Tiến trình lên lớp

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 24 - 39)

1) Giới thiệu:

Thủa nhỏ chúng ta đợc đắm chìm trong lời ru của bà, mẹ, chị...Nhng mỗi một chúng ta đã có ai hiểu hết ý nghĩa của những câu hát ru đó cha...

2)Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Gv hớng dẫn học sinh đọc bài: Ngắt nhịp

thơ lục bát 2/2/2/2 hoặc 4/4. Giọng dịu nhẹ, chậm đều, tình cảm vừa thành kính nghiêm trang võa tha thiÕt ©n cÇn.

? Gọi 3 học sinh đọc văn bản?

? Trên cơ sở đã soạn bài ở nhà. Hãy cho biết thế nào là ca dao, dân ca?

?"Cù lao chín chữ" là gì?

- GV đọc bài ca dao thứ nhất.

?Theo em bài ca dao cô vừa đọc là lời của ai nãi víi ai?

? Âm điệu chính của bài ca dao này là gì?

? Qua lời hát ru ấy ngời mẹ đã nói gì với con ?

? Công lao ấy đợc ngời mẹ ví với hình ảnh nào?

I)Đọc-Chú thích:

- HS đọc văn bản.

*Ca dao,d©n ca:

- Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngêi.

II)Ph©n tÝch:

1)Bài ca thứ nhất:

- Lời Mẹ nói với con.

- Là lời hát ru, tâm tình sâu kín.

- Nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ

đối với con cái và bổn phận trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.

- Công cha -> núi ngất trời.

- Nghĩa mẹ-> nớc ngoài biển đông.

? Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh ở lời ca đó?

? Vậy nên đến câu cuối bài ca tác giả đã

khẵng định lại điều gì ?

? Khẳng định nh vậy nhằm mục đích gì?

? Ngoài bài ca dao trên em còn biết bài ca nào có nội dung tơng tự không? Hãy đọc?

- ở bài ca ngời mẹ đã ví công cha cao nh núi, nghĩa mẹ dành cho con nhiều nh nớc ở ngoài biển đông. Hai hình ảnh ấy biểu tợng cho sự vĩnh hằng, bất diệt của thiên nhiên, nó không thể đo đợc không thể đếm đợc cũng nh công ơn cha mẹ đối với con cái không thể nào tính đợc.

-"Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi".

- Khuyên con nên ghi nhớ đền đáp công ơn củacha mẹ...

-"ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang...

? Đọc bài ca dao 2? Cho biết bài ca dao này ta nên đọc với giọng nh thế nào?

? Lời trong bài ca dao là lời nói của ai với ai?

? Vì sao em xác định đợc đây là nổi lòng của ngời con gái đi lấy chồng xa nhớ về quê mẹ?

? Nổi lòng của cô gái ấy đợc thể hiện nh thế nào?(Qua hình ảnh, thời gian, không gian)

? Tại sao không là buổi khác mà lại buổi chiều? Tại sao không là ngõ trớc mà lại ngõ sau?

? Ngoài nổi nhớ quê, lời ca còn chuyễn tải tấm lòng nào của ngời con đối với cha mẹ?

- GV đọc

? Bài ca này là lời của ai nói với ai?

? Nói về điều gì? Tình cảm ấy đợc diễn đat bằng hình ảnh nào?

? Theo em, vì sao hình ảnh "nuộc lạt mái nhà" lại có thể diễn tả đợc nỗi nhớ sâu nặng của con cháu đối với ông bà?

?Nỗi nhớ ấy đợc diễn tả nh thế nào khi tác giả sử dụng cấu trúc câu "bao nhiêu...bấy nhiêu"?

- Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra 2) Lời ca thứ 2:

- Chậm, buồn.

- Lời con gái lấy chồng xa quê hớng về quê mẹ.

