Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio, với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, đồng
Trang 1- -
SINH VIÊN: TỐNG KHÁNH LINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI
VIỆT NAM AMBIO
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.TS.NGND NGÔ THẾ CHI
Trang 2VIỆT NAM AMBIO
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.TS.NGND NGÔ THẾ CHI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, tháng 5 năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Linh
Tống Khánh Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BIỂU vii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 4
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 9
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 10
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 10
1.3 Kế toán chi phí sản xuất 13
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 13
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí 14
1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
3.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
3.1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 19
1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 21
1.5 Tính giá thành sản phẩm 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI VIỆT NAM AMBIO 35
Trang 52.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam
AmBio 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 35
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 35
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 36
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 40
2.1.5 Chế độ kế toán áp dụng 41
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 42
2.2.1 Đặc điểm chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 42
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 44
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.2.2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán CPNVLTT 45
2.2.2.1.3 Quy trình mở sổ kế toán chi tiết 45
2.2.2.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 49
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 52
2.2.2.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp 52
2.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 55
2.2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 55
2.2.2.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 55
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 56
2.2.2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung 56
2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 57
2.2.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 57
Trang 62.2.2.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 58
2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, và đánh giá sản phẩm dở dang 60
2.2.3.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 60
2.2.3.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 60
2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 63
2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 63
2.3.2 Quy trình tính giá thành 64
2.4 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 65
2.4.1 Ưu điểm: 66
2.4.1.1 Về công tác tổ chức kế toán tại Công ty 66
2.4.1.2 Về đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 68
2.4.1.3 Về kế toán nguyên vật liệu 68
2.4.1.4 Về kế toán lao động tiền lương 68
2.4.1.5 Về chi phí sản xuất 69
2.4.2 Nhược điểm 69
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI VIỆT NAM AMBIO 72
3.1 Định hướng phát triển Công ty 72
3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 73
3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio 75
Trang 73.3.1 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên
góc độ kế toán tài chính 75
3.3.1.1 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Công ty 75
3.3.1.2 Hoàn thiện về kế toán nguyên vật liệu 76
3.3.1.3 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất 77
3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán quản trị 78
3.4 Điều kiện thực hiện 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 85
Trang 8DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Ý nghĩa
1 HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng
4 QTCNSX Quy trình công nghệ sản xuất
5 CKTM Chiết khấu thương mại
7 HĐ XDCB Hoạt động xây dựng cơ bản
9 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
10 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
11 CPSXC Chi phí sản xuất chung
12 DNSX Doanh nghiệp sản xuất
19 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
21 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Biểu 2 1: Đơn đặt hàng tháng 11/2020 47
Biểu 2 2: Sổ Nhật ký chung TK1541 tháng 11/2020 50
Biểu 2 3: Sổ cái Tk 1541 tháng 11/2020 50
Biểu 2 4: Sổ chi tiết TK 1541 tháng 11/2020 51
Biểu 2 5: Sổ nhật ký chung TK 1549 tháng 11/2020 61
Biểu 2 6: Sổ cái TK 1549 tháng 11/2020 62
Biểu 2 7: Sổ chi tiết Tk 1549 tháng 11/2020 62
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1: Bảng tổng hợp CPNVLTT sản phẩm Mvfood 52
Bảng 2 2: Bảng tổng hợp CPNCTT sản phẩm Mvfood 56
Bảng 2 3: Bảng tổng hợp CPSXC sản phẩm Mvfood 60
Bảng 2 4: Bảng tính giá thành sản phẩm Mvfood 65
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 1: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất 17
Sơ đồ 1 2: Kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành 31
Sơ đồ 1 3: Kết chuyển song song chi phí để tính giá thành 32
Sơ đồ 2 1: Dây chuyền sản xuất sản phẩm vi sinh 36
Sơ đồ 2 2: Bộ máy quản lý của DN 37
Sơ đồ 2 3: Tổ chức bộ máy kế toán 40
