Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản như : Thứ nhất , nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của do
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
PHAN THỊ THU LỚP: CQ 54/31.04
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/ đồ án tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
SINH VIÊN Thu
Phan Thị Thu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 6
1.1.3 Phân loại cạnh tranh 7
1.1.4 Các công cụ cạnh tranh 10
1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.2.1 Khái niệm năng lực canh tranh 13
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17
1.3.1 Giá của sản phẩm 17
1.3.2 Tiềm lực tài chính 17
1.3.3 Nguồn nhân lực 17
1.3.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18
1.3.5 Sự thỏa mãn của khách hàng 19
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG VINH 21
Trang 42.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 21
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 23
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 27
2.2.1 Năng lực tài chính 27
2.2.2 Nguồn nhân lực 30
2.2.3 Giá bán sản phẩm 34
2.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 35
2.2.5 Sự thỏa mãn khách hàng trong hoạt động kinh doanh của công ty 37
2.3 So sánh năng lực cạnh tranh của CTCP đầu tư và thương mại Hoàng Vinh so với các công ty cùng ngành khác 40
2.3.1 Chính sách giá 41
2.3.2 Nguồn lực về nhân lực 45
2.3.3 Sự thỏa mãn khách hàng 47
2.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 50
2.4.1 Điểm mạnh 50
2.4.2 Điểm yếu 51
2.4.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG VINH 57
Trang 53.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động, phát triển và nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty trong thời gian tới 57
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng chung của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 57
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 59
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 61
3.2.1 Nâng cao năng lực nguồn vốn và khả năng tiếp cận các nguồn vốn 61
3.2.2 Xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực của nhân viên 63
3.2.3 Đẩy mạnh các hoạt động Marketing 64
3.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng 67
3.2.5 Bình ổn giá để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp 68
3.2.6 Giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Hoàng Vinh 24
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh giai đoạn 2017-2019 26
Bảng 2.3: Quy mô tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019 28
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019 29
Bảng 2.5: Thống kê tổng nhân lực của công ty giai đoạn 2017-2019 30
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 35
Bảng 2.7: Cảm nhận của khách hàng đối với giá cả và chất lượng dịch vụ tại Hoàng Vinh 38
Bảng 2.8: Bảng giá nhà đất chung cư khu vực Bắc Từ Liêm của các công ty môi giới Bất động sản………
Bảng 2.9: So sánh lao động theo độ tuổi giữa các công ty Bất động sản 45
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh 23
Hình 2.2: Thống kê nhân lực theo độ tuổi 31
Hình 2.3: Thống kê nhân lực theo bằng cấp 32
Hình 2.4: Thống kê nhân lực theo giới tính 33
Hình 2.5: Phiếu khảo sát sự hài lòng của khách hàng 38
Hình 2.6: Giá bán trung bình khu vực Bắc Từ Liêm của các công ty bất động sản 43
Hình 2.7: Sự thỏa mãn của khách hàng 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Có ai đó đã từng nói: Thương trường là chiến trường, cạnh tranh là chiến tranh Và cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại đã trở thành một cuộc chiến tranh đặc thù, không tuyên mà chiến Chẳng dùng khói bom, sung đạn
mà vẫn chiến đấu kiên cường
Cạnh tranh là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, đồng thời là động lực quan trọng để nền kinh tế phát triển Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động cạnh tranh sẽ diễn ra trên quy mô rộng hơn và gay gắt hơn trong tất cả các lĩnh vực
Cùng với sự tiến bộ của thế giới, Việt Nam chúng ta hiện nay đã có những bước phát triển đáng kể, kinh tế tăng trưởng nhanh, đất nước đang trên con đường công nghiệp hóa-hiện đại hóa, không còn là nền nông nghiệp lạc hậu như trước đây, mức sống của người dân tăng lên rõ rệt Khi mức sống tăng lên thì tất yếu nhu cầu về một cuộc sống đầy đủ cũng cao hơn Minh họa
rõ nhất cho điều này chính là nhu cầu về nhà ở Bởi vì như ông bà ta đã nói
“An cư lạc nghiệp”, có ổn định được chỗ ở thì mới yên tâm làm việc phát triển sự nghiệp được Nhưng lại có một vấn đề phát sinh, đó là dân số thì ngày một đông nhưng đất đai thì lại có hạn, do đó không thể đáp ứng hết tất cả các nhu cầu sử dụng Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước đang có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân xây dựng những chung cư, cao ốc cho thuê để tận dụng tối đa diện tích sử dụng đất Đây là một hướng giải quyết tốt, phù hợp với thực tế nhưng theo lý thuyết là vậy, còn khi thực hiện thì sao? Nó có thực sự giải quyết được vấn đề đất đai không hay lại làm phát sinh thêm nhiếu vấn đề bất cập khác?
