1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng công ty cổ phần tổng công ty may bắc giang LGG luận văn tốt nghiệp chuyên ngành phân tích tài chính

101 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG” để có thể tìm chi tiết về kh

Trang 1

-*** -

NGUYỄN NHẬT MINH Lớp: CQ 55/09.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CÔNG TY

CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG LGG

Chuyên ngành : Phân tích tài chính

Giáo viên hướng dẫn: TS Hồ Thị Thu Hương

Hà Nội - 2021

Trang 2

-*** -

NGUYỄN NHẬT MINH Lớp: CQ 55/09.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CÔNG TY

CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG LGG

Chuyên ngành : Phân tích tài chính

Giáo viên hướng dẫn: TS Hồ Thị Thu Hương

Hà Nội - 2021

Trang 3

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên ( Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp 5

1.1.1 Khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp 5

1.1.2 Khái niệm phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp 7

1.1.3 Mục tiêu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp 9

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 10

1.2 Cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 13

1.2.1 Cơ sở dữ liệu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 13

1.2.2 Phương pháp phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 16

Trang 5

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

iii

1.3 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 20 1.3.1 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 20 1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp 24 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG LGG 26 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG 26 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 26 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 29 2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tổng công

ty May Bắc Giang LGG 37 2.2 Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG 43 2.2.1 Phân tích khả năng sinh lời Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG 43 2.2.2 Phân tích tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG 56 2.3 Đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG 59 2.3.1 Những kết quả đạt được 59 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59

Trang 6

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

iv

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG

LGG 62

3.1 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 tầm nhìn 2030 62

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước 62

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 66

3.2 Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng 68

3.2.1 Cơ sở của các giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng 68

3.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG 70

3.3 Các kiến nghị để nâng cao hiệu quả của giải pháp 80

3.3.1 Đối với Nhà Nước 80

3.3.2 Đối với hiệp dệt hội may 82

3.3.3 Đối với bản thân doanh nghiệp 83

KẾT LUẬN 85

Tài liệu tham khảo 86

PHỤ LỤC 87

Trang 7

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BEP Hệ số sinh lời cơ bản vốn kinh doanh

Hskd Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

ROA Hệ số sinh lời ròng vốn kinh doanh

ROE Hệ số khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

Trang 8

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.4: Phân tích khái quát khả năng sinh lời 44

Bảng 2.5 Khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 46

Bảng 2.6: Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu 51

Bảng 2.7 Khái quát tình hình tăng trưởng 56

Bảng 2.8 Phân tích tỷ lệ tăng trưởng bền vững 57

Trang 9

2021 65

Trang 10

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Mỗi một doanh nghiệp khi được thành lập đều mang một sứ mệnh và nhiệm

vụ khác nhau, tuy vậy đều có chung một mục tiêu là đem lại lợi nhuận cho chủ

sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không, lợi nhuận đem lại có tương xứng với quy mô và mức độ hoạt động của doanh nghiệp hay không được thể hiện thông qua khả năng sinh lời

và mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Khả năng sinh lời và tăng trưởng đóng một vai trò rất quan trọng trong tình hình tài chính của một doanh nghiệp Mục đích chính của các công ty là tạo ra lợi nhuận, có lợi nhuận thì công ty mới có thể tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy cải thiện và nâng cao khả năng sinh lời luôn luôn là mối quan tâm hang đầu với các nhà quản lý Bên cạnh việc nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo duy trì tăng trưởng bền vững

Mặc dù khả năng sinh lời và mức độ tăng trưởng là hai yếu tố có tầm ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược, định hướng phát triển trong tương lai, tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp thường không đi sâu vào phân tích các yếu tố ẩn sau bên trong các chỉ số tài chính

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG” để có thể tìm chi tiết về khả năng sinh lời và tình hình tăng trưởng doanh nghiệp trong những năm vừa qua, từ đó đưa ra được những giải pháp cho nhà quản trị nhằm nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng cho doanh nghiệp

Trang 11

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

2

Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phân tích khả

năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp nói chung

Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả sinh lời và tăng trưởng, tìm ra các

nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

Thứ ba, đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao khả năng sinh

lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty

Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu lý luận cơ bản về khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

+ Nghiên cứu thực trạng khả năng sinh lời và tăng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

+ Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

- Phạm vi về không gian nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu về khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu:

Thời gian đề tài nghiên cứu là giai đoạn 2 năm từ năm 2019 đến năm 2020, với mục đích đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG, giải

Trang 12

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

3

pháp này có thể áp dụng cho giai đoạn từ năm 2021 – 2025 và định hướng đến

2030

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đưa ra được những phân tích đánh giá, luận giải có căn cứ khoa học, Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng hợp: Sử dụng phương pháp diễn giải và quy nạp để

tổng hợp lại những nghiên cứu về khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp nhằm thừa kế những lý luận liên quan đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp từ đó hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

- Phương pháp thống kê, so sánh: Thông qua thu thập thông tin, số liệu

thứ cấp, tiến hành xử lý phân tích, lập bảng, vẽ đồ thị, biểu đồ để so sánh và đánh giá nội dung theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp phân tích: Từ thông tin, số liệu thu thập được của doanh

nghiệp, đề tài sử dụng theo phương pháp phân tích Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG Đề tài cũng kế thừa, vận dụng một số kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có cùng nội dung và chủ thể nghiên cứu

Đề tài giúp hoàn thiện hệ thống lý luận chung về phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp Nhìn nhận thực tiễn tại Công ty cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng cho cấp quản lý

Đề tài bổ sung các thiếu sót trong các nghiên cứu trước về đơn vị, đi sâu, làm rõ các vấn đề chưa được đề cập đến

Trang 13

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

4

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Đề tài được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng

của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng Công ty Cổ phần

Tổng công ty May Bắc Giang LGG

Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng Công

ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

Trang 14

1.1.1 Khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp

* Khả năng sinh lời của Doanh nghiệp

“Khả năng sinh lời của doanh nghiệp hay tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp là lợi nhuận có được từ một đồng vốn đầu tư, thường được biểu thị bằng

tỷ lệ phần trăm giữa mức lợi nhuận thu được và giá trị khoản đầu tư bỏ ra Tỷ suất sinh lời được tính theo kỳ hạn” [9, tr62]

“Khả năng sinh lời là khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn của doanh nghiệp,

là kết quả tổng hợp của năng lực tổ chức, trình độ quản lý, kết quả điều hành

và hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ” [5, tr195]

“Khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp Thông thường khả năng sinh lời được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia cho tổng tài sản sử dụng, khối lượng tư bản dài hạn hoặc số người lao động Nó cho chúng ta biết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định” [8, tr255]

Theo tác giá, khả năng sinh lời của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi nhuận được đặt ra trong mối quan hệ với kết quả hoạt động kinh doanh ban đầu (tổng doanh thu thuần), tổng giá trị tài sản, giá trị tài sản ngắn hạn, giá trị tài sản dài hạn, vốn chủ sở hữu… Khả năng sinh lời của doanh nghiệp ảnh hưởng

có tính quyết định đến sự tồn tại và tăng trưởng của bất kỳ doanh nghiệp nào Khả năng sinh lời của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

Trang 15

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

6

của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Khả năng sinh lời của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Nhận thức đúng, đủ về thực trạng sinh lời về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh lời có

ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, làm cơ sở cho các quyết định quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu về sinh lời Do vậy, để đáp ứng nhu cầu cho các nhà quản trị doanh nghiệp thì không thể tiến hành phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

* Tăng trưởng của doanh nghiệp

“ Tăng trưởng là quá trình mở rộng quy mô và mức độ hoạt động của các doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp gia tăng được tốc độ tăng trưởng điều

đó có nghĩa là doanh nghiệp gia tăng được thị phần và có cơ hội nhiều hơn gia tăng lợi nhuận Tăng trưởng của doanh nghiệp có thể được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như chỉ tiêu gia tăng tài sản, gia tăng doanh thu…” [1, tr30 – tr34]