-Trong ca dao cổ truyền hễ ...trông về quê mẹ...,nhớ mẹ ắt nhân vật đang ở xa quê và hễ nơi đứng "trông về" ấy là "bờ sông",

"ngõ sau" thì thờng là thích hợp với tâm trạng ngời phụ nữ.

- Buồn, xót xa đau tận cõi lòng không biết thổ lộ cùng ai.

- Thêi gian: ChiÒu chiÒu.

- Không gian: Ngõ sau.

- Vì buổi chiều là khoảng thời gian gợi buồn, nhớ là thời điểm đoàn tụ.

- Ngõ sau là nơi kín đáo, lẫn khuất, ít ngời qua lại tự mình thể hiện nỗi niềm không ai biÕt.

- Nỗi đau, buồn tủi khi phải xa cha mẹ, không đỡ đần cho cha mẹ đợc.

3) Bài ca 3: - HS theo dõi.

- Lời của cháu nói với ông bà.

- Nói về nỗi nhớ và yêu - thơng kính trọng

ông bà.

- Ngó lên; nuộc lạt...

- Đây là vật bình dị, quen thuộc của mỗi ngời dân Việt Nam, vật đó có rất nhiều không ai đếm đợc nó là một phần tồn tại của ngôi nhà -> gợi một mái nhà ấm cúng, tình cảm kết nối bền chặt.

- Nỗi nhớ nhiều, thờng trực, bền chặt...

? Hãy đọc bài ca số 4?

? Bài ca dao là lời ru của ai nói với ai thế?

4) Bài ca 4:

- HS đọc bài.

- Có thể là lời ru của ông bà hoặc cô bác nóivới cháu, của cha mẹ răn bảo con, hoặc

? Trong hai lời ca đầu, ngời hát kể về mối quan hệ nào?

? Mối quan hệ đó đợc ví nh cái gì?

? Cách ví ấy có gì sâu sắc?

? Ngoài lời răn dạy đó, lời ca cuối bài còn thể hiện ớc vọng gì ?

? Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành một văn bản thể hiện tình cảm gia đình. Từ đó em cảm nhận đợc điều gì trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

? Em gặp những nét nghệ thuật nổi bật nào trong bốn bài ca trên?

của anh chị em ruột thịt tâm sự, bảo ban nhau.

- Về tình cảm anh em,thân thơng ,ruột thịt trong một nhà.

- Nh tay víi ch©n.

- Đó là sự gắn bó bằng đờng gân, mạch máu, anh em trong một nhà thơng nhau nồng thắm, bền chắc, hoà thuận giúp đỡ nhau nh sự hài hoà gắn bó của tay với chân trong một cơ thể.

- Anh em gắn bó đem lại niềm vui cho cha mẹ. Đó là cách báo hiếu cha mẹ.

* Tổng kết:

-Coi trọng công ơn và tình nghĩa trong các môí quan hệ gia đình.

- Sự ứng xử tinh tế, thuỷ chung trong nếp sống, tâm hồn của dân tộc ta.

- Hình ảnh so sánh,ẩn dụ,từ láy,điệp từ kết hợp với giọng thơ lục bát ngọt ngào...

IV)Củng cố:

- Đọc những bài ca dao nói về gia đình mà em thuộc?

V)Dặn dò:

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao vừa học.

- Nắm nội dung - nghệ thuật.

- Su tầm một số bài nói về đề tài gia đình.

- Soạn bài "Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc"

- Chú ý các hình ảnh so sánh trong bài.

------

Thứ ngày tháng 9 năm 2007 Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc,

con ngêi ------ I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, nghệ thuật qua các bài ca dao.

- Thuộc lòng các bài ca dao.

- Bớc đầu biết phân tích một bài ca dao.

II)Chuẩn bị:

1)Giáo viên: - Sách ca dao, dân ca việt nam.

2)Học sinh: - Su tầm một số bài ca dao, dân ca về tình yêu quê hơng đất nớc.

III)Bài cũ:

? Đọc thuộc lòng các bài ca dao, dân ca về tình cảm gia đình đã học?