Những năm gần đây, thị trường bất động sản hoạt động mạnh mẽ bởi ngày càng có nhiều công ty tư vấn, kinh doanh bất động sản mọc lên cũng
Trang 10như hoạt động đầu tư nhà đất, nhà chung cư phát triển rất nhiều Tình hình cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi công ty phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình nhằm đảm bảo giữ vững vị thế và mở rộng thị phần sâu hơn trên khu vực và toàn quốc Do đó, công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh cũng đang không ngừng nỗ lực xây dựng năng lực cạnh tranh một cách thật hiệu quả để có thể vượt qua những khó khăn, thách thức trên thị trường Chính vì vậy, em chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh” cho luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản như :
Thứ nhất , nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về cạnh
tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh, từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Thứ ba, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực cạnh tranh của công ty Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Chiến lược cạnh tranh hiện tại của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian : Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên 3 tiêu
Trang 11chí chính : giá, nhân lực, sự thỏa mãn của khách hàng Trong phạm vi đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là năng lực cạnh tranh của Công ty về các sản phẩm kinh doanh bất động sản và đầu tư bất động sản
Thời gian : Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh từ năm
2017 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài viết này là:
5.Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu
tư và thương mại Hoàng Vinh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Trang 12CHƯƠNG 1: CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Cạnh tranh
Kinh tế thị trường được xem là nền kinh tế năng động nhất, mang lại nhiều thành tựu đóng góp cho sự phát triển của văn minh nhân loại Kinh tế thị trường vận động dưới sự tác động tổng hợp của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó phải kể đến quy luật cạnh tranh Quy luật này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự thích nghi với những biến chuyển của nền kinh tế để tồn tại và phát triển Cạnh tranh đã, đang và sẽ là vấn đề được quan tâm nghiên cứu cả trên lý luận và trong thực tiễn nhằm vận dụng ngày càng hiệu quả quy luật này phục vụ cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một thuật ngữ đã được sử dụng từ khá lâu song trong những năm gần đây được nhắc đến nhiều hơn, nhất là ở Việt Nam Bởi trong nền kinh tế mở hiện nay, khi xu hướng tự do hóa thương mại ngày càng phổ biến thì cạnh tranh là phương thức để đứng vững và phát triển của doanh nghiệp Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực bao gồm: kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao,… Nhưng “cạnh tranh là gì” thì vẫn đang là một khái niệm chưa thống nhất, các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm cạnh tranh dưới nhiều góc độ khác nhau
Khi nghiên cứu về cạnh tranh, KMAX cho rằng: “ Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những nhà tư bản nhằm giành dật những điều kiện thuân lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”
Từ điển rút gọn kinh doanh định nghĩa: “ Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”, tức là nâng cao vị thế của
Trang 13người này và giảm vị thế của người kia
Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì: “Cạnh tranh(trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất” Theo diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác
và Phát triển Kinh tế OECD: “Cạnh tranh là khả năng các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Định nghĩa trên đã cố gắng kết hợp cả hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành và quốc gia
Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Tổng thống Mỹ đưa ra khái niệm cạnh tranh đối với một quốc gia như sau: “Cạnh tranh đối với một quốc gia thể hiện trình độ sản xuất hàng hóa dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của nhân dân nước đó trong những điều kiện thị trường tự do và công bằng xã hội” Trong định nghĩa này người ta đề cao vai trò của các điều kiện cạnh tranh là
“tự do và công bằng xã hội”
Ở Việt Nam, khi đề cập đến vấn đề cạnh tranh người ta thường đề cập đến vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ và đó là phương thức giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế
Đúc kết từ các định nghĩa trên, xem xét dưới góc độ kinh tế và doanh
nghiệp thì cạnh tranh là sự ganh đua giữa các tổ chức( doanh nghiệp) cố
gắng để đạt được mục tiêu như tăng lợi nhuận, thị phần và khối lượng bán hàng bằng cách thay đổi các yếu tố hỗn hợp: giá cả, sản phẩm, phân phối, xúc tiến thông qua việc thực hiện phân bổ một cách có hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức( doanh nghiệp)
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó
Trang 14chịu nhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị trong xã hội, nó
có quan hệ hữu cơ với các quy luật kinh tế khác như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu…, đây là một đặc trưng gắn với bản chất của cạnh tranh Quy luật cạnh tranh chỉ ra cách thức làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, do đó nó làm giảm giá cả thị trường, nó tạo ra sức ép làm gia tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, nó chỉ ra ai là người sản xuất kinh doanh thành công nhất
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Vai trò của cạnh tranh được thể hiện ở hai mặt tích cực và hạn chế sau đây:
*Mặt tích cực:
Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy quá
trình lưu thông các yếu tố sản xuất
Cạnh tranh là đòn bẩy mạnh mẽ nhất đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, luân chuyển các yếu tố sản xuất, phân phối lại tài nguyên, tập trung sản xuất và tích luỹ tư bản