Theo tác giả, tăng trưởng của doanh nghiệp là tỷ lệ gia tăng về điều kiện

và kết quản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đó là: tăng trưởng về tài sản, tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng thu nhập, tăng trưởng lợi nhuận… Doanh nghiệp có thể thực hiện tăng trưởng bằng các nguồn lực bên ngoài hay nguồn lực bên trong Việc cân nhắc, lựa chọn nguồn lực tài chính để tạo khả năng tăng trưởng là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Tăng trưởng bằng nguồn lực bên ngoài là sự gia tăng tài sản, vốn chủ sở hữu… bằng việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp khác hoặc huy động nguồn lực từ bên ngoài: vay nợ, phát hành

cổ phiếu, nhận vốn góp để đầu tư tăng năng lực hoạt động kinh doanh Tăng trưởng bằng nguồn lực bên trong là sự tăng trưởng từ nội lực thông qua tài đầu

tư lợi nhuận làm gia tăng vốn chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu tăng trưởng ổn

Trang 16

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

7

định và bền vững về điều kiện và nguồn lực thì cần thiết phải nhận thức đúng,

đủ về tăng trưởng và các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng Như vậy, phân tích tình hình tăng trưởng là hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp

* Mối liên hệ giữa khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp Khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp có mối liên hệ tác động chặt chẽ với nhau: Khả năng sinh lời vừa là điều kiện vừa là kết quả của tăng trưởng Tăng trưởng cũng vừa là điều kiện vừa là kết quả của sinh lời

Khả năng sinh lời là điều kiện cần thiết để tăng trưởng – tăng trưởng là kết quả của sinh lời Trong quả trình hoạt động kinh doanh, nết hoạt động của doanh nghiệp không sinh lời thì không có điều kiện để thực hiện quay vòng vốn

và mở rộng quy mô Khi đó, nguồn lực của doanh nghiệp không thể tăng trưởng Ngược lại, hoạt động của doanh nghiệp có sinh lời thì doanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động bằng chính nguồn lực gia tăng từ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sinh lời thì cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp huy động nguồn lực bên ngoài để mở rộng quy mô hoạt động

Tăng trưởng là điều kiện để gia tăng sinh lời – sinh lời là kết quả của tăng trưởng Khi doanh nghiệp tăng trưởng về điều kiện và kết quả hoạt động kinh doanh ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều khoản chi phí so với doanh nghiệp quy mô nhỏ hơn sẽ làm gia tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp

* Phân tích khả năng sinh lời:

Trang 17

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

8

Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp là sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng khả năng sinh lời và dự đoán khả năng sinh lời của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong, bên ngoài doanh nghiệp để đề xuất các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ

Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp được thực hiện từ việc thu thập dữ liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, sử dụng các phương pháp

để tổng hợp, xử lý số liệu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp nhằm cung cấp thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp đảm bảo tính khách quan, đầy đủ, toàn diện, chi tiết Đó là nguồn thông tin rất quan trọng giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý có căn cứ tin cậy cho các quyết định quản trị thực hiện mục tiêu sinh lời tốt nhất

* Phân tích tăng trưởng

Phân tích tăng trưởng của doanh nghiệp là sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá tăng trưởng thực và dự đoán khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong, bên ngoài doanh nghiệp để đề xuất các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ

Phân tích tăng trưởng của doanh nghiệp được thực hiện từ việc thu thập

dữ liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, sử dụng các phương pháp để tổng hợp xử lý số liệu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp nhằm cung cấp thông tin về tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp đảm bảo tính khách quan, đầy đủ, toàn diện, chi tiết Đó là nguồn thông tin rất quan trọng giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý có căn cứ tin cậy cho các quyết định quản trị thực hiện mục tiêu tăng trưởng ổn định, bền vững

Trang 18

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

9

* Như vậy, phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp

là việc sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng khả năng sinh lời, tăng trưởng và dự đoán khả năng sinh lời, tăng trưởng của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong, bên ngoài doanh nghiệp để đề xuất các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ

1.1.3 Mục tiêu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của Doanh nghiệp

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung làm rõ mục tiêu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là mối quan tâm của mọi chủ thể quản lý có lợi ích liên quan Muốn gia tăng lợi nhuận trong tương lai, một trong những đòi hỏi cần thiết là phải tăng tổng tài sản – phương tiện vật chất cơ bản Tăng tổng tài sản cần huy động thêm nguồn tài trợ, nguồn tài trợ mang lại sự

