1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức : Cảm nhận được tiếng hát than thân, lời ca yêu thương, tình nghĩa của người bình dân.
1.2. Kĩ năng: Nắm được biện pháp nghệ thuật đậm màu sắc trữ tình dân gian. Kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ của mình.
1.3 Thái độ : Đồng cảm với tâm hồn ngừoi lao động.
2. TRỌNG TÂM
- Nỗi niềm xót xa, đắng cay và tình cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của người bình dân trong xã hội cũ.
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc thể hện tâm hồn người lao động 3. CHUẨ N B Ị:
3.1. GV: Tư liệu về ca dao dân ca . 3.2. HS : Những câu hỏi trang 84.
4. TIẾ N TRÌNH:
4.1 - Ôn định:
4. 2 - Kiểm tra: Hãy tóm tắt và nêu ý nghĩa của tiếng cười trong truyện “Tam đại con gà”
ĐA : Mỗi ý ( 5đ)
4.3 - Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA T - T NỘI DUNG
Hoạt động 1 Tạo tâm thế cho học sinh
Hoạt động 2
+ Phần tiểu dẫn nêu những nội dung gì ?
+ Đọc :
- “ Anh đi anh .. . . .nao”.
- “Rủ nhau . .quên nhau”
- “ Tháp mười. . .Bác Hồ”
Hoạt động 3
Kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ của mình.
Thảo luận nhóm, sau đó trình bày ý kiến.
Nhân vật trữ tình được nhắc đến trong bài ca dao là ai?
Lời than thân là lời của ai? Thân phận của họ như thế nào?
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?”
“ Thân em như củ ấu gai,
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen,
Ai ơi nếm thử mà xem,
Nếm xong mới biê1t rằng em ngọt bùi,”
+ Thân phận chung nhưng mỗi bài mang sắc thái riêng.
+ Em cảm nhận được gì qua mỗi hình ảnh?
“ Thân em như cây quế giữa rừng,
Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay!”
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I - Đọc hiểu văn bản 1- Thể loại
+ Giới thiệu vài nét về ca dao. Ca dao là tiếng nói tình cảm
; gia đình, quê hương, đất nước, lứa đôi, và nhiều mối quan hệ khác.
+ Ca dao cổ truyền còn là tiếng hát than thân, yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình bên cây đa, bến nước, sân đình.
+ Ca dao hài hước thể hiện niềm tin, lạc quan của người lao động.
+ Nghệ thuật : ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống, hình thức lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian.
2. Bài ca dao 1 , 2
Chủ thể của bài ca là người phụ nữ trong xã hội cũ . Họ tự khẳng định về mình.
+ Cách so sánh tu từ khiến người đọc liên tưởng tìm ra tính chất của tấm lụa đào (đẹp, mượt mà, màu hồng, rất quí, rất hiếm ) , củ ấu gai ( Loại trái cây sống ở dưới nước, bên ngoài thì đen nhưng bên trong rất bùi, béo, ngậy ) với người phụ nữ.Mỗi bài, ta nhận ra vẻ đẹp riêng của người phụ nữ . Tấm lụa đào gợi lên vẻ duyên dáng, mềm mại, thướt tha và qúi. Củ ấu gaimang lại vẻ đẹp về phẩm chất bên trong , nấp dưới vẻ bề ngoài xấu xí “ Vỏ ngoài . . đen”.
+ Cả hai đều khai thác bối cảnh sử dụng . Đó là chợ làng quê, hay chốn thành thị. Từ những bài ca làm nổi bật số phận người phụ nữ,
+ Mở đầu bằng hai tiếng “ Thân em”, cả hai bài đều diễn tả sự phụ thuộc của người phụ nữ, họ không làm chủ được số phận, cuộc đời của mình. “Thân em” là lời chung cho những thân phận nhỏ bé, cay đắng, tội nghiệp gợi cho người đọc sự chia sẻ, đồng cảm sâu sắc.