? Nêu nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật mà các bài ca dao sử dụng?

IV)Tiến trình lên lớp:

1)Giới thiệu:

Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca xuyên thấm trong nhiều câu hát. Đằng sau những câu hát đó là những bức tranh phong cảnh của các vùng miền.

2)Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Hãy đọc văn bản? và nêu cách đọc của văn bản đó?

?Trong văn bản có chú thích nào khó hiểu không? Ai giải thích đợc?

? Đọc bài ca 1 và cho biết đây là lời của mét ngêi hay hai ngêi?

? Họ là ai?

I) Đọc-Chú thích:

- HS đọc.

- Đọc với giọng hỏi đáp, hớn hở, tình cảm, phấn chấn, tự hào.

- HS béc lé.

II) Tìm hiểu văn bản:

1) Bài ca1:

- Lời của hai ngời. Đó là chàng trai và cô

gái.

? So với các bài ca dao đã học ,hình thức bài ca dao này có gì khác?

? Lời hỏi đáp ở đây nói về điều gì?

? Những địa danh nào đợc nhắc tới trong lời

đối đáp của chàng trai và cô gái?

? Em hiểu gì về các địa danh đó?

? Qua lời đối đáp giúp chúng ta hình dung

đợc đây là những con ngời nh thế nào?

- GV đọc bài ca 2:

? Địa danh đợc phản ánh trong bài ca dao này nằm ở đâu?

? Bài ca không nhắc tới Hà Nội nhng sao em khẵng định đợc đó là Hà Nội?

?Những vẽ đẹp đợc nhắc tới trong bài là vẽ

đẹp của truyền thống lịch sử hay văn hoá?

Vì sao em nghĩ thế?

? Địa danh và cảnh trí ở hồ Gơm gợi lên trong em tình cảm gì?

? Câu hỏi cuối bài ca gợi lên trong em cách hiểu nào trong những cách hiểu sau?

- Khẳng định công lao dựng nớc của ông cha - Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta đã

tạo nên nhiều vẽ đẹp cho Hà Nội?

- Nhắc nhở mọi ngời hóng về Hà Nội, chăm sóc bảo vệ di sản văn hoá của thủ đô.

- Hình thức: Lối hát đối trong ca dao cổ nam hỏi, nữ đáp và ngợc lại.

- Cảnh đẹp núi sông đất nớc.

- HS dựa vào sách giáo khoa.

- Gắn với mỗi địa phơng nhng đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn hoá của dân tộc.

- Hiểu biết về văn hoá lịc sử của dân tộc.

- Yêu quê hơng đất nớc.

- Tự hào về vẽ đẹp văn hoá lịch sử của dân téc.

2)Bài ca 2:

- HS đọc.

- Hà Nội.

-Vì có nhắc tới các danh lam thắng cảnh nh Hồ Gơm, cầu Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn, dài Nghiêng, tháp Bút...ở HàNội.

- Đó là truyền thống văn hoá, Vì Hồ Gơm gợi truyền thuyết Lê Lợi trả gơm. Cầu Thê Húc là nét đẹp kiến trúc. Chùa Ngọc Son là nét đẹp tâm linh. Đài nghiêng, tháp bút là nét đẹp học hành.

- Tình yêu quê hơng đất nớc, tự hoà và muốn đợc đến thăng Hà Nội.

- Chọn cả ba cách hiểu.

(GV treo bảng phụ có chứa ba cách hiểu 3)Bài ca 3:

trên)

? Bài ca dao 3 viết về cảnh ở đâu?

? Cảnh đó đợc miêu tả nh thế nào?

? Từ láy "quanh quanh" gợi tả một không gian ra sao?

? Cảnh thiên nhiên ở Huế đợc ví nh cái gì?

? Vì sao lại ví nh vậy?

?Từ đó x Huế hiện lên trong trí tỡng tợng của em là một vùng đất nh thế nào?