Đồng thời cạnh tranh còn là cơ chế điều tiết việc phân phối lợi nhuận giữa các ngành và trong nền kinh tế do chịu ảnh hưởng của quy luật bình quân hoá lợi nhuận
Đối với chủ thể kinh doanh: Cạnh tranh buộc các chủ thể kinh tế phải
không ngừng tăng cường thực lực của mình bằng các biện pháp đầu tư mở rộng sản xuất, thường xuyên sáng tạo cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất Qua đó cạnh tranh nâng cao trình độ mọi mặt của người lao động, nhất là đội ngũ quản trị kinh doanh, đồng thời sàng lọc và đào thải những chủ thể kinh tế không thích nghi được với sự khắc nghiệt của thị trường
Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh cho thấy những hàng hoá nào phù
hợp nhất với yêu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng bởi cạnh
Trang 15tranh làm cho giá cả có xu hướng ngày càng giảm, lượng hàng hoá trên thị trường ngày càng tăng, chất lượng tốt, hàng hoá đa dạng, phong phú Như vậy cạnh tranh làm lợi cho người tiêu dùng Bên cạnh đó cạnh tranh còn đảm bảo rằng cả người sản xuất và người tiêu dùng đều không thể dùng sức mạnh áp đặt ý muốn chủ quan cho người khác Nên nói cách khác, cạnh tranh còn có vai trò là một lực lượng điều tiết thị trường
*Về hạn chế:
Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, cạnh tranh cũng có một số hạn chế
Do chạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có tác dụng không hoàn hảo, vừa là động lực tăng trưởng kinh tế vừa bao hàm sức mạnh tàn phá mù quáng Sự đào thải không khoan nhượng những doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả của cạnh tranh mặc dù phù hợp quy luật kinh tế khách quan nhưng lại gây
ra những hậu quả kinh tế xã hội như thất nghiệp gia tăng, mất ổn định xã hội Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà các chủ thể sử dụng mọi biện pháp trong đó có cả những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh để giành chiến thắng trên thương trường như gian lận, quảng cáo lừa gạt khách hàng, tình trạng cá lớn nuốt cá bé, lũng đoạn thị trường Cuối cùng cạnh tranh có xu hướng dẫn đến độc quyền làm cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng không tốt
Tuy nhiên do cạnh tranh đã, đang và sẽ luôn là phương thức hoạt động của kinh tế thị trường nên chúng ta cần nhận thức được các vai trò tích cực và hạn chế của cạnh tranh để vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất
1.1.3 Phân loại cạnh tranh
* Căn cứ tính chất cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất
nhiều người bán và người mua, mỗi người bán chỉ cung ứng một lượng hàng rất nhỏ trong tổng cung của thị trường Họ luôn luôn bán hết số hàng mà họ
Trang 16muốn bán với giá thị trường Bất cứ doanh nghiệp nào gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cũng không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường
Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà mỗi doanh
nghiệp đều có sức mạnh thị trường (dù nhiều hay ít), họ có quyền quyết định giá bán của mình, qua đó tác động đến giá cả thị trường
Độc quyền hoàn toàn là hình thái thị trường đối lập với cạnh tranh hoàn
hảo Chỉ có một người bán (hoặc mua) duy nhất trên thị trường, hàng hóa là độc nhất và không có hàng thay thế gần gũi nên họ có sức mạnh thị trường rất lớn Doanh nghiệp độc quyền luôn quyết định giá và sản lượng sao cho thu được lợi nhuận siêu ngạch
* Căn cứ chủ thể tham gia thị trường: đây là sự cạnh tranh trong khâu lưu thông hàng hóa nhằm tối đa hóa lợi ích cho những chủ thể tham gia cạnh tranh
Cạnh tranh giữa người bán và người mua với đặc trưng nổi bật là người
mua luôn muốn mua rẻ và người bán luôn muốn bán đắt Hai lực lượng này hình thành hai phía cung cầu trên thị trường Kết quả sự cạnh tranh trên là hình thành giá cân bằng của thị trường, đó là giá mà cả hai phía đều chấp nhận được
Cạnh tranh giữa những người mua là sự cạnh tranh do ảnh hưởng của
quy luật cung cầu Khi lượng cung một hàng hóa quá thấp so với lượng cầu làm cho người mua phải cạnh tranh nhau để mua được hàng hóa mà mình cần dẫn tới giá cả tăng vọt Kết quả là người bán thu được lợi nhuận cao còn người mua phải mất thêm một số tiền Như vậy sự cạnh tranh này làm cho người bán được lợi và người mua bị thiệt
Cạnh tranh giữa những người bán là sự cạnh tranh nhằm tăng sản lượng
bán Do sản xuất ngày càng phát triển, thị trường mở cửa, lượng cung tăng nhanh trong khi lượng cầu tăng chậm dẫn tới người bán (các doanh nghiệp) phải cạnh tranh khốc liệt để giành thị trường và khách hàng Kết quả là giá cả
Trang 17không ngừng giảm xuống và người mua được lợi Doanh nghiệp nào thắng trong cuộc cạnh tranh này mới có thể tồn tại và phát triển
* Căn cứ cấp độ cạnh tranh: Đây là sự cạnh tranh diễn ra trong lĩnh vực sản xuất
Cạnh tranh giữa các sản phẩm là sự cạnh tranh về mẫu mã, kiểu dáng, chất
lượng, giá cả, phương thức bán hàng … Sản phẩm nào phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng thì sản phẩm đó sẽ đảm bảo được khả năng tiêu thụ, kéo dài chu
kỳ sống của sản phẩm và tạo cơ hội thu thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành (cạnh tranh nội bộ ngành)
là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch Trong nền kinh tế thị trường, theo quy luật, doanh nghiệp nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu lợi nhuận siêu ngạch Các doanh nghiệp sẽ áp dụng các biện pháp như cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm Doanh nghiệp nào có nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao sẽ cạnh tranh thắng lợi trong ngành
Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản
xuất ở các ngành khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất Giữa các ngành kinh tế, do điều kiện tự nhiên, kỹ thuật và một số nhân tố khách quan khác (như tâm lý, thị hiếu, kỳ vọng, mức độ quan trọng,…) nên cùng với một lượng vốn, đầu tư vào ngành này có thể mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn ngành khác