+ Thế nhưng mỗi bài có nét riêng :
- Bài “Tấm lụa đào” đẹp, quí lại đem ra chợ “Phất phơ giữa chợ”. Không nơi bấu víu, bị lệ thuộc hoàn toàn vào người mua, vào cách sử dụng của những hạng người khác nhau trong xã hội. Người phụ nữ không quyết định được số phận của mình.
- Bài “Củ ấu gai” gợi ra sự đối lập giữa dáng vẻ bên ngoài với phẩm chất bên trong. Hình dáng bề ngoài thiếu chút thẩm mĩ nhưng phẩm chất bên trong thì tuyệt vời.
3. Bài 3
Chủ đề bài ca : ta khó xác định đây là lời người con trai hay gái. Song bộc lộ tâm sự, than thở của người lỡ duyên.
+ Đại từ “Ai’ phiếm chỉ - chỉ tất cả mọi người. Trong bài 57
+ Gọi HS đọc bài ca và trả lời sự khác nhau giữa bài 3 với 2 bài trên?
+ Từ “ Ai” trong câu “ Ai làm chua xót lòng này khế ơi” có nghĩa như thế nào?
+ Bị lỡ duyên, tình nghĩa vẫn thủy chung được thể hiện qua chi tiết nào ?
+ Vì sao tac giả lại lấy hình ảnh vũ trụ, thiên nhiên để gởi gắm tâm sự của mình ?
+ Câu :” Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời” thể hiện vẻ đẹp gì ?
ca này, từ ai chỉ người trong cuộc ( chàng trai hoặc cô gái bị mẹ cha ép duyên mà chia cắt mối tình của họ). Từ “ai”
gợi ra sự trách móc, oán giận nghe xót xa đến tận đáy lòng.
+ Bị lỡ duyên nhưng tình nghĩa vẫn bền vững, thủy chung thể hiện :
- Mặt trăng so sánh với mặt trời - Đây là tình cảnh hiện tại.
người bị lỡ duyên so sánh người mình thương như mặt trăng, người mình không ưng thuận như mặt trời.
=> Ca ngợi người mình thương.
+ Sao hôm, sao mai, saovượt nhưng ở không gian, thời gian khác nhau.
+ Từ “ Mình ơi “ khẳng định tình yêu chung thủy, tha thiết, gợi nhớ gợi thương “ có nhớ ta chăng” đến kết thúc “Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời”.
+ Câu thơ sử dụng nhiều ẩn dụ ; Ví người mình yêu như mặt trăng thì kết thúc khẳng định mạnh mẽ. ( Sức mạnh của tình yêu, nét đẹp trong tâm hồn người Việt Nam.) + Tác giả dùng nhiều hình ảnh vũ trụ, thiên nhiên biểu hiện đời sống của họ gắn liền với thiên nhiên, họ sẵn sàng chia sẻ.
+ Câu kết thể hiện vẻ đẹp của lòng chung thủy, của sức mạnh tình yêu, của tình yêu thương được dặt trong thử thách. Đó là tình yêu đích thực, mãnh liệt. Chỉ có tình yêu chân chính mới có được.
Hoạt động Nội dung bài học
+Thủ pháp nghệ thuật trong bài là gì?
“ Đêm qua em những lo phiền, Lo vì một nỗi không yên một bề”.
Bài 5.
+ “ Ước gì sông rộng một gang, Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.
II –ĐỌC – HIỂU 2 Bài 1,2
3 Bài 3 4 Bài ca số 4
+ Thủ pháp nghệ thuật : nhân hóa, hoán dụ.
- Khăn, đèn (hoán dụ) chỉ người có khăn, đèn.
- Chiếc khăn nhiều lần rơi xuống rồi lại được nhặt lên. Nỗi nhớ người yêu làm cho cô gái không yên chút nào.
Ngọn đèn, đối mắt cũng như lòng người nhớ thương thao thức. Hỏi khăn, mắt, đèn , chính là hỏi lòng mình. Cô thương nhớ đến mức không ngủ được.