? Lời ca cuối là lời mời, lời nhắn gửi. Vậy mời ai? Nhắn gửi điều gì?

? Đọc bài ca 4 và cho cô biết?

? Cấu tạo của hai lời ca đầu có gì đặc biệt?

(trên phơng tiện ngôn từ và nhịp điệu)

? Theo em phép lặp đảo,đối đó có tác dụng gì trong việc gợi hình, gợi cảm cho bài ca?

? Thế đến hai câu sau có tả cảnh nữa không?

? Nói về ai? Hình ảnh ngời trong cảnh nh thế nào?

? Nh thế toàn bộ bài ca phản ánh nững vẽ

đẹp nào của làng quê?

? Từ những vẽ đẹp đó bài ca đã toát lên tình cảm gì?

? Toàn bộ văn bản nói về tình cảm gì? Tình cảm ấy đợc bộc lộ nh thế nào?

? HS đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa?

- Cảnh ở Huế.

-Quanh quanh, non xanh, níc biÕc...

- Rộng, đờng uốn khúc mềm mại dẫn về HuÕ.

- Bức tranh hoạ đồ: Đẹp, màu sắc hài hoà, êm dịu, tơi mát hiền hoà.

- Là một vùng đất mềm mại, êm dịu, tơi mát, khoáng đạt, hứa hẹn nhiều điều tốt đẹp - Ai. Mời bất kì ngời nào.

- Nhắn giử với mọi ngời rằng con ngời Huế muốn kết giao với bạn bè.

4)Bài ca4:

- Hai câu đầu đảo vế trớc và sau.

- Nhịp 4/4/4.

-> Tạo ấn tợng cánh đồng lúa rộng nhìn hút tầm mắt, bạt ngàn xanh tốt.

- Tả ngời con gái trong cảnh.

- Vẻ đẹp thon thả, trẻ trung tràn ầy sức sống của tuổi thanh xuân.

- Vẻ đẹp cánh đồng quê.

- Vẻ đẹp con ngời nơi quê.

- Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hơng, con ngời.

- Tin tởng vào cuộc sống tốt đẹp.

III)Tổng kết:

- Tình yêu quê hơng ,đất nớc.

- Sau nó là lời mời, nhắn gửi tha thiết lòng tự hào về quê hơng đất nớc.

- HS dọc ghi nhớ.

IV)Luyện tập:

- Em có nhận xét gì về 4 thể thơ trong 4 bài ca?

- Em thuộc những bài ca dao nào khác cùng chủ đề?

- Bạn nào có thể hát một bài ca dao có chủ đề trên?

V)Dặn dò:

- Học thuộc lòng các bài ca dao.

- Tìm đọc thêm một số bài ca dao tơng tự.

- Về nhà tìm hiểu trớc bài từ láy.

---

Thứ ngày tháng 9 năm 2007.

Tiết 11: Từ láy ------ I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc cấu tạo của hai loại từ láy.

- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.

- Bớc đầu có những vận dụng để luyện tập về cơ chế tại nghĩa của nó.

II)Chuẩn bị:

1) Giáo viên : - Phiếu học tập.

- Bảng phụ.

2) Học sinh: - Tìm một số ví dụ.

III)Bài cũ:

? Từ ghép có mấy loại? Đó là những loại nào?

? Nêu đặc điểm và cơ chế tạo nghĩa của nó?

IV) Tiến trình lên lớp:

1) Giới thiệu:

? Nhớ lại kiến thức lớp 6 để định nghĩa cho cô từ láy là gì?

Là từ có một tiếng có nghĩa và sự láy lại có phối âm của tiếng khác.

Vậy từ láy có mấy loại? ý nghĩa của mỗi loại nh thế nào? Hôm nay ta tìm hiÓu.

2) Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoạ sinh - GV treo bảngphụ có chứa ví dụ trong sách

giáo khoa.

? Học sinh đọc ví dụ?

