Tiến trình hoạt động

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 75 - 80)

Tiết 31 32: – Viết bài tập làm văn số 2

IV. Tiến trình hoạt động

1. Giới thiệu :

Thơ Đờng là một thành tựu huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do hơn hai nghìn nhà thơ sống ở triều đại nhà Đờng viết lên. "Xa ngắm thác núi L" là một trong những bài thơ nổi tiếng của Lý Bạch - Nhà thơ Đờng nổi tiếng hàng đầu.

2. Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu chú

thÝch

? Hãy nêu hiểu biết của em về tác giả và tác phÈm?

- Giáo viên:Lý Bạch - Thi tiên (ông tiên làm thơ) giáo viên cho học sinh xem chân dung Lý Bạch:

I. Đọc - chú thích:

1. Tác giả (sách giáo khoa)

- Thơ ông biểu hiện một tâm hồn tự do, phong khoáng. Hình ảnh trong thơ thờng

Là nhà thơ Đờng nổi tiếng nhất, văn hay, võ giỏi, làm thơ nhanh, nhiều và hay...

? Từ các dấu hiệu về số câu, chữ, cách gieo vần hãy gọi tên thể thơ của văn bản?

- Giáo viên hớng dẫn đọc chính xác, giọng phấn chấn trong sáng, ngợi ca, nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, chú ý nhấn mạnh các từ: Vọng, sinh, quản, nghi, lạc.

? Em hiểu "Vọng L sơn bộ bố" có nghĩa là gì?

Hãy giải thích?

? Bài thơ miêu tả cảnh gì?

? Để tả đợc thác núi L nhà thơ đã đứng ở đâu?

? Những từ nào cho em biết rõ điều đó?

? Vị trí này có gì thuận lợi cho việc miêu tả?

? ở câu thơ đầu giúp ngời đọc hình dung ra cảnh ngọn núi Hơng Lô nh thế nào? ( tả cái gì? tả vào lúc nào? và tả nh thế nào?)

mang tình cảm tơi sáng, kỳ vĩ nhng tự nhiên và điêu luyện.

- Thất ngôn tứ tuyệt.

- Tả cảnh ngụ tình.

3. 2.Đọc - từ khó 4. - Học sinh hai lợt.

- Học sinh.

II. Tìm hiểu văn bản:

- Thác núi L

- Đứng từ xa, có thể đứng từ chân núi quan sát và miêu tả

- Từ "vọng" và "dao" (dao vọng) = trông từ xa- Vị trí này không cho phép khắc hoạ cảnh vật một cách chi tiết, cụ thể, tỉ mỉ nhng lại có lợi thế là để phát hiện vẻ đẹp toàn cảnh - nổi bật đợc sắc thái hùng vĩ của thác nớc.

- Câu một phác ra cái nền của bức tranh toàn cảnh thác núi L.

- Miêu tả thác nớc lúc mặt trời chiếu soi, nắng sáng. Thác nơc đổ mạnh, bọt tung, toả

hơi nớc nh sơng khói phản quang dới nắng.

Hắt ra một màu tía rực rỡ, kì ảo.

? Cảm nhận của em về cảnh trong câu thơ đầu này?- Giáo viên đọc câu thơ 2

? Trên nền cảnh rực rỡ và hùng vĩ đó, thác nớc hiện ra trớc mắt ta nh thế nào?

- Giáo viên: ở đây tác giả đã biến cảnh động thành nét tĩnh tạo nên nét tĩnh của dòng thác.

? Nhng sang câu thứ 3 tác giả có miêu tả thác bằng nét tĩnh nữa không? Mà miêu tả thác nớc ở phơng diện nào? Từ nào giúp em biết đợc điều

đó?

? Tác dụng của ngôn từ này là gì?

? Câu thơ gơi cho ta một cảnh tợng nh thế nào

? Cảnh tợng mãnh liệt và kỳ ảo đó đã kích thích trí tởng tợng của tác giả để ông kết hợp lời thơ

hết sức sống động đó là lời thơ nào? Hãy đọc?

? Lời thơ này gợi tiếp một cảnh tợng nh thế nào?

? Bút pháp nghệ thuật trong câu thơ này?

? Theo em hình ảnh so sánh này có vô lý không?

V× sao?

- Giáo viên: Nhiều ngời coi câu cuối bài thơ này

"Danh cú" (thần cú) bởi nó huyền thoại hoá một hình ảnh tạo vật ở trần gian và ngợc lại trần gian hoá một hình ảnh huyền thoại.

- Cảnh đẹp kỳ vĩ sống động.

- Cảnh thác nớc

- Tả nét tĩnh của dòng thác. Thác chảy xuống nh một dòng sông treo trớc mắt

- Không. Đến câu thứ ba từ nét tĩnh chuyển sang cảnh động, miêu tả trực tiếp.

- Bay (phi), trực ( thẳng đứng)

- Gợi tả sức sống mãnh liệt của dòng thác.

- Cảnh tợng mãnh liệt và kỳ ảo của thiên nhiên.

- Học sinh đọc câu cuối.