ổn định về tài chính cho doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn bổ sung lâu dài cho vốn chủ sở hữu là lợi nhuận giữ lại, như vậy lợi nhuận vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu Mặt khác, tác động tích cực từ đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời vốn chủ lại là các nguồn tài trợ từ bên ngoài – nguồn huy động nợ, các chủ nợ nhận được khoản lãi cho vay vốn cũng từ lợi nhuận của doanh nghiệp, cứ như vậy hình thành những ràng buộc khó tìm ra điểm đầu, cuối Song, dù nhà tài trợ là ai thì quyết định đầu tư vốn của họ vào doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở lợi ích kinh tế mà họ kỳ vọng

sẽ đạt được thông qua quyết định quan hệ kinh tế với doanh nghiệp Vì vậy, thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp rất cần thiết với 4 chủ thể quản

lý cơ bản: Nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị doanh nghiệp Sinh lời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, trong đó, sinh lời của vốn kinh doanh là mục tiêu của các nhà cung cấp vốn, sinh lời của chủ

Trang 19

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

10

sở hữu thu hút sự quan tâm của chủ sở hữu hiện tại và tương lai đồng thời là động cơ của các nhà quản lý doanh nghiệp, còn sinh lời hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững, phản ánh hiệu quả hoạt động của

bộ máy quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

Nhà quản trị doanh nghiệp là những người trực tiếp điều hành, quản lý

và đưa ra các quyết định đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, nhà quản trị doanh nghiệp cần hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời và tăng trưởng Thông qua phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của đơn vị, nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng về khả năng sinh lời và tăng trưởng, về các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp, từ đó họ đưa

ra các quyết định đúng đắn nhất để thực hiện mục tiêu về khả năng sinh lời và tăng trưởng

Nhằm cung cấp thông tin về khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp đảm bảo tính khách quan, đầy đủ, toàn diện, chi tiết Đề tài sẽ hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp theo các nội dung chính; cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích;

Trang 20

và tăng trưởng của doanh nghiệp Các nhân tố chủ quan bao gồm:

Nhân tố con người

Nhân tố con người trong doanh nghiệp gồm: người lao động và người sử dụng lao động Đây là hai lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tác động đến các nguồn lực khác như máy móc thiết bị,… từ đó tác động đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp Người sử dụng lao động quyết định việc sử dụng lao động sao cho có hiệu quả, đưa ra đường lối phát triển kinh doanh, phát huy tối đa những nguồn lực để đạt được khả năng sinh lời và tăng trưởng tốt nhất Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi đội ngũ người lao động càng ngày càng phải có trình độ cao Đồng thời, nó cũng đòi hỏi trình độ chuyên môn và khả năng tổ chức của người quản lý (người sử dụng lao động) phải cao Điều này càng chứng tỏ vai trò to lớn của nhân tố con người

Nhân tố vốn

Một doanh nghiệp được phép tiến hành kinh doanh hay không phải có vốn Một doanh nghiệp đang hoạt động cũng không thể thiếu vốn Doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô kinh doanh càng không thể thiếu vốn, Vốn là nhân tố không thể thiếu, vốn quyết định đến quy mô, quyết định đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh

Trang 21

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

12

Nhân tố khoa học kỹ thuật

Sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật đã cho phép những doanh nghiệp sử dụng khoa học kỹ thuật trong kinh doanh để tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao, chi phí thấp… làm tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư, nâng cao công nghệ, Bên cạnh đó phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động làm chủ được công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng

* Nhóm nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm: Lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, tiền tệ,

sự ổn định giá cả… Các nhân tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Vì vậy các doanh nghiệp cần phải theo dõi sự biến động của chúng để phân tích, dự đoán và lập kế hoạch ứng phó

Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm: luật pháp, các cơ chế chính sách của Nhà nước và mối quan hệ với quốc tế Sự ổn định về chính trị là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh Cũng như vậy, tính

ổn định, hoàn thiện hệ thống pháp luật, sự nghiêm túc trong việc tuân thủ pháp luật sẽ có ảnh hưởng lớn đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các chiến lược kinh doanh vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến ngành nghề, cũng như phương thức kinh doanh… Những chính sách của Nhà nước như chính sách thu hút đầu tư, mở rộng thị trường quốc tế sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 22

