Phương pháp khấu trừ thuế Pháp khấu trừ thuế được áp dụng với các đối tượng sau: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế to
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Nguyễn Minh Tâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Tài chính công
Mã số : 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN ThS Phạm Thị Lan Anh
HÀ NỘI – 2020
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Nguyễn Minh Tâm Lớp: CQ54/01.04
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Tài chính công
Mã số : 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN ThS Phạm Thị Lan Anh
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(ký và ghi rõ họ tên )
Nguyễn Minh Tâm
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiêp ĐTNT : Đối tượng nộp thuế GTGT : Giá trị gia tăng HĐND : Hội đồng nhân dân HKD : Hộ kinh doanh NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng, các hình iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn 2
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Vai trò 5
1.1.4 Các đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng 7
1.1.5 Các đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 8
1.1.6 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11
1.2.1 Lập dự toán thu thuế giá trị gia tăng 12
1.2.2 Tổ chức công tác thu thuế giá trị gia tăng 12
1.2.3 Thanh tra, kiểm tra thuế 14
Trang 61.2.4 Quyết toán thu thuế giá trị gia tăng 14
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị 16
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 17
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 21
2.2.1 Công tác lập dự toán thu thuế giá trị gia tăng 21
2.2.2 Tổ chức chấp hành thu thuế giá trị gia tăng 25
2.2.3 Quyết toán thu thuế giá trị gia tăng 31
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.3.1 Một số thành tựu đã đạt được 32
2.3.2 Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại địa bàn quận Tây Hồ 33
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 34
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 37
3.2.1 Về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 37
3.2.2 Về công tác quản lý kê khai thuế 38
Trang 73.2.3 Về công tác kiểm tra, thanh tra thuế 39
3.2.4 Về công tác quản lý nợ, cưỡng chế thuế 40
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 40
3.3.1 Đối với Chi cục Thuế quận Tây Hồ 40
3.3.2 Đối với Nhà nước 41
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
PHỤ LỤC viii
Trang 824
Bảng 2.2 Bảng 2.2 Kết quả thu thuế giá trị gia tăng chi tiết
theo các nguồn thu giai đoạn từ năm 2017-2019 25
Bảng 2.3 Bảng 2.3: Biến động cơ cấu các nguồn thu thuế
giá trị gia tăng giai đoạn năm 2017-2019 26
Bảng 2.4 Bảng 2.4: Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế của các
doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019 31
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Một quốc gia vững mạnh là một quốc gia có một nguồn tài chính đủ mạnh
từ bên trong nền kinh tế của chính mình Và nguồn tài chính đó chính là thuế.Thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, thì khoản thu này sẽ ngày càng tăng lên Thuế đóng vai trò không nhỏ trong nguồn thu của NSNN, qua đó thực hiện các nhiệm vụ chi
Trong nhiều năm gần đây, chính sách thuế, cơ chế thu và quản lý thu thuế
đã có nhiều sự đổi mới, góp phần làm tăng thu cho NSNN và khuyến khích kinh doanh đúng hướng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quản lý thu thuế GTGT ngày càng phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp của các ngành, các địa phương với cơ quan quản lý thu thuế
Để đạt được mục tiêu tăng thu cho NSNN, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng, góp phần đẩy lùi, giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà, đẩy mạnh sự công bằng cho các đối tượng nộp thuế thì việc hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT là một yêu cầu cần thiết Đặc biệt, tại cấp cơ sở, từng đơn vị trực tiếp liên quan đến vấn đề thu thuế GTGT càng phải được làm rõ hơn và cụ thể ở đây là tại Chi cục thuế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội Thuế GTGT là khoản thu thuế lớn nhất trong các sắc thuế thu của NSNN ở quận Tây Hồ Do đó, đề tài
“Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội” được tôi chọn để làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Tài chính
công
Trang 102 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài luận văn nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ; chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó; và từ đó kiến nghị một số giải pháp để khắc phục những hạn chế đó, năng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quản lý thu thuế giá trị gia tăng
4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
Dữ liệu nghiên cứu đề tài luận văn:
+ Tài liệu về quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận Tây Hồ