- Con thác treo đứng trớc mặt khác nào nh con sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống.

- Có vẻ nh vô lý song đặt trong văn cảnh ta vẫn cảm thấy chân thực, tự nhiên vì sự xuất hiện của hình ảnh dải Ngân Hà ở cuối bài đã

đợc chuẩn bị từ hai câu đầu. Ngọn núi có mây mù bao phủ nhìn từ xa có cảm giác nh

? Qua câu thơ và cả bài thơ ta hình dung đợc gì

về tâm hồn và tính cách của tác giả?

một dải lụa treo lơ lửng vắt qua mây, từ trên

đỉnh trời mà rải xuống, do đó thi sĩ lãng mạn ngỡ là sông Ngân Hà đang tuột khỏi mây chảy xuống trần gian.

- Tình yêu thiên nhiên đắm say, tha thiết, tính cách phóng khoáng, mạnh mẽ của một tiên thơ lãng mạn bậc nhất Trung Quốc.

H ớng dẫn đọc thêm : "Phong Kiều Dạ Bạc"

?GV đọc văn bản - Sau khi cô đọc em rút ra đợc cách đọc cuả văn bản này nh thế nào?

?Có gì khác so với văn bản "Vọng l sơn bộc bố"

của Lí Bạch?

? Em hãy đọc lại văn bản ?

? Nêu hiểu biết của em về tác giả của văn bản này?

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

? Phong Kiều thuộc địa điểm nào? em biết gì về

địa điểm đó?

?Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?Nêu hiểu biêt của e về thể thơ đó?

? Bài thơ đợc viết vào thời điểm nào? Không gian lúc đó ra sao?

? Trớc thời gian và không gian đó con ngời có tâm trạng nh thế nào?

? Nội dung của bài thơ này là gì?

? Để diên tảđợc can nhận tinh tế đó trơng kế đã

sữ dụng bút pháp nghệ thuật gì?

? Qua phân tích em hiểu đợc những nội dung nào nổi bật đợc phản ánh trong 2 bài thơ?

? Cách tả cảnh và tình của 2nhà thơ có gì đặc sắc để chúng ta học tập khi làm miêu tả và biểu cảm?

? Từ văn bản này em hiểu gì mối quan hệ giữa cảnh và tình trong thơ cổ?

* Dặn dò:

- HS rút ra cách đọc của văn bản.

-Nhịp của phiên âm giống với văn bản

"Vọng l sơn bộc bố" . - Khác:Phần dịch thơ . - HS đọc văn bản.

- Trơng Kế: Sống khoảng giữa thế kĩ VIII, ngời Tơng Châu, tĩnh Hồ Bắc, đổ tiến sĩ, có làm chức quan nhỏ. Thơ ông thờng tả phong cảnh là chủ yếu.

- HS trả lời.

- Địa danh ở phía tây thành Cô Tô (thuộc thành phố Tô Châu, tĩnh Giang Tô ngày nay.

- Phần phiên âm: Thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Gồm có 4 câu mỗi câu 7 chữ, vần ở tiÕng cuèi c©u 1, 2, 4.

- Phần dịch thơ: thuộc thể thơ lục bát. Gồm mét c©u 6 tiÕng mét c©u 8 tiÕng, tiÕng cuèi của câu 6 vần với tiếng 6 của câu 8...

- Đêm khuyê lúc trăng đã xế tà.

- Không gian: Mênh mông, sơng dầy trời.

- Bồi hôi, buồn, không ngủ đợc...

- Bài thơ tể hiê một cách sống động cảm nhËn qua nh÷ng ®iÒu nghe thÊy, nh×n thÊy của một khách xa quê đang hao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều.

- Ông dã kết hợp hai thủ pháp nghệ thuật truyền thống của thơ đờng là dùng động để tả tĩnh và mợn â thanh để tả hình ảnh...

Ghi nhí:

- Cảnh thiên nhiên tráng lệ, kỳ ảo.

- Tình ngời say đắm với thiên nhiên.

- Tả cảnh bằng trí tởng tợng mãnh liệt, táo bạo, tạo ra các hình ảnh thơ phi thờng.

- Thông qua tả cảnh để tả tình.

- Tình khi tả cảnh là tình đắm say.

- Tình gắn bó với cảnh.

- Trong cảnh có tình, trong tình có cảnh.

- Học kỹ ghi nhớ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Xem trớc bài "Từ đồng Nghĩa".

Tiết: 35 Thứ... ngày... tháng 11 năm 2007

Từ đồng nghĩa I) Mục tiêu cần đạ t : Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là từ đồng nghĩa.Phân biệt đợc từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.

- Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa.

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Bảng phụ (Đèn chiếu) - Bài tập nhanh.

2) Học sinh:

- Nghiên cứu bài trớc.

III) Tiến trinh lên lớp:

1) n định:

2) Bài củ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ "Xa ngắm thác núi L"?Tác giả của bài thơ này là ai? Nội dung mà tác giả muốn truyền đạt qua bàid thơ này là gì? Trong bài thơ

có hai từ mà cô cha rõ nghĩa hãy giải thích? (Rọi, trông)

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ đó?