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

13

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố về tài nguyên, thiên nhiên, vị trí địa lý, thời tiết… có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh như: nhân tố địa

lý ảnh hưởng đến việc giao dich…

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, đối thủ cạnh tranh càng mạnh thì việc nâng cao được khả năng sinh lời và tăng trưởng, việc giữ vững được vị thế càng trở nên khó khăn

Cơ quan quản lý Nhà nước

Tác động của cơ quan quản lý Nhà nước có thể khuyến khích hoặc gây

áp lực đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp như: nhân tố sức mua, thói quen tiêu dùng, tập quán, dân số, mức thu nhập của các tầng lớp dân cư…

1.2 Cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp

1.2.1 Cơ sở dữ liệu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng, thực hiện được các mục tiêu phân tích cụ thể cần phải tập hợp đầy đủ các dữ liệu liên quan đến tình hình khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp, bao gồm: thông tin chung; thông tin theo ngành kinh tế; thông tin của bản thân doanh nghiệp Các thông tin đó có thể là thông tin bên ngoài doanh nghiệp và thông tin nội bộ doanh nghiệp

Trang 23

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

14

* Các thông tin chung

Đó là các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, môi trường pháp lý,…

có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư… Sự suy thoái hay tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Các thông tin theo ngành kinh tế

Đó là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành liên quan đến sản phẩm, cơ cấu kinh doanh có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…

* Các thông tin của bản thân doanh nghiệp

(1) Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế

độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn

vị Báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính gồm 4 báo cáo theo thông tư số 200 ban hành ngày 22 tháng 12

năm 2014 của Bộ Tài Chính:

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quản toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn

Trang 24

Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời hoạt động và tăng trưởng về kết quả kinh doanh Kết hợp số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với số liệu trên Bảng cân đối kế toán để tính toán khả năng sinh lời của vốn và tăng trưởng bền vững

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Số liệu báo cáo lưu chuyển tiền được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng dòng tiền

Bản thuyết minh báo cáo tài chính: là báo cáo tài chính thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên

Sử dụng số liệu các báo cáo tài chính để xác định và phân tích các nhân

tố tác động đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp

(2) Nguồn thông tin khác

Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác

Trang 25

Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng sử dụng các phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp Dupont, và các phương pháp phân tích nhân tố (phương pháp cân đối, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố)

* Phương pháp so sánh

Đây là một trong những phương pháp phân tích rất quan trọng, được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích

để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết được vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính, Các chỉ tiêu khi so sánh cần phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn

vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc

so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian và không gian Gốc so sánh thường là kỳ kế hoạch hoặc là kỳ kinh doanh trước Kỳ phân tích là kỳ thực hiện Giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối (để biết được quy mô biến động của chỉ tiêu phân tích) hoặc số bình quân

Trang 26

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

17

Nội dung so sánh gồm: So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch trong

kỳ để thấy mức độ phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của doanh nghiệp,

So sánh giữa số thực hiện của các kỳ với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi

về chỉ tiêu nghiên cứu của doanh nghiệp; So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Khi sử dụng phương pháp so sánh có thể thực hiện so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang So sánh theo chiều dọc là việc so sánh các chỉ tiêu thể hiện dưới dạng hệ số, Hệ số hay tỷ trọng để xem xét mối tương quan giữa các chỉ tiêu So sánh theo chiều ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu

* Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác nhau Thông thương trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo hướng sau:

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ theo theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được

- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh

Trang 27

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

18

Tuỳ đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích, khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải chi tiết

- Chi tiết theo địa điểm phát sinh kết quản sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là do các bộ phận thực hiện Bởi vậy, phương pháp này thường được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh

* Phương pháp phân tích Dupont

Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của các biến số Chính nhờ mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện

ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ

Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng dựa vào mô hình Dupont có

ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp: có thể đánh giá được khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp một cách sâu sắc và toàn diện; đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời

và tăng trưởng của doanh nghiệp Từ đó đề ra được hệ thống các biện pháp tỉ

mỉ, xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai

* Phương pháp xác định và phân tích ảnh hưởng các nhân tố

(1) Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của các chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi

Trang 28

- Lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự, nhân tố nào đến lượt thay thế thì lấy giá trị kỳ phân tích từ đó, nhân tố chưa đến lượt thay thế thì giữ nguyên giá trị kỳ gốc