- Nghệ thuật : lặp lại cú pháp ( cùng kiểu câu) làm nổi bật nỗi nhớ thương của cô gái dằng dặc, khôn nguôi. Lúc này cô gái ra ngẩn vào ngơ, bồn chồn, phiền muộn.
Câu thơ 4 tiếng diễn tả tâm trạng bồn chồn, ngẩn ngơ.
- Hai câu kết “ Đêm qua . ..một bề”, “Một bề” mà hóa ra nhiều vấn đề vương vấn thao thức. Vì có thể cô lo cho chàng trai, có thể cô lo cho mình, có thể cô lo không biết chàng trai có còn yêu thương mình không? Đó là tâm
+ Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp độc đáo của mô típ nghệ thuật ?
+ Tay bưng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng xa nhau”.
+ Muối càng mặn, gừng càng cay, Đôi ta tình nặng nghĩa dày em ơi”.
=> Muối 3 năm muối vẫn còn mặn,
Gừng 9 tháng gừng vẫn còn cay, Đôi ta nghĩa nặng tình dày,
Có xa nhau đi nữa 3 vạn 6 ngàn ngày mới xa”.
+ Vì sao nói đến tình nghĩa, người ta hay dùnghình ảnh gừng, muối ?
Hoạt động 4
trang của người đang yêu.
5. Bài số 5
+ Mô típ ; là khuôn, dạng, kiểu những bộ phận lớn (nhỏ) đã được ổn định, bền vững, được sử dụng nhiều trong vhdg.
+ Chiếc cầu là mô típ của ca dao trữ tình.
+ Câu thơ miêu tả hoàn cảnh 2 người ở 2 bên bờ sông “Cô kia đứng ở bên sông , muốn sang anh bắc cành hồng cho sang” còn ở đây thì :
“Ước gì sông rộng một gang, Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi”.
- Làm gì có con sông rộng 1 gang, lại làm gì có thể dùng dải yếm để bắc cầu => Thật phi lí. Nhưng từ sự phi lí ấy đã gợi lên khát vọng của người con gái. Cô ước con sông nhỏ 1 gang để gần gũi nhau. Cô bắc chiếc cầu đón chàng trai bằng dải yếm mềm mại , mang hơi ấm, nhịp đập của trái tim, một phần cơ thể thiêng liêng của mình.
- Ước muốn táo bạo nhưng đằm thắm mang nét riêng của nữ tính. Tình yêu thật mãnh liệt.
6. Bài ca số 6
+ Người ta hay dùng muối, gừng để diễn tả tình nghĩa vì có vị mặn mà, cay đắng. Tình người có trải qua mặn mà , cay đắng mới sâu đậm tình nghĩa.
+ Muối 3 năm muối vẫn còn mặn nhưng thời gian có thể làm cho vị mặn nhạt phai. Gừng 9 tháng vẫn còn cay nhưng thời gian sẽ làm cho vị cay giảm. Nhưng đôi ta
“Tình nặng nghĩa dày có xa 36000 ngày mới xa “.
+ Bài ca có lời kết cấu theo thời gian : độ mặn của muối, độ cay của gừng có hạn song tình nghĩa của 2 người là mãi mãi ( Cùng nhau sống 100 năm – một đời người - Đến lúc chết đi vẫn không xa nhau).
+ Nghệ thuật ; So sánh công khai : Tình cảm con người với vị cay của gừng, mặn của muối.
- Ẩn dụ ( so sánh ngầm) để diễn tả tình cảm.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Tổng kết 1. Nghệ thuật
- Công thức mở đầu: có một hệ thống những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ Thân em”
- Hình ảnh biểu tượng
- Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát.
2. Ý nghĩa:
Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao dân ca.
4.4– Câu hỏi bài tập củng cố CH: Ý nghĩa ca dao dân ca?
ĐA: Ý nghĩa: Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao dân ca.
59
4.5- Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng sáu bài ca dao. Sưu tầm một số bài ca dao trong dân gian.
- Chuẩn bị các câu hỏi bài “Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn viết”
5: RÚT KINH NGHIỆM:
ND...
PP...
ĐDDH...
TUẦN : 10 TIẾT : 28