+ Các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thuế, quản lý thu thuế GTGT
+ Các số liệu về dự toán và thực hiện thu Ngân sách của Chi cục thuế quận Tây Hồ
Phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn:
Thứ nhất đó là phỏng vấn Bằng cách hỏi trực tiếp người hướng dẫn thực tập mình tại đơn vị, những anh chị cô chú làm trong đơn vị đã có kinh nghiệm trong công tác quản lý thu thuế GTGT để hiểu thêm về quy trình quản lý, những kinh nghiệm quý báu và kiến thức thực tiễn trong công tác
Trang 11Thứ hai đó là tài liệu Dựa vào những tài liệu sẵn có, cùng với đó là những tài liệu trên trang thông tin đại chúng, những bài báo cáo, hội nghị tổng kết liên quan đến quy trình quản lý thu thuế GTGT để tham khảo thêm
Thứ ba đó là thống kê mô tả Bằng việc thu thập dữ liệu, tóm tắt trình bày lại thành các bảng số liệu liên quan, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh tổng quan về quản lý thu thuế GTGT
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục… và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá
trị gia tăng;
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận
Tây Hồ, thành phố Hà Nội;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế gia trị gia tăng tại Chi cục
thuế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trang 12Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành trong giá
cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường
1.1.2 Đặc điểm
Một là, thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất lớn
Đó là mọi đối tượng tồn tại trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất
Trang 13Hai là thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch
vụ
Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn
bộ giá trị hàng hóa dịch vụ làm cho số thuế GTGT áp dụng trong mỗi khâu của quá trình lưu thông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêu dùng Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác Nếu như thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; thuế xuất – nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế GTGT lại đánh ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa
Ba là, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế GTGT phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau
Đánh thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu nhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh toán tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch
vụ đã xác định trước và không thay đổi, các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính
là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu
1.1.3 Vai trò
Thuế GTGT có vai trò rất lớn trong xã hội hiện nay
Trang 14Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi
tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN Thuế GTGT tạo ra nguồn thu tương đối lớn cho NSNN Chiếm khoảng 20-23%
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa
Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế
Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của NNT Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Hiện nay đều làm kê khai thuế điện tử Rất thuận tiện cho NNT
Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ và thanh toán qua ngân hàng; việc tính tuế đầu ra được
Trang 15khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ
Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới
để hạ giá thành sản phẩm
Thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế
và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
1.1.4 Các đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: DN Nhà Nước;
DN có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; DN tư nhân; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Hợp tác xã; Tổ hợp tác; Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị
vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác
Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh
Trang 161.1.5 Các đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không phải chịu thuế GTGT Như vậy, để trở thành đối tượng chịu thuế GTGT thì hàng hóa đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi sau: hoặc là sản xuất, hoặc là kinh doanh hoặc là tiêu dùng ở Việt Nam; dịch vụ đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi hoặc là kinh doanh hoặc là sử dụng ở Việt Nam Bởi vì thuế GTGT không quan tâm đến hành vi tác động vào đối tượng chịu thuế mà chỉ quan tâm đến giá trị tăng thêm của đối tượng chịu thuế Vì vậy bất cứ khi nào, ở đâu trên lãnh thổ Việt Nam, hàng hóa dịch vụ có phát sinh giá trị tăng thêm do hành vi tác động của đối tượng nộp thuế thì hàng hóa, dịch vụ đó là đối tượng chịu thuế GTGT
Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT như một vài trường hợp đó là: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân
tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền; tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp…