Cạnh tranh giữa các quốc gia: Là các hoạt động nhằm duy trì và cải
thiện vị trí của nền kinh tế quốc gia trên thị trường thế giới một cách lâu dài
dể thu được lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế quốc gia đó Tuy nhiên chủ thể trực tiếp tham gia cạnh tranh là các doanh nghiệp Nên nếu quốc gia nào
Trang 18có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thì quốc gia đó cũng có năng lực cạnh tranh tốt hơn
1.1.4 Các công cụ cạnh tranh
1.1.4.1 Cạnh tranh bằng giá
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hoá Nó thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán Đối với các doanh nghiệp, giá cả trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Còn đối với người mua, giá hàng hoá luôn được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần
“được” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất mà một doanh nghiệp phải đối mặt khi soạn thảo các chiến lược cạnh tranh của mình Có các chính sách định giá sau:
Trang 19hiệu của doanh nghiệp Vì vậy nó tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn và lâu dài cho doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh
1.1.4.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối, xúc tiến và tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng Vì vậy, doanh nghiệp nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ của mình tốt, tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho người tiêu dùng thì việc đó sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lên khá nhiều Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua các hệ thống kênh phân phối
Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ
Hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức khác nhau để phân phối hàng hoá tới người tiêu dùng nhưng về lý thuyết có hai loại kênh phân phối cơ bản đó là:
Kênh trực tiếp: Là loại kênh phân phối trong đó hàng hoá được chuyển
đưa thẳng từ người sản xuất tới người tiêu dùng
Kênh gián tiếp: Là loại kênh trong đó có sự tham gia của các trung gian
phân phối
Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh hoạt động tiếp thị quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hút khách hàng Hoạt động tiếp thị bao gồm các hoạt động chiêu thị và hội trợ Chiêu thị bao gồm chào hàng, quảng cáo khuyến mại và chiêu hàng
Chào hàng: Qua việc chào hàng cần hiểu rõ được ưu điểm của sản phẩm
Trang 20so với đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu sở thích và nhu cầu của khách hàng để thoả mãn nhu cầu đó
Quảng cáo: Quảng cáo giúp cho việc khác biệt hoá sản phẩm được rõ nét
hơn và thúc đẩy tăng doanh số bán một cách có hiệu quả, không làm tổn thương đến lợi nhuận của doanh nghiệp và tất nhiên đó phải là một quảng cáo
có hiệu quả
Khuyến mại: Có tác dụng kích thích người tiêu dùng sản phẩm, khuyến
mại thường áp dụng ở khâu thứ 3 của chu kỳ sản phẩm khi mà thị trường mục tiêu đã ở trạng thái bão hòa Khuyến mại làm tăng doanh số bán, nó đánh vào lợi ích kinh tế của cá nhân làm cho việc quyết định mua sản phẩm tăng lên đặc biệt là trong trường hợp phân vân giữa các đối thủ
Chiêu hàng: Là biện pháp được các doanh nghiệp sử dụng để khuyến
khích tiêu thụ sản phẩm, hình thức chiêu hàng thường được sử dụng như: Tặng quà cho khách hàng khi mua hàng, trưng bày hàng hoá để khách hàng nhìn thấy và có điều kiện tìm hiểu, hỏi han về hàng hoá đó, gửi mẫu hàng đến khách hàng dùng thử
1.1.4.4 Cạnh tranh về thời cơ thị trường
Doanh nghiệp nào dự báo trước thời cơ thị trường và nắm được thời cơ thị trường sẽ có thêm điều kiện để chiến thắng trong cạnh tranh Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu tố sau:
Sự thay đổi của môi trường công nghệ
Sự thay đổi về yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên
Các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp
Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được những thay đổi của thị trường, từ đó có các chính sách khai thác thị trường hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác Tuy nhiên cạnh tranh về thời cơ thị trường cũng có thể thể hiện ở chỗ doanh nghiệp tìm ra được những
Trang 21lợi thế kinh doanh, sớm đi vào khai thác thị trường và một loạt sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị bão hoà Yêu cầu này đòi hỏi phải thích ứng nhanh với những thay đổi đó
1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm năng lực canh tranh
Khái niệm “khả năng cạnh tranh” (competitiveness) thường dùng để nói đến các đặc tính cho phép một hãng cạnh tranh một cách có hiệu quả với các hãng khác nhờ có chi phí thấp hoặc sự vượt trội về công nghệ trong so sánh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp luôn gắn với ưu thế của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường, hoặc với vị trí của doanh nghiệp trên thị trường theo thị phần mà nó chiếm giữ thông qua khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh hướng vào đổi mới công nghệ, giảm chi phí nhằm duy trì hay gia tăng lợi nhuận, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp
Doanh nghiệp - một nhân tố quan trọng quyết định sức cạnh tranh của quốc gia Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm vừa
là bộ phận cấu thành, vừa là nâng cao năng lực cạnh tranh của một quốc gia
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Trang 22một ngành Điều này có thể cho các công ty cơ hội để bành trướng giành được thị phần lớn hơn và thu được lợi nhuận cao hơn Ngược lại, suy giảm kinh tế
sẽ dẫn đến sự giảm chi tiêu của người tiêu dùng, làm tăng sức ép cạnh tranh
và thường gây ra các cuộc chiến tranh giá trong các ngành bão hoà
Tỷ lệ lạm phát:
Lạm phát có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm cho nền kinh
tế tăng trưởng chậm hơn, lãi suất cao hơn, dịch chuyển hối đoái không ổn định Tỷ lệ lạm phát tăng là mối đe doạ lớn đối với công ty: việc lập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm, gây khó khăn cho các dự kiến về tương lai, khó xác định giá cả cho các mặt hàng mà công ty kinh doanh