? Em hãy tìm từ láy có trong ví dụ trên?

(GV có thể lấy ví dụ ở bài ca dao 3, 4 vừa học)

? Những từ láy đó có đặc điểm âm thanh gì

giống và khác nhau?

? Dựa vào kết quả phân tích trên em hãy phân loại các từ láy? Có mấy loại?

? GV treo bảng phụ ghi ví dụ 2 (trang42 sgk)

? Tìm từ láy có trong ví dụ?

? Và cho biết nó thuộc loại nào?

? Vì sao ta không thể nói "bật bật", "thẳm thẳm"? Vì thế nên trong những trờng hợp nh vậy ta cần phải làm gì?

? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là

I) Các loại từ láy:

- HS đọc ví dụ.

- Đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.

- Quanh quanh, mênh mông, bát ngát, phất phơ, đòng đòng.

- Có tiếng láy lặp lại toàn bộ tiếng gốc.

- Cã tiÕng cã sù gièng nhau vÒ phô ©m ®Çu hay phÇn vÇn.

- Có hai loại từ láy

- Láy toàn bộ (Đăm đăm) - Láy bộ phận (mếu máo) -HS đọc.

- Bần bật, thăm thẳm-> láy toàn bộ.

- Vì sẽ không tạo đợc sự hài hoà về âm thanh, không hay.

- Phải biến đổi thanh điệu trớc hoặc phụ âm cuèi.

láy toàn bộ? Thế nào là láy bộ phận?

- GV phát phiếu bài tập:

? Cho nhóm từ láy sau:

Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngãng ngãng.

? Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm?

? Tìm các từ láy toàn bộ biến âm?

- GV ghi ví dụ ở mục II trong sách giáo khoa lên bảng.

- HS phát biểu.

* Ghi nhí: (SGK) - HS làm theo nhóm.

- Các từ láy toàn bộ không biến âm: Bon bon, xanh xanh, mê mê.

- Các từ láy toàn bộ nhng biến âm: Quằm quặm, lẵng lặng, ngong ngóng, cng cứng, tim tÝm, nho nhá.

II)Nghĩa của từ láy:

- HS đọc.

? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

?Các từ láy sau "lí nhí, li ti, ti hí" có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

? Xác định tiếng gốc trong hai từ láy "mềm mại, đo đỏ"?

? So với nghĩa của từ láy nghĩa của tiếng gốc nh thế nào ?

? Qua phân tích ví dụ em thấy nghĩa của từ láy đợc tạo thành do đâu? Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì?

- GV phát phiếu làm bài tập nhanh:

? Triển khai các tiếng gốc sau: lặng, chăm, mê, thành các từ láy?

- GV gọi nhóm khác góp ý, bổ sung.

Bài tập1:

- GV yêu cầu học sinh làm nhóm.

- Tìm từ láy có trong văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"?

- Và xếp nó theo bảng phân loại?

? Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gv kÕt luËn.

Bài tập 2:

? Gọi một học sinh lên bảng điền?

Còn các học sinh khác làm bài độc lập vào vở.

- Mô phỏng âm thanh (từ tợng thanh)

- Hình thành trên cơ sở miêu tả âm thanh, hình khối, sự vật có nghĩa chung là nhỏ.

- Miêu tả theo ý ngĩa của sự vật.

Khi a khi b.

- Mềm, đỏ.

- Nghĩa của từ láy giảm nhẹ hơn so với nghĩa của tiếng gốc.

* Ghi nhí:(SGK) - HS làm bài tập nhanh.

- Lặng: lặng lẽ; Chăm: chăm chỉ; Mê: mê man

- HS bổ sung.

III) Luyện tập:

- HS làm nhóm.

- Đại diện trình bày.

- Láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật.

- Láy bộ phận: nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

- HS lên bảng điền.

- Lấp ló,nho nhỏ,nhức nhối...

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 24 - 39)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w