Tiến trình hoạt động

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 67 - 70)

1. Bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ "Sau phút chia ly", "Bánh trôi nớc"

- Nêu tác giả, thể thơ, nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

2. Giới thiệu:

Cùng với các nữ thi sĩ Hồ Xuân Hơng, Đoàn Thị Điểm ... bà Huyện Thanh Quan đã góp phần làm vinh dự cho nền văn học trung đại Việt Nam chúng ta. Bà sáng tác không nhiều nhng là một danh tài hiếm có. Tác phẩm của bà hiện còn 6 bài và bài "Qua Đèo Ngang" là một trong sáu bài thơ đó.

3. Bài mới:

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc,

ngắt nhịp. Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc lại bài

? Dựa vào tiểu dẫn ở sgk trình bày những hiểu

I. Đọc - Chú thích - Học sinh đọc bài + Tác giả:

- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh - Quê Nghi Tàm

biết của em về bà Huyện Thanh Quan

? Ngoài những điều ở sách giáo khoa, em còn biết thêm gì về bà?

? Em thử cho cô biết bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?

- Giáo viên: Đây là thời gian bà gặp khó khăn trong cuộc sống. Chồng mới mất, một mình nuôi 4 đứa con nhỏ, lại nhận đợc chiếu chỉ của vua buộc bà phải giữ 2 con ở quê và đa 2 con vào Huế.

? Bài thơ sáng tác ở đâu? Vậy Đèo Ngang là vùng đất nào? Có ai đến đó cha?

- Giáo viên treo tranh giới thiệu.

? Qua bút vẽ của họa sĩ, đèo Ngang qua cảm nhận của em nh thế nào?

- Giáo viên: Vậy qua con mắt và bút pháp của bà Huyện Thanh Quan cảnh đèo ngang nh thế nào? Phân tích, tìm hiểu?

? Đọc trầm và cho biết bài thơ có mấy câu?

Mỗi câu mấy chữ? Cách ngắt nhịp? Gieo vần?

- Giáo viên: Giới thiệu bố cục của bài thơ gồm cã 4 phÇn: §Ò - Thùc - LuËn - KÕt.

- Giáo viên đọc bài một lợt.

? Cảm nhận đầu tiên của em khi nghe đọc bài thơ này là gì?

- Là một nữ thi sĩ nổi tiếng ở thế kỷ thứ 19, ham học, lớn lên giỏi chơi chữ.

- Từng dạy cho các cung phi và công chúa thời Minh Mệnh. Từ khi làm vợ Trị Huyện Thanh Quan ngời đời quen gọi bà là Bà Huyện TQ.

+ Tác phẩm

Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức

"Cung truy giáo tập".

- Đẹp, hùng vĩ, tơi non, sáng sủa II. Tìm hiểu văn bản:

1. Thể thơ

- 8 c©u - 7 ch÷

- 4/3 hoặc 2/2/3

- Vần ở tiếng cuối câu 1, 2, 4, 6, 8.

- Đối ở câu 3 - 4, 5 - 6.

- Thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật.

2. Ph©n tÝch:

- Buồn

? Thơ là tiếng lòng, đây cũng chính là tiếng lòng của bà Huyện Thanh Quan khi bớc tới đèo ngang, vậy nữ thi sĩ qua Đèo vào thời điểm nào?

? Thời gian và không gian ấy gợi trong lòng ta những cảm giác gì?

? Giữa không gian trầm lắng ấy gợi lên hình

ảnh nào?

? ở đây tác giả đã sử dụng tín hiệu nghệ thuật gì? Tìm và phân tích?

? Nhận xét của em về cảnh sắc thiên nhiên nơi

®©y?

? Cảnh thì nh vậy còn con ngời ở đây ntn?

? Nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong hai câu thơ trên?

? Dới con mắt của bà Huyện Thanh Quan thiên

- Bóng xế tà

- Không gian mênh mông

- Buồn xa xăm, hu hắt, quạnh quẽ, nhớ nhà - Cá c©y.

- Điệp từ - Chen-.

- Gợi sức sống của cỏ cây hoa lá ở nơi đây đang chen chóc.

- Thiên nhiên hoà quyện, tràn đầy sức sống.

Song có một cái gì đó um tùm, rậm rạp, ngút ngàn thiếu bàn tay chăm sóc của con ngời.