Lãi suất:
Khi vay vốn ngân hàng với lãi suất cao sẽ làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng dẫn tới giá thành sản phẩm tăng lên, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giảm so với các đối thủ của mình, đặc biệt các đối thủ có tiềm lực về vốn
Thể chế, chính sách của Nhà nước
Thể chế- chính sách Thể chế- chính sách là nền tảng cho sự chấp hành chính sách pháp luật của doanh nghiệp Nội dung của thể chế- chính sách bao gồm từ các quy định về pháp luật, chính sách về đầu tư, tài chính, đất đai, công nghệ, thị trường…, đến các hàng hóa, dịch vụ, địa bàn… được khuyến khích hay bị hạn chế đầu tư kinh doanh Tóm lại, đó là tất cả các biện pháp điều tiết cả đầu vào lẫn đầu ra cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Các ngành hỗ trợ
Các ngành công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ: Khi trình độ sản xuất càng hiện đại thì sự phụ thuộc lẫn nhau càng nhiều Chẳng hạn, các chi tiết và các bộ phận của một chiếc máy bay Boing được sản xuất ở nhiều nước khác nhau
Trang 23Các ngành công nghiệp hỗ trợ không những tác động đến thời gian, năng suất
mà còn tác động đến giá cả của sản phẩm
1.2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng sản xuất kinh doanh cũng như là chỉ tiêu hàng đầu để dánh giá quy mô của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị máy móc công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tổ chức các hoạt động quảng cáo, khuyến mại mạnh mẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bởi các đối thủ hùng mạnh hoặc buộc phải tự rút lui khỏi thị trường
Sản phẩm và giá thành sản phẩm
Một doanh nghiệp được đánh giá là có sức cạnh tranh tốt khi tạo được một danh mục sản phẩm phong phú, đa dạng phù hợp với nhu cầu của thị trường Đa dạng hóa sản phẩm sẽ làm tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sự đa dạng hóa các dịch vụ một mặt tạo cho
Trang 24doanh nghiệp phát triển ổn định hơn, mặt khác cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh
Hơn hết giá cả sản phẩm luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng, đặc biệt là nước có thu nhập bình quân đầu người thấp như ở Việt Nam Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc tạo ra sản phẩm có giá
cả thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tương đương với đối thủ cạnh tranh sẽ cho thấy khả năng cạnh tranh tốt của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại kết hợp với công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, chất lượng của sản phẩm và giá thành của sản phẩm Một doanh nghiệp
có hệ thống trang thiết bị hiện đại thì sản phẩm của họ có chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy, nhất định khả năng cạnh tranh sẽ tốt hơn
Khả năng liên doanh liên kết của doanh nghiệp
Đây là một trong những yếu tố đánh giá năng lực của doanh nghiệp Nhất là đối với những doanh nghiệp thường tham gia các dự án với quy mô lớn, những yêu cầu đôi khi vượt năng lực một doanh nghiệp đơn lẻ trong cạnh tranh Để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường vấn đề mở rộng các quan hệ liên doanh liên kết dưới nhiều hình thức thích hợp là giải pháp quan trọng và thích hợp Qua đó doanh nghiệp có thể đáp ứng một cách toàn diện những yêu cầu của dự án có quy mô lớn và độ phức tạp cao
Liên doanh liên kết tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đi sâu chuyên môn hóa, khai thác được những thế mạnh, khắc phục những điểm yếu, thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, từ
đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 251.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Giá của sản phẩm
Trong kinh tế, giá cả là giá trị dưới dạng bằng tiền của hàng hoá, dịch
vụ Theo ý nghĩa thực tế, giá cả là số tiền trả cho một số lượng hàng hoá, dịch
vụ nào đó
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì giá bán sản phẩm là một trong những công cụ quan trọng thường được sử dụng Bởi giá bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp dẫn của sản phẩm và sản lượng tiêu thụ Hai hàng hoá có cùng công dụng chất lượng như nhau, khách hàng sẽ mua hàng hóa nào có giá thấp hơn Có nhiều chính sách giá khác nhau được doanh nghiệp
sử dụng phù hợp với sản phẩm, mục tiêu, tình hình thị trường và khả năng thanh toán của khách hàng Chiến lược giá cả là một công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp, ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các chiến lược giá
và hoạch định chiến lược giá cả sao cho phù hợp với biến động của thị trường
và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
1.3.2 Tiềm lực tài chính
Đây là nguồn lực quan trọng nhất và chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều là những đầu tư mang tính chất sinh lời
Thiếu nguồn tài chính cần thiết, doanh nghiệp có thể bị phá sản, sụp đổ bất cứ lúc nào Tài chính được coi là phương tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường
1.3.3 Nguồn nhân lực
Nhân lực: được định nghĩa bao gồm toàn bộ các tiềm năng của con
Trang 26người trong một tổ chức (từ nhân viên cho tới lãnh đạo cấp cao)
Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể làm đựợc tốt tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng Trí tuệ chất xám là những thứ vô cùng quý giá Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp phải đồng
bộ Sự đồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ công nhân của doanh nghiệp là từ những nhóm người khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổng hợp riêng thu được từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất,
tổ chức trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Nguồn nhân lực có lớn mạnh thì doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
1.3.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng
và phát triển hoạt động kinh doanh, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng
uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường
Đồng thời có thể so sánh tỷ suất lợi nhuận giữa các năm để thấy được sự gia tăng lợi nhuận một cách tổng quát Nếu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp tương đương hoặc cao hơn tỷ suất lợi nhuận của ngành thì doanh nghiệp đó được coi là có năng lực cạnh tranh cao
Trang 27vụ đó trên thị trường, được thể hiện ở việc tái tục mua và thị phần của sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Như ta đã biết trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường cần phải chấp nhận cạnh tranh, tuân theo quy luật cạnh tranh cho dù đôi khi cạnh tranh cũng trở thành con dao hai lưỡi Một mặt nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có chi phí cao, chất lượng sản phẩm tồi, tổ chức tiêu thụ kém, mặt khác nó buộc các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí để giảm giá bán sản phẩm, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế phát triển trên nhu cầu tiêu dùng nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều, để đáp ứng kịp thời nhu cầu này các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua các yếu tố trực tiếp như giá cả, chất lượng, uy tín Hay các yếu tố gián tiếp như hoạt động quảng cáo, hội chợ, các dịch vụ sau bán Hơn nữa trong một nền kinh tế mở như hiện nay các đối thủ cạnh tranh
Trang 28không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp, công
ty nước ngoài có vốn đầu tư cũng như trình độ công nghệ cao hơn hẳn thì việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam là một tất yếu
khách quan cho sự tồn tại và phát triển
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để tồn tại và
đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với
không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các
Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Đối với các doanh nghiệp , cạnh tranh luôn
là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không
đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường Mặt khác cạnh tranh
buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức
sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển
nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản
phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi
ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có "
ngách thị trường " đang chờ các nhà doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn Do vậy
các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường , phát hiện ra những nhu
cầu mới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với
năng lực kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp
đó sẽ thành công
Tóm lại, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều
kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG VINH
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Tên đơn vị thực tập: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh Tên viết tắt : Hoang Vinh Invest.,jsc (Hoang Vinh Investment and trading joint stock company)
Trụ sở chính: Số 45-LK01, Khu đô thị mới Tân Tây Đô, Xã Tân Lập, Huyện Đan Phượng, Hà Nội
Văn phòng : Tầng 7, tòa nhà Golden Field, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội
và thương mại Hoàng Vinh ( Hoàng Vinh JSC.,)
Đồng thời từ sự hợp tác giữa tập đoàn Welham Consultant & Trading Ltd., (Hongkong) và CTCP đầu tư và phát triển địa ốc Cát Điền ( một công ty thành viên của Hoàng Vinh JSC.,) phát triển thương hiệu Welham Real Estate chuyên biệt phát triển dịch vụ vận hành các khách sạn cao cấp, các khu nghỉ dưỡng tại Việt Nam
Được thành lập từ cam kết về tính chuyên nghiệp và dịch vụ khách hàng,
Trang 30trong suốt thời gian thành lập đến nay những nguyên tắc này đã trở thành giá trị kinh doanh cốt lõi của Hoàng Vinh Land Sự thành công của Hoàng Vinh Land
có được cho đến ngày nay chính là từ sự cam kết phục vụ lợi ích khách hàng Hoàng Vinh Land liên tục cải thiện các chương trình kinh doanh hiện có,
và không ngừng đưa ra thị trường những dịch vụ và chương trình kinh doanh mới đủ sức đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi liên tục của thị trường và qua đó hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực từ các thay đổi này Chúng tôi thay đổi trước khi môi trường kinh doanh thay đổi để duy trì và phát huy lợi ích của khách hàng, đó cũng chính là cam kết của Hoàng Vinh Land
Nhân bản – hài hòa
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Dịch vụ tư vấn tiếp thị và bán hàng, tư vấn và quản lý bất động sản
Dịch vụ cho thuê thương mại
Dịch vụ tư vấn và định giá bất động sản
Dịch vụ nghiên cứu thị trường và tư vấn đầu tư
Dịch vụ tư vấn và vận hành khách sạn-khu nghỉ dưỡng
Các sản phẩm BĐS chính của doanh nghiệp:
Bất động sản cho thuê
Đất nền phân lô
Đất biệt thự
Đất liền kề
Căn hộ chung cư
Đầu tư đất phân lô
Trang 312.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính kế toán CTCP đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Trong đó đứng đầu đại hội cổ đồng là Chủ tịch HĐQT ông Nguyễn Tiến Định có nhiệm vụ vạch ra chiến lược cho toàn công ty, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty cũng như giải quyết các rủi ro xảy ra
Ban kiểm soát gồm: trưởng ban kiểm soát: Giám sát, kiểm soát các hoạt động của công ty, báo cáo lên đại hội đồng cổ đông
Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc với nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch chiến lược, chiến thuật ngắn hạn và dài hạn cho công ty Giám sát chặt chẽ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
GĐ
Trang 32các hoạt động của công ty
Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty là mô hình theo kiểu chức năng Tất
cả những người liên quan đến hoạt động chức năng thì được xếp vào cùng một bộ phận