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, là chênh lệch giữa kết

ủa thay thế của nhân tố đó với kết quả thay thế của nhân tố đừng trước liền kề

- Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng

cụ thể của chỉ tiêu phân tích (đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)

(2) Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp lấy số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so sánh với kỳ gốc của nhân tố đó nhân với giá trị kỳ phân tích của các nhân tố đứng trước và giá trị kỳ gốc của nhân tố đứng sau

Trang 29

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

20

(3) Phương pháp cân đối

Phương pháp cân đối là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Phương pháp cân đối được áp dụng trong điều kiện phương trình kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tổng, hiệu Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì chỉ cần tính chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể chỉ tiêu phân tích

(4) Phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng

Mô hình kinh tế lượng là phương pháp sử dụng các thuật toán để định lượng các quan hệ kinh tế trong từng bối cảnh nhất định Nội dung của phương pháp này: xác định các biến độc lập và biến phụ thuộc; thu thập dữ liệu lịch sử

về các biến độc lập và biến phụ thuộc; sử dụng phân tích hồi quy để xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập; kiểm định mô hình và các giả định về mối quan hệ của các biến nghiên cứu, xác định sự thay đổi của biến phụ thuộc

1.3 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp

1.3.1 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được nghiên cứu trên các phương diện khác nhau: khả năng sinh lời hoạt động, khả năng sinh lời của tài sản và khả năng sinh lời của chủ sở hữu Mỗi phương diện, nhà phân tích có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu phân tích phản ánh khả năng sinh lời từ tổng hợp đến chi tiết

Trang 30

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

21

* Các chỉ tiêu sinh lời hoạt động

(1) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu thuần phản ánh khả năng sinh lời ròng từ các hoạt động sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên DTT

= Lợi nhuận sau thuế

Tổng doanh thu thuần 𝑋 100 (%) (1.1)

Trong đó, tổng doanh thu thuần gồm: doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác

(2) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu thuần phản ánh khả năng sinh lời từ các hoạt động khi chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất LNTT trên

DTT

Tổng doanh thu thuần 𝑋 100 (%) (1.2)

(3) Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh

Tỷ suất LN thuần

từ HĐKD trên

DTHĐKD

= LN thuần từ HĐKDTổng doanh thu thuần HĐKD 𝑋 100 (%) (1.3)

Trong đó, tổng doanh thu HĐKD gồm: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính

* Các chỉ tiêu sinh lời của tài sản

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)

Trang 31

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

22

Tỷ suất sinh lời

kinh tế của tài

sản (BEP)

= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản bình quân 𝑋 100 (%) (1.4)

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo

ra cho nền kinh tế bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này

đã loại trừ ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và cơ cấu của nguồn vốn Chỉ tiêu này là căn cứ để đánh giá sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn để tạo ra lợi nhuận cho nền kinh tế, đồng thời đánh giá được khả năng trả lãi vay từ lợi nhuận tạo ra

- Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời ròng

của tài sản (ROA)

= Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân 𝑋 100 (%) (1.5)

Tỷ suất sinh lời ròng

của tài sản (ROA) =

Tỷ suất sinh lời ròng hoạt động (ROS) x

Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn (1.6) Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những biện pháp tác động hợp lý làm tăng khả năng sinh lời ròng của tài sản như tăng khả năng sinh lời từ hoạt động bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, phấn đấu tốc động tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh thu hoặc tăng hiệu suất

sử dụng toàn bộ vốn bằng cách tăng doanh thu và đầu tư, dự trữ tài sản hợp lý

* Chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 32

x Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn

* Một số chỉ tiêu sinh lời công ty cổ phần

- Tỷ suất sinh lời vốn cổ phần thường: cho biết bình quân một đồng vốn

cổ phần thường trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của

Trang 33

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

24

Chỉ tiêu này cho biết, mỗi cổ phần thường nhận được bao nhiêu đồng cổ tức trong 1 năm

1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu của doanh nghiệp, gồm:

- Tăng trưởng về tài sản: thể hiện sự gia tăng về năng lực kinh doanh của

doanh nghiệp

Tăng trưởng

về tài sản

= Tài sản cuối năm − Tài sản đầu năm

Tài sản đầu năm 𝑋 100 (%) (1.11)