Trang 10MỞ ĐẦU 1) Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải kinh doanh có hiệu quả Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải luôn nâng cao tính cạnh tranh và phải có chiến lược phát triển không ngừng
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là vấn đề tài chính mang tính sống còn của doanh nghiệp Việc quản lý tốt chi phí và xác định hợp
lý giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty Đồng thời, trong quá trình hoạt động có thể nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bộ phận quản lý chi phí sản xuất cũng như nhưng ưu thế, nhượng điểm trong phương pháp tính giá thành mà Công ty đang áp dụng Từ đó làm căn cứ đề xuất những giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện, tăng cường tình hình tài chính nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio, với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, đồng thời mong muốn ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio”
2) Mục đích nghiên cứu:
+ Làm rõ về các vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu nêu trên
+ Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio + Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio
3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11+ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio
+ Phạm vi nghiên cứu:
_ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio ở giác độ kế toán chi phí tính giá thành
_ Về không gian: Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio thuộc khu vực: Tầng 5, số 54 Lê Văn Thiêm, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
_ Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio trong tháng
11 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu, em vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến, thống kê số liệu để thu thập tài liệu và xử lý tài liệu thể hiện
+ Thu thập tài liệu thứ cấp: các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luân án viết về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thu thập tài liệu thứ cấp bằng phương pháp quan sát, thu thập, nghiên cứu về chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio trong tháng 11 năm 2020 và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác
+ Thu thập tài liệu sơ cấp: Từ ý kiến trực tiếp các cán bộ kế toán và các nhân viên khác tại công ty Bên cạnh đó, tìm hiểu vấn đề nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn
Trang 12+ Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu: bằng cách sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu
5 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:
+ Chương 1: Lý luận về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp
+ Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio
+ Chương 3: Hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio cũng như các anh chị nhân viên của công ty; các thầy cô giáo trong trường Học Viện Tài Chính, đặc biệt là thầy GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và tất cả bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ Họ tên)
Linh Tống Khánh Linh
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp hiểu một cách chung nhất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Xét trên bình diện doanh nghiệp, chi phí luôn có tính chất cá biệt bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chia ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết Nội dung của chi phí sản xuất (CPSX): CPSX không những bao gồm yếu tố lao động sống cần thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lương, tiền công), lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu…) mà còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không được hoàn trả…)
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau:
Trên góc độ kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Theo quan điểm này, chi phí của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và thu nhập, chỉ được xác định trên bình diện chung của toàn donah nghiệp gắn với thời kỳ hạch toán
và trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn
Trên góc độ kế toán quản trị: Chi phí không đơn thuần nhận thức như kế toán tài chính mà còn được nhận thức cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục
vụ cho quá trình ra quyết định, quản lý của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, chi phí có thể là chi phí chìm, chi phí cơ hội,…Như vậy, chi phí trong kế toán quản trị
Trang 14không phải ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu mà được ghi nhận ở thời điểm chi tiêu cho sản xuất kinh doanh
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng và mục đích
sử dụng khác nhau Vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp + Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này các chi phí nội dung, tính chất kinh tế giống nhau được xếp vào một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, không phân biệt chi phí
đó phát sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào
_ Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế,…mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
_ Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của các công nhân sản xuất trong kỳ
_ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ảnh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ
_ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền đã trả cho người cung cấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất như tiền điện, tiền nước, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
_ Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác dùng cho sản xuất kinh doanh ngoài yếu tố trên