Các phòng ban làm đúng nhiệm vụ chuyên môn của mình, các văn phòng đại diện đặt tại các dự án đề tiến hành giao dịch, phòng hành chính kế toán để xử lý chứng từ và hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, các hoạt động thu, chi tài chính, lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị, phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty, thực hiện công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao Phòng marketing tìm kiếm khách hàng, triển khai kế hoạch quảng cáo, thiết kế các ấn phẩm truyền thông
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Cơ cấu nguồn vốn và tài sản
Bảng 2.1: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Hoàng Vinh
(Nguồn: Phòng hành chính và Kế toán Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Tổng nguồn vốn của Hoàng Vinh qua các năm có sự biến đổi đáng kể, tăng 4,1 tỷ từ 2017 sang 2018 và giảm 4,5 tỷ từ 2018 sang 2019 Nguồn vốn
Trang 33năm 2018 tăng do doanh nghiệp tăng đồng thời cả VCSH và NPT, chứng tỏ doanh nghiệp đã huy động thêm các nguồn lực bên trong và bên ngoài để có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Sang 2019, cả hai chỉ tiêu này đều giảm nhưng không đáng kể, chủ yếu vẫn huy động vốn từ tiềm lực của chính doanh nghiệp, làm khả năng tự chủ về tài chính tăng lên, cũng như rủi ro tài chính giảm
Nhìn chung, trong các năm, công ty có cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu, cho thấy công ty đã đầu tư rất nhiều vốn chủ để nâng cao cơ sở vật chất và kế hoạch kinh doanh, cũng như làm chủ đầu tư đất nền tại Thái Thụy, Thái Bình Tuy nhiên, khả năng chiếm dụng vốn của các nguồn khác (
nợ phải trả) có tăng từ năm 2017 sang 2018 , ( tăng từ 4,2 tỷ đồng lên 8,2 tỷ đồng ) nhưng lại dần dần giảm trong năm 2019, công ty chưa tận dụng được nguồn vốn bên ngoài mà chủ yếu sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn vốn nội
bộ Trong giai đoạn 2017-2018, công ty đã tăng chiếm dụng vốn của các tổ chức khác nhiều hơn để đầu tư và kinh doanh, nợ phải trả tăng thị phần từ 14,14% (2017) lên 24,26% ( 2018) và đồng thời giữ được vốn chủ sở hữu ở mức gần như cố định ( 25,6 tỷ đồng năm 2017 và 25,6 tỷ đồng năm 2018) Sang năm 2019, cả NPT và VCSH của công ty đều giảm, Công ty cần thận trọng hơn trong việc sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh, nếu tận dụng tốt được nguồn vốn này thì đây có thể trở thành một trong những động lực để tạo
ra sự phát triển mạnh mẽ của công ty sau này Nếu chi phí và lãi suất vay thấp hơn tỷ suất sinh lời của tài sản thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ làm khuếch đại tỷ suất sinh lời của tài sản, công ty cần tận dụng điều này để chiếm dụng nguồn vốn ngoài doanh nghiệp nhiều hơn (NPT), tuy nhiên vẫn tiềm tàng những rủi ro về tài chính của doanh nghiệp
Trang 342.1.4.2 Doanh thu và lợi nhuận:
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
Tỷ lệ (%)
Số tiền +/-
Tỷ lệ (%) Doanh thu thuần 23,676 20,180 19,181 -3,496 -14,77 -0,999 -4,95 Giá vốn hàng bán 18,043 7,787 8,142 -10,256 -56,84 0,355 4,55 Doanh thu hoạt
động tài chính 0,00346 0,00122 0,000753 -0,00224 -64,74
0,000467 -38,3 Chi phí tài chính 0,0172 0,115 0,147 0,0978 568,6 0,032 27,82 Chi phí bán hàng 1,085 3,433 1,003 2,348 216,4 -2,43 -70,8 Chi phí quản lí
-kinh doanh 4,234 8,288 10,965 4,054 95,7 2,677 32,3 Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh 0,3 0,557 (1,347) 0,257 85,67 -1,904 -141,83 Lợi nhuận sau
thuế 0,116 0,079 (1,837) -0,037 31,9 -1,916 -2225,3
(Nguồn: Phòng hành chính và kế toán Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Từ bảng 2.2, ta thấy doanh thu của công ty qua các năm 2017,2018,2019 đang giảm dần Từ năm 2017 đến năm 2019, doanh thu giảm tổng cộng 4,495
tỷ đồng Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty từ đó cũng có
sự biến động Năm 2018, lợi nhuần tăng 85,67% so với năm 2017 do doanh nghiệp chủ động được giá thành, từ đó giảm giá vốn hàng bán( mặc dù doanh thu thuần giảm) Năm 2019, doanh nghiệp đẩy mạnh công tác môi giới BĐS cùng với đầu tư đất nền nông thôn nên chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh mẽ, làm cho lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng, từ tình hình làm ăn có lãi, công ty đã bị lỗ 1,347 tỷ đồng( chưa tính thuế) Chi phí bán hàng tăng giảm không có kiểm soát, chứng tỏ công ty chưa thực sự chú trọng đến việc phát triển mạng lưới bán hàng, marketing, nhân viên bán hàng để hỗ trợ quá trình môi giới bất động sản Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng
Trang 35lên đáng kể qua từng năm, có thể thấy doanh nghiệp đã quan tâm hơn đến việc quản lý kinh doanh và bộ máy hoạt động nhằm mở rộng quy mô và hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên công tác này lại chưa thực sự mang lại lợi nhuận cho công ty, mà còn gây lãng phí dẫn đến thua lỗ Trong năm 2018, 2019, công ty đã sử dụng quá nhiều chi phí bán hàng cũng như quản lý doanh nghiệp trong khi doanh thu thuần lại giảm đáng kể, dẫn đến việc lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến vị thế cũng như lượng vốn xoay vòng trong năm tới để bổ sung sản xuất kinh doanh Đồng thời, trong năm 2018, công ty mở rộng lĩnh vực sản xuất sang làm chủ đầu tư của một dự án tại Thái Bình, cho nên chi phí bỏ ra là vô cùng lớn, việc này nằm trong dự toán của công ty để gia tăng lợi nhuận vào các năm tới Trong 2020, Hoàng Vinh cần tăng năng lực quản lý chi phí của bộ phận quản trị, cũng như xem xét lại tỷ lệ phân bổ nguồn tài trợ vốn để công ty phát triển bền vững, xúc tiến hoạt động
bán đất tại khu vực làm chủ thầu đầu tư để thu hồi lại vốn cũng như lợi nhuận 2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh
2.2.1 Năng lực tài chính
Vốn là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì và mở rộng quy mô sản xuất Tình hình tài chính của Tổng Công ty được thể hiện trong bảng 2.4 và 2.5
Theo bảng 2.4, ta thấy quy mô vốn kinh doanh của Công ty tăng giảm không đồng đều, cho thấy những bước đầu những nỗ lực của Công ty trong những vài năm gần đây chưa thực sự hiệu quả