Ở Việt Nam, tất cả các hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng là đối tượng chịu thuế GTGT trừ 26 nhóm đối tượng được quy định theo pháp luật hiện hành
Trang 171.1.6 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Tùy thuộc vào đối tượng khác nhau khi tính thuế GTGT thì sẽ có những phương pháp tính khác nhau:
Hiện nay tính thuế GTGT theo 02 phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
1 Phương pháp khấu trừ thuế
Pháp khấu trừ thuế được áp dụng với các đối tượng sau:
Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng;
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế…
Công thức tính thuế:
Số thuế GTGT phải
nộp
đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Trang 18Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán
ra ghi trên hóa đơn GTGT Thuế GTGT ghi trên hóa đơn được xác định như sau:
Hộ, cá nhân kinh doanh;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 19+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Doanh thu: Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Quản lý thuế GTGT ở đây đề cập là quản lý thu thuế GTGT Đây là hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan thuế tác động để đảm bảo thực thi pháp luật
về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT nộp vào NSNN
Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT nói riêng là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế Mục tiêu của quản lý thu thuế GTGT đó
là những mục tiêu chính sau:
Thứ nhất, đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách kịp thời và đầy đủ trên
cơ sở phát triển nguồn thu
Bởi vì thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, mà thuế GTGT là một sắc thuế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu thuế của NSNN, nên quản lý thu thuế phải hướng tới khai thác tối đa nguồn thu này Công tác quản lý thu thuế cũng rất được chú trọng và phát triển các cơ sở để tạo ra nguồn thu thuế GTGT
Trang 20Thứ hai, nâng cao mặt bằng nhận thức của người dân và công chức quản
lý thu thuế về ý thức tự giác chấp hành thuế, giảm thiểu các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế từ người nộp thuế và cơ quan thuế
Nếu Chính phủ chỉ quan tâm tới việc giảm thiểu chi phí cho bộ máy hành
thu mà để gánh nặng chi phí cho NNT thì không giải quyết tốt được mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế NNT trước những chi phí tuân thủ cao họ
sẽ tìm cách trốn thuế, tránh thuế gây ra thiệt hại, thất thu cho NSNN
Thứ ba, đảm bảo cho hệ thống pháp luật thuế được thực thi nhằm phát huy tối đa vai trò của thuế đối với nền kinh tế
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Những tác động của cách chính sách, quyết định tới khả năng phát huy tối đa vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế Vậy nên, việc có một hệ thống thuế hoàn chỉnh và đầy đủ, NNT tuân thủ chấp hành các quy định có trong Thông tư hay Nghị định
là tiền đề cho việc phát huy tối đa vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế
1.2.1 Lập dự toán thu thuế giá trị gia tăng
Quá trình lập dự toán thu thuế được thực hiện qua 3 bước sau: Hướng dẫn
và giao số kiểm tra; Xây dựng và tổng hợp dự toán; Quyết định và giao dự toán
Để công tác lập dự toán thuế hiệu quả cao nhất, cơ quan thuế phải chú trọng đến vấn đề phân tích nguồn thu, công tác kế toán thuế và thống kê thuế Thống kê thuế phân tích khả năng thực tế của NNT, tiềm năng khai thác nguồn thu và đánh giá hiệu quả quản lý của ngành Thuế
1.2.2 Tổ chức công tác thu thuế giá trị gia tăng
Trang 211.2.2.1 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý thông tin người nộp thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn NNT về nội dung, chính sách thuế mới, các quy trình nghiệp vụ, các tinh giản về thủ tục trong công tác thuế, tạo sự thân thiện, bình đẳng với NNT trên phương hướng vì dân phục vụ, tất cả
vì lợi ích của người dân
1.2.2.2 Quản lý, đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm việc quản lý, đăng ký MST, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế GTGT của các DN, HKD thông qua các quy trình cụ thể, theo dõi, kiểm tra đánh giá tại cơ quan thuế
DN, HKD phải có trách nhiệm:
- Đăng ký thuế với cơ quan thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN
- Kê khai thuế một cách kịp thời, đầy đủ, hợp lý và trung thực các nội dung kê khai theo tháng hoặc theo quý
- Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn cho cơ quan thuế
Thời hạn nộp thuế gắn với thời gian kê khai thuế để thuận lợi cho NNT dễ nhớ, dễ thực hiện, NNT không phải làm quá nhiều thủ tục hành chính rườm rà
NNT có hai hình thức nộp thuế đó là nộp bằng tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản NNT phải điền đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế theo mẫu của
Bộ Tài Chính (bằng giấy nộp tiền thuế trực tiếp hoặc giấy nộp tiền thuế qua mạng điện tử)