Cách phân loại này cho biết được cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí của doanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu cầu chi phí
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí: Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuât
Trang 15để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng:
_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,…sử dụng trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm
_ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ
và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Nhưng không bao gồm các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất
_ Chi phí sản xuất chung: Chi phí này sử dụng cho hoạt động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất (Phân xưởng, đội, trại,…) bao gồm chi phí nhân viên quản lý xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sơ cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:
_ Chi phí biến đổi (biến phí)
Trang 16_ Chi phí gián tiếp
+ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí:
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài chính CPSX bao gồm:
_ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán
o Đối với DNSX CPSX bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
o Đối với DNTM CPSX là giá vốn hàng mua bao gồm: Giá mua hàng hóa và chi phí khâu mua hàng
_ Chi phí thời kỳ: là các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của cả kỳ, các chi phí này không tạo nên giá trị của HTK mà chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quản kinh doanh trong kỳ chúng phát sinh Bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Theo khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí _ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí Có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí căn
cứ vào các chứng từ ban đầu
_ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Trang 17Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
+ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, CPSX bao gồm:
_ Chi phí cơ bản: Là những chi phí có liên quan trực tiếp với quy trình công nghệ sản xuất nên thiếu một chi phí nào đó thì quy trình công nghệ sản xuất không thực hiện được như CPNVLTT, CPNCTT, CP KH TSCĐ,
_ Chi phí chung: Là những chi phí tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất mang tính chất chung như chi phí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
Cách phân loại chi phí sản xuất này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm + Các cách phân loại chi phí sản xuất khác sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định
_ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động:
o Biến Phí:
Biến phí tỷ lệ: Là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ hoạt động, còn chi phí của một đơn vị hoạt động thì không thay đổi
Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp bao gồm:
Biến phí có tốc độ tăng của tổng số nhanh hơn tốc độ tăng của khối lượng hoạt động
Biến phí có tốc độ tăng của tổng số chậm hơn tốc độ tăng của khối lượng hoạt động
o Định phí:
Trang 18 Định phí tuyệt đối: Là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi của khối lượng hoạt động, chi phí cho một đơn vị khối lượng hoạt động thay đổi theo tỷ lệ nghịch trực tiếp với khối lượng hoạt đông
Định phí cấp bậc: Là những chi phí có tính chất cố định tương đối,
nó chỉ cố định trong một giới hạn mức độ hoạt động nhất định, sau đó nếu khối lượng hoạt động tăng lên thì khoản chi phí này sẽ tăng lên một mức mới nào đó
Định phí bắt buộc: Là những định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng, chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức của DN
Định phí không bắt buộc: Là các định phí có thể được thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Nó thường liên quan đến các kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp hàng năm
o Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí
_ Các cách phân loại khác về chi phí:
o Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định:
Chi phí kiểm soát được
Chi phí không kiểm soát được
o Phân loại chi phí sản xuất được sử dụng trong lựa chọn các phương án:
Chi phí chênh lệch
Chi phí cơ hội
Chi phí chìm
1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cần tiến hành phân loại giá thành sản phẩm
Trang 191.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Trong sản xuất, chi phí sản xuất là một mặt thể hiện sự hao phí, để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chi phí sản xuất phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quản sản xuất, quan hệ so sánh
đó hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan và chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận
Vì vậy trong kế toán quản trị, chỉ tiêu giá thành sản phẩm có thể xác định theo phạm vi chi phí khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin chi phí khác nhau của mỗi nhà quản trị doanh nghiệp
Xét về bản chất, giá thành sản phẩm được đo lường và tính toán bằng tiền cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành Nó là kết quả của việc tiêu dùng chi phí sản xuất ra sản phẩm
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
* Xét về phương diện kế toán tài chính, giá thành được phân loại như sau: + Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
_ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
Trang 20Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
_ Giá thành định mức: Là giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức
là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
_ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp – là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá
thành
thực tế
=
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất hoàn thành trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
+ Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
_ Giá thành sản xuất sản phẩm (Zsx): Bao gổm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng
là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp trong kỳ
Zsx = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
_ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21* Ngoài ra, trong công tác quản trị doanh nghiệp còn thực hiện phân loại giá thành sản phẩm thành:
+ Theo phạm vi chi phí trong giá thành:
_ Giá thành sản xuất toàn bộ (Zsxtb):
Zsxtb = CPNVLTT + CPNCTT + ĐPSXC + BPSXC _ Giá thành sản xuất theo biến phí (Giá thành sản xuất bộ phận_Zsxbp) Zsxbp = CPNVLTT + CPNCTT + BPSXC
_ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Zsxhl)
Zsxhl = BPSX + ĐPSX x n/N
= CPNVLTT + CPNCTT + BPSXC + ĐPSXC x n/N Trong đó: n: Mức hoạt động thực tế
N: Mức hoạt động chuẩn _ Giá thành toàn bộ theo biến phí (Zbp)
Zbp = Zsxbp + BPBH + BPQLDN
= CPNVLTT + CPNCTT + BPSXC + BPBH + BPQLDN _ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Ztb)
Trang 22Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nhiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định như CPNVLTT, CPNCTT, Kết quả là doanh nghiệp thu được những sản phẩm Các sản phẩm này cần phải được tính giá thành tức là chi phí đã bỏ ra để có được chúng Vì vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của một quá trình
Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất nhưng khác nhau về lượng Nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất
Trong khi chi phí sản xuất là tổng thể các chi phí trong một thời kỳ nhất định thì giá thành lại là tổng các chi phí gắn liền với một khối lượng hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa một lượng chi phí trong nó – Đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí trong nó – Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất trong kỳ Điều đó được thể hiện như sau:
dở dang đầu kỳ
+
CPSX sản phẩm phát sinh trong
kỳ
-
CPSX sản phẩm dở dang cuối
kỳ
-
Các khoản làm giảm
CP trong
kỳ
1.3 Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đấp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng
Trang 23kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí cần căn cứ vào các yếu tố như: đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là giản đơn, liên tục hay song song loại hình sản xuát sản phẩm là đơn chiếc hay hàng loạt Tùy thuộc vào từng đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh này mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là:
+ Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
+ Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lý sản xuất, quản lý chi phí, tăng cường quản lý nội bộ, phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm chính xác
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh nhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể Hình thức biểu hiện của phương pháp này bao gồm: tài khoản kế toán, cách ghi trên tài khoản kế toán
1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, CPNVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, bao gồm: các khoản về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ Thông thường, mỗi doanh nghiệp sẽ xây dựng bằng định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để nhằm quản lý hiệu quả việc sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
Trang 24+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận Phân xưởng sản xuất được xác định dựa trên phiếu nhập kho nguyên vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất
+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): được căn cứ vào số lượng phế liệu thu hồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán
Công thức xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ:
kỳ
+
Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ
-
Trị giá NVLTT còn lại trong kỳ
-
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng
bộ phận sản xuất, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất từng sản phẩm theo từng đối tượng cụ thể Trong trường hợp CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó, tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ NVLTT cho các đối tượng có thể là: tính theo chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất,
* Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Trang 25Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng các chứng từ: Phiếu xuất kho, báo cáo nhập xuất vật tư, HĐ GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làm căn cứ để hạch toán
Tài khoản sử dụng: TK 1541
* Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ: Trị giá NVL sử dụng cho sản xuất
Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho, phần vượt định mức bình thường không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
TK 1541 có số dư bên Nợ
Trình tự hạch toán được thể hiện tại sơ đồ 1.1
Trang 26Sơ đồ 1 1: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
TK 152, 153 TK 1541, 1542, 1546 TK 152
Trị giá nguyên vật liệu xuất thuê gia công chế biến hoàn thành nhập kho
CPNVLTT thực tế phát sinh theo từng đối tượng tập hợp chi phí
TK 642, 241
SP SX ra sử dụng cho tiêu dùng nội bộ hoặc
sử dụng cho HĐ XDCB không qua nhập kho
SX SP dở dang
Thuế GTGT