3) Giới thiệu bài mới: (Lồng từ bài củ sang) 4) Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Từ đồng nghĩa trong bản dịch thơ có nghĩa

là gì? Ngoài từ đó ra từ đồng nghĩa còn có nghĩa gì khác?

? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên?

?Vậy qua phân tích em hiểu thế nào là từ

đồng nghĩa? Đặc điểm của từ đồng nghĩa?

(GV giải thích khắc sâu thêm kiến thức ở mục 4 sách giáo viên).

Bài tập nhanh:

Trong bài thơ thăm lúa của trần Hữu Thung có đoạn:

Ngời ta bảo không trông Ai cũng nhủ đừng mong

I) Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Nhìn để nhận biết. (nhìn ,ngó,nhòm ,liếc) - Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn (trông coi, ch¨m sãc...)

- Mong (Hi vọng , trông ngóng...) - HS rót ra ghi nhí.

- HS làm nhóm.

- Trình bày trớc lớp.

- Bảo - nhủ.

- Trông-mong - nhớ.

Riêng em thì em nhớ.

? Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn trÝch?

? Chỉ ra các nét nghĩa của mỗi từ trong các từ đồng nghĩa đó?

Treo ví dụ 1(II) lên bảng.

? Hãy giải thích nghĩa của hai từ "Quả"

và "trái" để cho biết nghĩa của hai từ trên có khác nhau không?

- Treo vÝ dô 2 (II).

? Đọc ví dụ và cho biết nghĩa của hai từ

"bỏ mạng" và "Hi sinh" trong ví dụ có chổ nào giống và khác nhau? Mang sắc thái gì?

Qua tìm hiểu em thấy từ đồng nghĩa có mấy loại? Đó là những loại nào?

Bài tập nhanh:

Làm nhóm vào phiếu học tập:

- Tìm ba từ đồng nghĩa hoàn toàn và ba từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

- GV treo ví dụ 1, 2 lên bảng nếu nh bây giờ cô thay các từ "Trái-quả" - "Hi sinh- bỏ mạng" cho nhau có đợc không? Vì

sao?

? Tại sao đoạn trích trong chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là "Sau phút chia li" mà không phải là sau phút cha tay? có thể thay thế nhau không? Sao lại không thay thÕ?

? Qua phân tích em rút ra đợc điều gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?

- GV phát phiếu học tập:

Ông mất năm nào ngày độc lập Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao Bà về năm đói làng treo lới

Biển động: Hòn mê, giặc bắn vào.

? Phân tích tác dụng của từ đồng nghĩa trong khổ thơ trên? Để phân tích đợc tác dụng của khổ thơ hãy phân biệt: giữa từ chết, mất và về có sắc thái biểu cảm gì

khác nhau? Tại sao tác giả tránh lặp lại từ mất mà dùng từ về ở

c©u sau?

Bài tập1:

? Tìm từ han việt đồng nghĩa với các từ

II) Các loại từ đồng nghĩa.

- Quả và trái đều có nghĩa là trái cây.

- Giống nhau: có nghĩa là chết.

- Khác nhau: Một bên chết vì nghĩa vụ, lí tỡng cao cả, còn bỏ mạng chết vô ích mang sắc thái khinh bỉ.

- Có hia loại từ đồng nghĩa.

- HS t×m.

III) Sử dụng từ đồng nghĩa:

- ví dụ 1 đợc.

- Ví dụ 2 không đợc .

- Đợc nhng không hay vì chia li hay hơn mang sắc thái nghĩa cổ xa vừa diển tả đ- ợc cảnh ngộ bi sầu của ngời chinh phụ.

- HS rót ra ghi nhí.

- HS trả lời, làm.

IV) Luyện tập:

- Gan dạ - dũng cảm; Nhà thơ-thi sĩ - Mổ xẻ - phẩu thuật; của cải - tài sản...

- Máy thu thanh (ra-đi-ô).

- Sinh tè (vi-ta-min) - Xe hơi (ôtô)

- Dơng cầm (pi-a-nô)

- Món quà anh giữi tôi đã đ a tận tay chị ấy rồi -> trao.

sau ? Bài tập2:

? Tìm các từ gốc ấn-âu đồng nghĩa với các từ sau đây:

Bài tập 4:

Tìm từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm trong bài tập?

- Bố tôi đ a khách ra đến cổng rồi mới trở vào -> Tiễn.

- Cậu ấy ặp khó khăn một tí đã kêu -> van.

5) Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm các bài tập 3, 5, 6, 7, 8, 9 trong sách giáo khoa.

- Hoàn thành bài tập 1, 2, 4 vào vở bài tập. Chuẫn bị nghiên cứu trớc bài "Cách lập ý"

------

Tiết 36: Thứ... ngày... tháng 11 năm 2007

Cách lập ý của bài văn biểu cảm I. Mục tiêu cần đạt:

- Tìm hiểu cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kỹ năng làm bài văn biểu cảm.

- Tiếp xúc với nhiều bài văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn . II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên : - Bảng phụ 2. Học sinh: - Bảng nhóm

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 75 - 80)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w