- Tăng trưởng về vốn chủ sở hữu: thể hiện sự gia tăng về vốn chủ sở hữu

- Tăng trưởng về tổng doanh thu thuần: thể hiện sự gia tăng về tổng doanh

thu thuần của doanh nghiệp

Tăng trưởng về tổng

doanh thu thuần

=𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑛ă𝑚 𝑛𝑎𝑦 − 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑋 100 (%)

(1.13 )

- Tăng trưởng về lợi nhuận sau thuế: thể hiện sự gia tăng về lợi nhuận sau

thuế của doanh nghiệp

Tăng trưởng về lợi

nhuận sau thuế

=𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑛ă𝑚 𝑛𝑎𝑦 − 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑋 100 (%)

Trang 34

x

Hệ số đầu tư ngắn hạn

x

Số vòng quay VNH

x

Tỷ suất sinh lời ròng hoạt động

x

Tỷ lệ giữ lại lợi nhuận (1.16) Đảm bảo tăng trưởng bền vững ổn định, liên tục là điều kiện cần thiết cho sự tồn tạo và phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không duy trì tăng trưởng bền vững dương sẽ đe dọa sự an toàn trong kinh doanh từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 35

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG LGG

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

* Quá trình hình thành phát triển Công ty cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

Công ty cổ phần May Bắc Giang LGG trước đây là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch Bắc Giang, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh hàng may mặc, trong đó xuất khẩu là chủ yếu, còn lại

là tiêu thụ trong nước Lịch sử hình thành và phát triển Công ty gắn liền với những bước đi thăng trầm của đất nước, tiền thân là một cửa hàng chuyên may gia công các sản phẩm may mặc trực thuộc Công ty công nghệ thực phẩm Hà Bắc Tháng 7 năm 1972 sau khi thành lập doanh nghiệp có tên là xí nghiệp may

Hà Bắc, trực thuộc Công ty Thương Nghiệp Hà Bắc Do mới thành lập lại sinh

ra vào thời điểm đất nước có chiến tranh cho nên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, máy móc thiết bị còn lạc hậu, phần lớn là máy đạp chân của Trung Quốc, Tiệp Khắc, Liên Xô, kỹ thuật còn thô sơ, tay nghề sản xuất của Công nhân còn mới

mẻ

Giai đoạn 1973-1983: Đây là giai đoạn doanh nghiệp vươn lên tự khẳng định mình với sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ công nhân viên chức trong Xí nghiệp Là một xí nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch thời bao cấp, toàn bộ nguyên phụ kiện may do nhà nước cấp để sản xuất các mặt hàng cũng như số lượng đều theo kế hoạch được cấp trên giao Ngoài

Trang 36

Đến đầu tháng 04 năm 1991 doanh nghiệp được bàn giao từ quản lý nhà nước là Sở thương mại về liên hiệp thương nghiệp Hà Bắc (hạch toán phụ thuộc), đứng 33 trước thực trạng mới xóa bỏ bao cấp sang kinh tế thị trường đầy khó khăn nên Công ty cũng không tránh khỏi thua lỗ, song từ năm 1992 cho đến nay Công ty luôn mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị của Nhật Bản để sản xuất hàng xuất khẩu, và có hàng xuất sang các nước Nhật Bản, Canada, Hàn Quốc…

Từ năm 1993 Công ty đã chấm dứt thua lỗ và bắt đầu kinh doanh có lãi, đứng trước xu thế hội nhập, để tạo cơ hội cho Doanh nghiệp của lãnh đạo tỉnh Bắc Giang Năm 1997 Doanh nghiệp được ủy ban Nhân Dân tỉnh quyết định thành lập Công ty May Bắc Giang (đổi từ tên Xí nghiệp May Hà Bắc) hạch toán độc lập (được chia tách từ Công ty Thương Mại) tại Quyết định thành lập

số 252/CT ngày 08 tháng 05 năm 1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp lại doanh nghiệp từ 25 tháng 03 năm 2005, theo Quyết định số 352/QĐ-TC Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang đã Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước May Bắc Giang thành Công ty Cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG với vốn điều

lệ 28.946.203.154 tỷ đồng

Trang 37

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

28

Vốn điều lệ này 51% là của Nhà nước, 49% là của các cổ đông Thực hiện quyết định dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của ban đổi mới doanh nghiệp tỉnh ngày 27 tháng 03 năm 2005, Công ty Cổ phần Tổng công ty may May Bắc Giang LGG đã tiến hành tổ chức đại hội cổ đông để thành lập ra Công ty Trong đại hội này có 179 đại biểu được ủy quyền của gần 3.000 cổ đông tham gia dự đại hội, nhiệm vụ của đại hội này là:

+ Thông qua và quyết định điều lệ hoạt động Công ty

+ Đề ra nhiệm vụ sản xuất-kinh doanh năm 2005 và các năm tiếp theo + Bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát Công ty giữa hai nhiệm kỳ đại hội

Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, hiện nay, Tổng công ty May Bắc Giang LGG đã mở rộng quy mô và số lượng lao động, trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất hàng may mặc của tỉnh Bắc Giang

Hiện nay, Tổng công ty May Bắc Giang LGG đang có 6 xí nghiệp với gần 7.000 lao động Công ty mới đi vào hoạt động XN may số 5 và 6 Đây là

XN được xây dựng theo tiêu chuẩn châu Âu hiện đại, với hệ thống nhà 3 tầng

có điều hòa trung tâm

Khi đi vào hoạt động, sẽ giải quyết việc làm cho 1.500 lao động trên địa bàn

Tổng công ty May Bắc Giang LGG với tầm nhìn trở thành một tập đoàn dệt may quốc tế quy mô lớn, hiện đại và có uy tín trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu Đặc biệt, LGG sẽ trở thành nhà máy hàng đầu về sản xuất áo khoác ở việt nam với năng suất cao, chất lượng tốt, giao hàng đúng hạn

Trang 38

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

29

Tổng công ty May Bắc Giang LGG đã và đang phát triển, mở rộng quy

mô, với việc Phát triển các chi nhánh: LGG Bắc Giang, LGG quốc tế, LGG Tuyên Quang, LGG miền trung, LGG Hà Nội, LGG Hàn Quốc

Tổng công ty May Bắc Giang LGG với sứ mệnh là Mang lại sự thịnh vượng và đời sống tinh thần phong phú cho các thành viên LGG Đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước Chung sức để xây dựng những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Kể từ khi được chia cắt và thành lập đến nay Công ty luôn có sự tìm tòi học hỏi các đơn vị lớn của ngành may mặc, trong cách tổ chức sản xuất, cách điều hành và quản lý doanh nghiệp…Chính vì vậy cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty đã không ngừng đổi mới, quy mô và trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng tăng về số lượng cùng như chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9002 và hướng tới mục tiêu phấn đấu tiêu chuẩn SA8000 trong tương thời gian tới Để phù hợp với môi trường hoạt động đổi mới đòi hỏi phải có cơ cấu tổ chức phù hợp

Trang 39

SV: Nguyễn Nhật Minh Lớp: CQ55/09.01

30

Hình 2.1: Bộ máy quản lý Công ty cổ phần Tổng công ty May Bắc

Giang LGG

Nguồn: Công ty cổ phần Tổng công ty May Bắc Giang LGG

- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình thống nhất từ trên xuống, mỗi bộ phận được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết như quyết định tổ chức tại công ty, giải thể

Trang 40

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đại diện pháp nhân trước pháp luật,

có quyền cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và các thành viên góp vốn về tổ chức điều hành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật với các chức danh được phân cấp

- Ban giám đốc công ty gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công

ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc, giúp tổng giám đốc quản lý điều hành tốt các công việc khi tổng giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền hạn của mình

- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ giám sát kiểm tra các hoạt động của Công

ty theo pháp luật và điều lệ

- Phòng tài vụ-kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác hạch toán của Công ty, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tính đúng, tính đủ phục vụ cho việc hạch toán, lên báo cáo, đảm bảo chính xác Lập kế hoạch tài chính

- Kế toán trong Công ty hàng năm, quý, tháng, tổ chức quản lý và kiểm tra tình hình về sử dụng vốn của Công ty; Thực hiện báo cáo thống kê nghiệp vụ tài chính kế toán, phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời mọi hoạt động kinh tế của

Ngày đăng: 11/01/2022, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w