- Lom khom...

- Lác đác...

- Láy: Số từ số ít: vài, mấy.

- Đảo ngữ: Chủ ngữ - Vị ngữ

- Heo hót, hoang vu, Ýt ái, tha thít.

- Thiên nhiên tràn đầy sức sống Gợi cảm giác

nhiên và con ngời ở đây nh thế nào?

- Giáo viên: 4 câu thơ có đầy đủ yếu tố của một bức tranh sơn thuỷ hữu tình. Có núi, sông, tiều phu, lều thế nhng những yếu tố ấy hợp lại qua cảm nhận của nữ thi sĩ lại gợi lên một miền sơn cớc heo hút nơi biên ải. Điều đó đã hé mở ra tâm trạng của nhà thơ một nỗi buồn mênh mang, diệu vợi

? Đọc hai câu luận?

? Nếu ở 4 câu thơ trên tác giả cảm nhận bằng thị giác thì ở đây tác giả cảm nhận bằng gì?

Bằng thính giác của mình tác giả đã cảm nhận

đợc điều gì?

- Con ngời bé nhỏ, lầm lũi tiêu điều, hoang vu

- Học sinh đọc - Thính giác

- Âm thanh của những con vật nơi hoang dã, chim cuốc và đa đa.

? Tiếng cuốc và đa đa kêu nh thế nào?

? Theo em âm thanh ấy vọng về từ đâu?

? Qua đó giúp em hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ?

? ở đây tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật g×?

- Khắc khoải và da diết - Vọng về: - Từ núi rừng

- Nhng thực chất vọng về từ tâm tởng của tác giả

gợi về nỗi nhớ nớc, thơng nhà. Tác giả mợn tiếngchim cuốc và đa đa để diễn tả thay mình - Chơi chữ (Hiện tợng đồng âm)

- §èi ý

? Theo em tại sao đang sống trong cảnh hoà bình, độc lập mà cảm xúc về đất nớc, gia đình lại khắc khoải và đau thơng nh vậy?

- Từ nỗi buồn nữ sĩ quay lại đối diện với chính mình. Giáo viên đọc hai câu kết

? ở hai câu đó cảnh và tình nh thế nào với nhau?

có hoà hợp không? Cảnh nh thế nào?

? Trớc vũ trụ bao la là hình ảnh của ai?

? Câu thơ nào giúp em hiểu rõ điều đó?

"Ta với ta" ở đây là hai hay là một?

- Giáo viên: Đây là hình tợng duy nhất trong dòng văn học cổ, tác giả không mợn cảnh, tả

tình. Tác giả nh tạc tợng nỗi cô đơn của mình trên đỉnh đèo ngang con đờng ngàn dặm

? Qua nỗi niềm riêng ấy em hiểu thêm gì về bà Huyện Thanh Quan?

? Có nhận xét cho rằng bài thơ hay dễ đi vào lòng ngời và neo lại đó sống mãi với tác giả, theo em th× sao vËy?

IV. Luyện tập:

Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em sau khi học song bài thơ này?

- Hoàn cảnh gia đình

- Nỗi niềm hoài cổ nhớ về kinh thành Thăng Long xa

- Không hoà hợp - tách rời ra.

- Cảnh: Trời, non, nớc - Vũ trụ bao la rợn ngập - Nữ thi sĩ đơn độc.

- Học sinh đọc 2 câu cuối

- Là một mình đối diện với chính mình. Nỗi cô

đơn gần nh tuyệt đối, đây là nỗi cô đơn của một tấm lòng đau đớn, thiết tha đối với đất nớc, gia

đình đáng đợc cảm thông trân trọng.

- Học sinh

- Học sinh rút ra ghi nhớ - Học sinh làm

- Đọc

V. Dặn Dò: - Học thuộc lòng bài thơ, học nội dung và nghệ thuật - Tìm hàm nghĩa cụm từ "Ta với ta"

- Soạn bài "Bạn đến chơi nhà"

- Chú ý so sánh cụm từ "ta với ta" trong bài "Bạn đến chơi nhà" với "ta với ta" trong bài thơ "Qua đèo Ngang"

---*****---

Thứ 2 ngày 22 tháng 10 năm 2007

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 cả năm (Trang 67 - 70)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w