TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
I- Các thành phần của văn học từ TK X- hết TK XIX
@ Văn học từ TK X – hết TK XIX gọi là văn học trung đại gồm:
1- Văn học viết bằng chữ Hán.
- Văn học viết bằng chữ Hán xuất hiện, tồn tại trong suốt quá trình hình thành phát triển của văn học trung đại gồm cả thơ 81
+Văn học viết bằng chữ Nôm xuất hiện và tồn tại như thế nào?
Hoạt động 2
@MT: HS nắm được các giai đoạn của văn học.
+ Đọc SGK.
+ Nêu hoàn cảnh, nội dung, nghệ thuật của văn học giai đoạn từ TK X – hết TK XIV.
+ Nêu các tác phẩm, tác giả tiêu biểu :
-Phú sông Bạch Đằng ( THS) – Đại Việt sử kí ( Lê văn Hưu) Việt điện u linh ( Lí Tế Xuyên + Nêu hoàn cảnh ra đời, tác giả, phẩm, nội dung, nghệ thuật ?
+ Nội dung văn học giai đoạn này như thế nào ?
+ Nghệ thuật văn học giai đoạn này như thế nào?
và văn xuôi.
- Thể loại ; chiếu, biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì, kí sự, tiểu thuyết chương hồi, phú, thơ cổ phong, thơ Đường luật . 2- Văn học viết bằng chữ Nôm:
- Xuất hiện cuối thế kỉ VIII. Nó tồn tại và phát triển đến hết thời kì văn học trung đại.
- Chủ yếu là thơ, rất ít văn xuôi.
- Một số thể loại tiếp thu từ văn học TQ như : Phú, văn tế, thể thơ khá tự do
- Một số thể loại văn học TQ được dân tộc hóa như thơ Nôm Đường luật, thất ngôn pha lục ngôn.
II - Các giai đoạn phát triển
1- Giai đoạn từ TK X – hết TK XIV
+ Phát triển trong hoàn cảnh dậy gió tưng bừng nhất của lịch sử dân tộc.( Hai lần chiến thắng quân Tống –
3 lần chiến thằng Nguyên Mông – Hai mươi năm chiến đấu và chiến thắng quân Minh.).
+ Thành tựu chủ yếu là viết bằng chữ Hán. Từ TK VIII viết bằng chữ Nôm.
+ Nội dung : yêu nước, chống xâm lược và tự hào dân tộc.
+ Nghệ thuật ; văn chính luận, văn xuôi viết về đề tài lịch sử , văn hóa. Thơ, phú phát triển.
+ Các tác phẩm, tác giả tiêu biểu : Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận) – Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn ) – Sông núi nước Nam ( LTK) – Hịch tướng sĩ ( TQT) – Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải).
2- Giai đoạn từ TK XV – hết TK XVII
+ Sau chiến thắng quân Minh, nước Đại Việt phát triển đã đạt đến đỉnh cao của chế độ phong kiến.
- Từ TK XVI đến TK XVII, chế độ phong kiến tuột dần xuống dốc, không gì cứu vãn nổi.
- Xung đột giữa các tập đoàn phong kiến dẫn tới nội chiến Lê / Mạc ; Lê / Trịnh kéo dài gần 1 thế kỉ.
+ Nội dung ;
- Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh (Quân trung từ mệnh tập – Bình Ngô đại cáo – Ng. Trãi).
- Thiên Nam ngữ lục : diễn ca lịch sử viết bằng chữ Nôm ; Thơ Ng. Bỉnh Khiêm.
- Truyền kì mạn lục – Ng. Dữ. ( Chuyển hướng từ ca ngợi sang phê phán).
+ Nghệ thuật ;
+ Nêu hoàn cảnh, tác giả, tác phẩm, nội dung văn học giai đoạn này như thế nào ?
+ Kể tên những tác phẩm chính?
+ Nghệ thuật văn học giai đoạn này như thế nào?
+Hoàn cảnh xã hội như thế nào ?
+ Kể tên những tác gia, tác phẩm chính?
+ Nêu nét chính về nghệ thuật văn học giai đoạn này?
- Văn chính luận ( BNđại cáo)
- Văn xuôi tự sự ( truyền kì mạn lục – Thánh Tông di cảo) - Thơ Nôm ( Bạch Vân quốc ngữ thi tập – Ng. Bỉnh Khiêm ; Quốc âm thi tập – Ng. Trãi ; Hồng Đức quốc âm thi tập Lê Thánh Tông).
3- Giai đoạn từ TK XVIII đến nửa dầu TK XIX
+ Các cuộc nội chiến và bão táp của các cuộc khởi nghĩa nông dân .
- Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đã chúa Nguyễn ( Đàng trong) , vua Lê chúa Trịnh ( Đàng ngoài ), 5 vạn quân Xiêm ( Rạch Gầm Xoài mút), 20 vạn quân Thanh ( Bắc
- Tây Sơn suy yếu, Nguyễn Ánh khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế. Đất nước nằm trong hiểm họa xâm lăng.
+ Văn học phát triển vượt bậc, xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa ( đòi quyền sống, làm người, tự do cho con người – con nguời cá nhân).
+ Tác phẩm Cung oán ngâm khúc – Ng. Gia Thiều.
-Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm.
- Thơ Hồ Xuân hương, Bà Huyện Thanh Quan.
- Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô Gia Văn Phái.
- Thơ chữ Hán, Truyện kiều của Ng. Du.
- Ng. Công Trứ - cây đại thụ ở giai đoạn cuối, tiếp tục tinh thần nhân đạo, bộc lộ cái tôi.
+ Nghệ thuật: Phát triển mạnh mẽ vă xuôi, văn vần, thơ chữ Hán, Nôm, khúc ngâm, hát nói, tiểu thuyết chương hồi. Thể kí ( Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác) Vũ trung tùy bút ( Phạm Đình Hổ) . Đỉnh cao ; Truyện Kiều (Ng. Du).
4- Nửa cuối TK XIX
+ Pháp xâm lược, dân tộc đứng lên chống giặc. Xã hội từ chế độ phong kiến chuyển sang chế độ thực dân nửa phong kiến.
+ Văn học phát triển phong phú mang âm điệu bi tráng + Tác phẩm ;
- Ng. Đình Chiểu Văn tế nghĩa si Cần giuộc – Ngư Tiều y thuật vấn đáp.- tiêu biểu cho tinh thần yêu nước.
- Ng. Quang Bích, Phan Văn Trị, Ng. Thông, Ng. Xuân Ôn, Ng. Thượng Hiền, mấy chục bản điều trần của Ng. Trường Tộ dâng lên vua Tự Đức. Thơ Ng. Khuyến, Trần Tế Xương.
+ Nghệ thuật:
- Thơ theo thi pháp truyền thống.
- Văn xuôi viết chữ quốc ngữ ( Trương Vĩnh Kí – Huỳnh Tịnh Của )
Hết tiết 1, chuyển qua tiết 2:
83
Hoạt động 3:
@MT: HS nắm được những nét lớn về nội dung văn học.
+ Chủ nghĩa yêu nước thể hiện như thế nào ?
+ Chủ nghĩa nhân đạo bắt nguồn từ đâu?
+Nó biểu hiện như thế nào ? Ví dụ.
+ Thế nào là thế sự?
+ Nội dung của cảm hứng thế sự biểu hiện như thế nào?
Hoạt động 4:
+ Thế nào là tính qui phạm ? + Tính qui phạm được thể hiện như thế nào ?
III – Những đặc điểm lớn về nội dung văn học trung đại 1- Chủ nghĩa yêu nước
* Biểu hiện:
- Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc.
- Tinh thần quyết chiến quyết thắng ngoại xâm ; Ý thức độc lập tự do, tự cường, tự hào dân tộc.
- Xót xa , bi tráng trước cảnh nước mất, nhà tan.
- Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nước.
- Biết ơn, ca ngợi những người hi sinh vì đất nước.
- Tình yêu ythiên nhiên, đất nước.
- Tự hào truyền thống.
- Tinh thần quyết chiến quyết thắng.
2- Chủ nghĩa nhân đạo
* Bắt nguồn từ truyền thống dân tộc, từ vhdg, tư tưởng nhân văn tích cực của đạo Phật, Nho, Đạo.
* Biểu hiện :
- Thương người như thể thương thân.
- Nguyên tắc đạo lí và thái độ ứng xử.
-Phật giáo : từ bi, bác ái. Nho gió : nhân nghĩa, tư tưởng thân dân. Đạo giáo : sống thuận theo, hòa vào tự nhiên.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên số phận con người.
- Đề cao đạo đức tốt đẹp ở con người đạo lí, nhân cách, tài năng, khát vọng. ( GV chứng minh : Kiều)
3- Cảm hứng thế sự
+ Thế sự : là cuộc sống con người, là việc đời.
+ Cảm hứng thế sự là là bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con người, về việc đời.
+ Tác phẩm có nội dung thế sự là tác phẩm hướng tới hiện thực cuộc sống để ghi lại những điều trông thấy.
- “Thượng kinh kí sự” – Lê Hữu Trác.
- “ Vũ trung tùy bút” – Phạm Đình Hổ.
- Đời sống nông thôn trong thơ Nguyễn Khuyến.
- Xã hội thành thị trong thơ Tú Xương.
Qua đó tác giả bày tỏ tình cảm, thái độ, hoài bão, khát vọng của mình.
IV – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ TK X đến hết TK XIX