Trang 36Bảng 2.3: Quy mô tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019
Đơn vị : tỷ đồng
giảm 2018/2017 (%)
% tăng giảm 2019/2018 (%)
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT= LNTT+ chi phí lãi vay )
Lợi nhuận sau thuế (LNST)
0,116 0,079 -1,837 -31,9 -2425
(Nguồn: Phòng hành chính và kế toán Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Quy mô tài chính của công ty đang được mở rộng với:
Tổng tài sản năm 2018 tăng 13.8% so với năm 2017, tài sản năm 2019 giảm 11,4% so với năm 2018 Doanh nghiệp có tốc độ mở rộng vốn nhanh trong năm 2018 vì đầu tư vào dự án đất nền với diện tích lớn, tạo điều kiện cho công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực hoạt động trên thị trường Sang năm 2019, năng lực tài chính giảm sút do ứ đọng vốn, chưa làm quen được với thị trường đất nền nông thôn
VCSH tăng khá ít trong năm 2018 chủ yếu do chủ sở hữu góp vốn, VCSH tăng chậm hơn tốc độ tăng của tài sản, vậy nên VCSH khó có thể tài trợ vốn làm giảm độ tự chủ của công ty rất nhiều
Tổng LCT của công ty giảm dần qua các năm, chứng tỏ phần thu nhập của công ty sau khi trừ các khoản phải trừ chưa đạt hiệu quả, mặc dù nguồn vốn chủ dồi dào nhưng tận dụng chưa được tốt
EBIT giảm mạnh, do nỗ lực làm chủ đầu tư khởi công dự án mới vẫn
Trang 37chưa mang lại doanh thu cho doanh nghiệp
LNST do đó cũng giảm, một phần do phần bất động sản đầu tư chưa bán được nhiều và do doanh nghiệp quản lý chi phí chưa hiệu quả
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (= TS/NPT) 7,07 4,12 5,14
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn(= TSNH/NNH) 6,7 3,7 4,3
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (= TVCKTĐT/NNH) 1,019 0,38 0,045
(Nguồn: Phòng hành chính và kế toán Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Nhìn chung, tiềm năng tài chính của công ty thể hiện một phần bằng khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của công ty hầu hết đều đảm bảo tốt, tuy nhiên có sụt giảm qua các năm, đặc biệt sang năm 2018, 2019, khả năng thanh toán nhanh trong những tình huống khẩn cấp của doanh nghiệp đang nằm ở mức báo động
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát trong cả 3 năm đều lớn hơn 1, nhờ vậy trong toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng đều được đảm bảo cho các khoản nợ phải trả Tuy nhiên ta thấy hệ số khả năng thanh toán của Hoàng Vinh đang tương đối lớn, dẫn đến tình trạng lãng phí vốn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đều đảm bảo cho việc tài sản ngắn hạn đủ thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn sắp đến hạn Tuy nhiên trong hai năm 2017, 2019 hệ số này đang quá lớn làm tăng chi phí
sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2018 và 2019 nhỏ hơn 1,khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong những trường hợp khẩn cấp chưa tốt, vì lượng tiền và tương đương tiền giảm, quá nhiều hàng tồn kho Mức độ ứng phó nhanh bằng tiền mặt giảm làm khả năng thanh toán cũng giảm theo Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nợ ngắn hạn của công ty để có chính sách sử dụng và dự trữ tiền mặt phù hợp
Trang 38Có thể thấy, khả năng thanh toán của công ty đều có dấu hiệu giảm, làm chính sách tài trợ của doanh nghiệp kém ổn định, tăng rủi ro thanh toán( nhất
là thanh toán bằng tiền mặt )
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đang trong trạng thái chủ yếu dựa vào vốn của chủ sở hữu, lượng tiền mặt không cao do đã đầu tư vào dự án đất nền mới
2.2.2 Nguồn nhân lực
Nhân lực của công ty tăng từ năm 2017 qua năm 2018, tuy nhiên sang
2019 lại giảm trầm trọng, cho thấy khả năng giữ chân nhân lực của công ty chưa thực sự tốt, đãi ngộ có phần sụt giảm do doanh thu yếu trong năm 2019,
Trang 39Đơn vị : %
(Nguồn phòng hành chính kế toán Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Hình 2.2: Thống kê nhân lực theo độ tuổi
Lao động trẻ chiếm tỷ lệ rất lớn trong công ty ( hơn 60% ) Với đặc thù
là hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực môi giới, nhân lực trẻ năm
2018 tăng so với năm 2017, cho thấy trong năm 2018, công ty đã chiêu mộ được nhiều bạn trẻ để bổ sung vào lực lượng nhân sự của mình, làm cho khả năng tiếp cận thông tin dễ dàng hơn và các hoạt động được tiến hành đơn giản hơn Sang năm 2019, lượng nhân lực trẻ giảm đi, do nhiều lao động nhảy việc
và thôi việc, cho thấy một phần lao động tuy có trình độ chuyên môn cao nhưng lại chưa có kinh nghiệm làm nghề, một phần do chế độ đãi ngộ nhân lực chưa tốt Tổng lao động nói chung và nhân lực trẻ nói riêng giảm sút trong năm 2019 làm cho khả năng tìm kiếm thông tin sẽ bị hạn chế Trong quá trình hoạt động, công ty cũng thường xuyên tổ chức cho đội ngũ nhân viên các điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn và các chứng chỉ cho phù hợp với yêu
> 40 tuổi
Trang 40cầu của pháp luật, đòi hỏi sự nắm bắt các kiến thức mới nhanh và đầy sáng tạo Nhưng cũng phải nói rằng, nhân lực chủ yếu của Hoàng Vinh vẫn là những người trẻ, có nhiều khả năng sáng tạo và say mê làm việc Bên cạnh việc nâng cao chuyên môn cho các thành viên, Hoàng Vinh còn luôn chú trọng việc đào tạo cho đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ nguồn để họ có cơ hội phát triển tương lai, trở thành đội ngũ lãnh đạo kế cận tài giỏi và nhiệt huyết
Bên cạnh đó, công ty cũng có chế độ tuyển dụng thêm những nhân lực
có nhiều kinh nghiệm trên thị trường ( 30-40 tuổi) để thực hiện hoạt động quản lý những bạn trẻ, cùng với đó để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp
Đơn vị : %
(Nguồn phòng hành chính kế toán Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Vinh)
Hình 2.3: Thống kê nhân lực theo bằng cấp
Nhìn vào sơ đồ 2.2, ta thấy nhân lực của doanh nghiệp chủ yếu là cử nhân đại học, có trình độ chuyên môn bài bản, với tiềm năng làm việc và sáng
Thống kê nhân lực theo bằng cấp
Lao động phổ thông Trung cấp/ Cao đẳng Đại học
Trên đại học