Trang 22Những đối tượng hoàn thuế thì phải lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế Sau khi nhận hồ sơ thì cơ quan thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế hay từ chối hoàn thuế và thông báo lý do từ chối hoàn thuế
1.2.2.3 Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
Quản lý vấn đề nợ đọng trong nộp thuế của NNT, xác định số tiền nợ và đối tượng nợ thuế, tần suất nợ để kịp thời có các biện pháp quản lý đặc biệt
Cưỡng chế thuế được coi là một biện pháp mạnh được áp dụng để tiến hành thu hồi khoản thuế nợ đọng
1.2.3 Thanh tra, kiểm tra thuế
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tập trung vào công tác phân tích hồ sơ của NNT tại cơ quan thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật Thuế, xác minh, thu thập các chứng cứ liên quan đến vi phạm pháp luật thuế nếu có dấu hiệu
Công tác kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở của NNT
Công tác thanh tra bao gồm thanh tra nội bộ và thanh tra NNT
1.2.4 Quyết toán thu thuế giá trị gia tăng
Quyết toán thu thuế giá trị gia tăng là việc thống kê, thu thập, xác định các
số liệu liên quan trong quá trình thu thuế GTGT nhằm kiểm tra, phân tích, đánh giá quá trình chấp hành để xác định tính trung thực của cơ quan thu đồng thời tiến hành rút kinh nghiệm cho kỳ thu thuế tiếp theo
Trang 23Đây là bước cuối cùng trong chu trình quản lý thu thuế của cơ quan thu Đến cuối mỗi quý, mỗi năm, cơ quan thu tiến hành lập Báo cáo kết quả thu thuế GTGT gửi cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 24Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị
Lịch sử hình thành của Chi cục Thuế Quận Tây Hồ
Chi cục Thuế quận Tây Hồ được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1996
Chức năng của đơn vị:
Chi cục Thuế quận Tây Hồ là tổ chức trực thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ của đơn vị:
Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy định của pháp luật khác có liên quan; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về công
Trang 25tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế; thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước
Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin
về người nộp thuế trên địa bàn
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trang 26Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế quận Tây Hồ:
Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục Thuế :
Đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi quận Tây Hồ Chi cục Thuế quận Tây Hồ quản lý
Chi cục Thuế quận Tây Hồ
Đội quản
lý liên phường
Bộ phận
“Một cửa”
Đội tổng hợp -nghiệp vụ
- dự toán - pháp chế
Đội kiểm tra nội bộ
Đội trước bạ
và thu khác
Trang 27Đội kê khai- kế toán thuế- tin học: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, xử lý các hồ sơ hoàn thuế (trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từ đất), khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành cho công chức thuế và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế
Đội kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; thực hiện dự toán thu thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quận Tây Hồ của Chi cục Thuế
Đội tổng hợp- nghiệp vụ- dự toán- pháp chế: Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho công chức thuế trong Chi cục Thuế; thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm
vi Chi cục Thuế quản lý; xây dựng dự toán thu NSNN và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục Thuế
Đội kiểm tra nội bộ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của
cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế) thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế; tiếp nhận và chuyển các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn thư tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ của công chức, viên chức thuế
Trang 28Đội Trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu
lệ phí trước bạ, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thuế tài sản), phí, lệ phí và các khoản thu khác (bao gồm thuế thu nhập cá nhân của cá nhân hành nghề tự do, các khoản thu về đất bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh tại quận Tây Hồ; Thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý
Đội Hành chính- Nhân sự- Tài vụ- Quản trị- Ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục Thuế
Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế; khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp (gọi chung là công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế) thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Đội Quản lý liên phường: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn các phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên ); Thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý
Bộ phận Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế
“Một cửa” tại địa bàn cấp huyện nơi không có trụ sở chính của Chi cục Thuế khu vực (Bộ phận “một cửa”)