dung, nghệ thuật 4 câu thơ đầu (6đ) 3 - Bài mới:

GV tự vào bài.

Hoạt động của T - T Nội dung bài học

Hoạt động 1 + HS đọc SGK.

I. KHÁI NIỆM

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ dùng ở dạng lời 101

+ HS nhắc lại ngôn ngữ sinh hoạt (trang 114)

Hoạt động 2

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có những đặc trưng nào?

+Thế nào là tính cụ thể?

+Tính cảm xúc tể hiện như thế nào?

+ Trong ngôn ngữ sinh hoạt, tính cá thể thể hiện như thế nào?

Hoạt động 3

+ Tìm những từ ngữ,kiểu câu cách diễn đạt thể hiện đặc trưng tính cụ thể trong đoạn văn.

+ Ghi nhât kí có lợi gì cho việc phát triển ngôn ngữ cá nhân.

+ Tìm dấu hiệu của phong cách

tiếng hàng ngày nhằm trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm trong nhu cầu đời sống hàng ngày. Nó có thể ở dạng nói, cũng có thể thể hiện ở dạng ghi chép lại.

II- PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT – ĐẶC TRƯNG .

1- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

* Tính cụ thể:

+ Trong hội thoại thường có :

- Địa điểm, thời gian (Buổi trưa, tại khu tập thể.).

- Có người nói (tất cả).

- Có người nghe.

- Có đích tới cụ thể.

- Có cách diễn đạt cụ thể.

=> Cụ thể về hoàn cảnh, con người, cách nói năng, từ ngữ, cách diễn đạt.

* Tính cảm xúc

- Mỗi lời nói đều biểu hiện tình cảm, thái độ của người nói qua giọng điệu.(thân mật, quát nạt, trừu mến, gắt gỏng. . .).

- Khẩu ngữ tăng thêm cảm xúc rõ rệt (gớm, úi chà, lạch bà lạch bạch, chết thôi. . .).

- Loại câu cảm thán, cầu khiến, goi, đáp. . .giàu sắc thái biểu cảm.

* Tính cá thể

- Mỗi người có giọng nói khác nhau.

- Mỗi người có thói quen dùng từ khác nhau.

=> Lời nói là vẻ măt thứ 2 của con người.

@ Ghi nhớ : SGK.

III- LUYỆN TẬP 1- Trong đoạn nhật kí :

* Tính cụ thể: - thể hiện qua từ ngữ.

+ Thăm bệnh nhân, giữa đêm khuya trở về.

+ Về phòng thao thức không ngủ.

+ Không gian rừng im lặng.

+ Đôi mắt nhìn qua bóng đêm.

- Tính cụ thể thể hiện qua kiểu câu:

+ Thấy viễn cảnh tươi đẹp .

+ Sống giữa tình thương tren đất Đức Phổ.

+ Cảnh chia li, cảnh đau buồn.

 Từ ngữ diễn đạt hoàn cảnh, công việc, suy nghĩ riêng của Thùy Trâm.

 Những câu văn thể hiện cách ghi nhật kí (Kiểu diễn đạt nói riêng với mình)

2- Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân là : - Tìm tòi từ ngữ nhằm diễn đạt sự việc, tình cảm cụ thể.

- Tím tòi từ ngữ, cách diễn đạt đúng với phong cách ghi nhật kí : ngắn gọn mà đầu đủ.

3- Dấu hiệu của phong cách sinh hoạt:

+ Xưng hô: mình, ta (Tình cảm).

ngôn ngữ sinh hoạt trong câu thơ?

4- Tìm dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong câu thơ?

+ Bôc lộ cụ thể: Nỗi nhớ (tình cảm)

+ Hình ảnh con người (Đối tượng nỗi nhớ) ; Hàm răng).

4- Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Đối tượng giao tiếp : Cô yếm thắm.

- Người nói : chàng trai nông dân.

- Nội dung: cầu khiến(Lại đây).

- Công việc: Đập đất trồng cây.

- Lời tỏ tình: Đặc trưng tình cảm.

4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:

CH: Nêu đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? biểu hiện của nó?

ĐA: Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

* Tính cụ thể:

+ Trong hội thoại thường có :

- Địa điểm, thời gian (Buổi trưa, tại khu tập thể.).

- Có người nói (tất cả).

- Có người nghe.

- Có đích tới cụ thể.

- Có cách diễn đạt cụ thể.

=> Cụ thể về hoàn cảnh, con người, cách nói năng, từ ngữ, cách diễn đạt.

* Tính cảm xúc

- Mỗi lời nói đều biểu hiện tình cảm, thái độ của người nói qua giọng điệu.(thân mật, quát nạt, trừu mến, gắt gỏng. . .).

- Khẩu ngữ tăng thêm cảm xúc rõ rệt (gớm, úi chà, lạch bà lạch bạch, chết thôi. . .).

- Loại câu cảm thán, cầu khiến, goi, đáp. . .giàu sắc thái biểu cảm.

* Tính cá thể

- Mỗi người có giọng nói khác nhau.

- Mỗi người có thói quen dùng từ khác nhau.

=> Lời nói là vẻ măt thứ 2 của con người.

4.5: Hướng dẫn học bài:.

* Đối với bài học này: Học thuộc đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Cho ví dụ.

Làm bài tập 3- Trang 127.

* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị : Vận nước, cáo bệnh, Hứng trở về. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài.

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

PP:...

ĐDDH...

---00---00--- TUẦN : 15

TIẾT : 43

ĐỌC THÊM

103

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 101 - 104)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(223 trang)
w