Trang 273.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp chức vụ, khu vực, độc hại, làm thêm giờ, ) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích quy định của quy chế tài chính hiện hành của từng đối tượng thời kỳ
TK 632
TK 155
SP nhập kho
Xuất bán TP
SP, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC vượt định mức
Trang 28Thông thường, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp theo các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Nhưng trong một số trường hợp, nếu chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung thì kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Một số tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: chi phí tiền lương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, hay khối lượng sản phẩm sản xuất tùy theo từng điều kiện
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 1542
* Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển CPNCTT để tính giá thành sản phẩm
TK 1542 có số dư bên Nợ
Trình tự hạch toán được thể hiện tại sơ đồ 1.1
3.1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Đây là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viên phân xưởng, bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính cho nhân viên phân xưởng như quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế, thống kê, thủ kho phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, vận chuyển nội bộ
Trang 29+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu, dụng cụ cầm tay,
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao của nhà xưởng, phương tiện vận tải,
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục
vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước, điện thoại,
+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi tiếp khách, hội nghị ở phân xưởng
Do CPSXC liên quan đến nhiều sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Các doanh nghiệp thường phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức sau:
+ Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
+ Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Phân bổ theo chi phí nhân công và nguyên vật liệu trực tiếp
+ Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Đối với CPSXC biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành theo công thức:
x
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trang 30Kế toán CPSXC sử dụng các chứng từ: Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng thanh toán tiền lương, làm căn cứ hạch toán
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng TK 1546
* Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí
TK 1546 có số dư bên Nợ
Trình tự hạch toán được thể hiện tại sơ đồ 1.1
1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC theo từng đối tượng, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển và phân bổ các loại chi phí này
để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 1549
Kết cấu TK như sau
Trang 31phải tiến hành kiểm kê và đánh giá SPDD Việc đánh giá chính xác giá trị SPDD
sẽ là một trong những điều kiện quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm Tuy nhiên, việc tính toán chi phí của sản phẩm dở dang cũng rất phức tạp, tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
* Xác định SPDD theo CPNVLTT (chi phí nguyên vật liệu chính)
+ Nội dung:
_ Phương pháp chỉ tính cho SPDD phần CPNVLTT (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
_ Các khoản chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành
_ Khối lượng sản phẩm làm dở không phải quy đổi thành sản lượng hoàn thành tương đương
Dcki = Dđki + Zn(i − 1)cs
Shti + Sdcki x Sdcki _ Trường hợp DN sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước
Trang 32o DN có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn:
Dcki = Zn(i − 1)cs
Ssxhti + Sdcki x Sdcki Trong đó: Ddk, Dck : CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Sht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Ssxht : Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành ngay
trong kỳ Sdck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Cvl : CPNVLTT (chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
phát sinh trong kỳ
+ Ưu nhược điểm:
_ Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít, không phải kiểm
kê đánh giá mức độ hoàn thành
_ Nhược điểm: Độ chính xác sản phẩm làm dở bị hạn chế vè chi phí gia công chế biến tính hết cho sản phẩm hoàn thành
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những DN:
_ Có CPNVLTT (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc giá trị nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX (>=75%)
_ Khối lượng dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ
* Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 33+ Nội dung: Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ chế biến hoàn quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành khối lượng hoàn thành tương đương
Sau đó lần lượt tính toán từng KMCP trong sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
_ Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ (CPNVLTT, CPNVLCTT, CP nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) thì tính cho 1 sản phẩm hoàn thành và 1 sản phẩm dở dang là như nhau
_ Với những chi phí bỏ vào theo mức độ gia công, chế biến thì tính cho sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương
+ Công thức với quy trình sản xuất giản đơn:
_ Trường hợp DN dử dụng phương pháp bình quân để tính giá thành:
o Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu QTCNSX:
o Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu QTCNSX:
Trang 34Sd’ck = Sdck x mc
Sd’đk = Sdđk x (100% - mđ) + Công thức với DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến liên tục nhiều giai đoạn, trị giá sản phẩm dở dang của các giai đoạn sau được tính toán theo công thức sau:
_ Phương pháp bình quân:
Dcki = (Dđk + Zn)(i − 1)cs
Shti + Sdcki x Sdcki +
(Dđk + C)iShti + Sd′cki x Sd’ck _ Phương pháp nhập trước xuất trước:
Dcki = Zn(i − 1)cs
Ssxhti + Sdcki x Sdcki +
Ci
Sd′đk + Ssxhti + Sd′cki x Sd’ck + Ưu nhược điểm:
_ Ưu điểm: Kết quả tính toán chính xác hơn
_ Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều Việc kiểm kê, xác định mức
độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng bước công nghệ khá phức tạp
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những DN:
_ Có CPNVLTT (hoặc CPNVLCTT hoặc NTP bước trước chuyển sang) chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng CPSX (chưa đến 75%)
_ Khối lượng dở dang cuối kỳ nhiều và biến động nhiều so với đầu kỳ _ Xác định được mức độ chế biến hoàn thành của SPDD
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
+ Nội dung: Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê SPĐ ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng
Trang 35công đoạn sản xuất đó cho 1 đơn vị SP để tính ra giá trị SPDD theo chi phí định mức
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các DN đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí hợp lý cho từng loại sản phẩm
+ Ưu nhược điểm:
_ Ưu điểm: Việc tính toán sẽ thuận tiện , nhanh chóng hơn
_ Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác bằng phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng hoàn thành tương đương, phụ thuộc vào sự hợp lý của CP định mức
1.5 Tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loai sản phẩm mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Cũng giống như khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cụ thể như sau: + Về mặt tổ chức sản xuất:
_ Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm hoàn thành
_ Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm
_ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm một
+ Về mặt quy trình công nghệ:
_ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ đó
Trang 36_ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục (phân bước) thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở cuối hoặc cũng có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
_ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể bao gồm chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất hay thành phẩm
Ngoài ra, việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải xem xét tới chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, nửa thành phẩm tự chế có phải là sản phẩm hàng hóa bán ra hay không, yêu cầu trình độ quản lý của DN như thế nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Như vậy, xác định đối tượng tính giá thành chính là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất Để cung cấp đầy đủ thông tin về giá thành sản phẩm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán cần phải thường xuyên kiểm tra tính hợp lý, khoa học của đối tượng tính giá thành đã xác định, cập nhật sự thay đổi về cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Việc tính giá thành sản phẩm trong từng doanh nghiệp cụ thể, tùy thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành mà có thể áp dụng một trong các phương pháp hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp với nhau
1.5.2.1 Tính giá thành với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
* Phương pháp trực tiếp (hay phương pháp giản đơn)
Trang 37Phương pháp này được áp dụng trong các DN thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm hay dịch vụ
Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất và chi phí sản xuất dở dang tính được giá thành sản phẩm theo công thức:
Z = C + Dđk - Dck Trong đó: Z : Tổng giá thành từng đối tượng tính giá thành
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
Dđk và Dck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Nếu cuối tháng không có sản phẩm dở dang khi đó tổng chi phí bằng tổng giá thành
* Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ:
Phương pháp này được áp dụng cho những DN trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc sản xuất ra sản phẩn chính còn thu được sản phẩm phụ
Được coi là sản phẩm phụ khi:
+ Nó không phải là mục đích chính của sản xuất
+ Phải có giá trị sử dụng
+ Tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính
Để tính được giá thành sản phẩm chính, ta căn cứ vào toàn bộ CPSX tập hợp được cho cả quy trình công nghệ tính toán loại trừ phần CPSX sản phẩm phụ Số còn lại là CPSX SP chính dùng để tính giá thành sản phẩm chính CPSX
SP phụ có thể tính theo CP kế hoạch (định mức) hoặc lấy giá bán trừ đi lãi định mức
Zc = Dđk + C - Dck - Cp
zc = Zc
Scht
Trang 38* Phương pháp tính giá thành hệ số
+ Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng một loại nguyên vật liệu chính nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau như trong công nghiệp hóa chất, hóa dầu, chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi ong
Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được cho cả quy trình công nghệ sản xuất, CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành liên SP theo từng khoản mục Tổng giá
thành liên SP =
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính giá thành của từng loại sản phẩm từ giá thành liên SP Theo phương pháp này tiêu chuẩn phân bổ là số lượng sản phẩm sản xuất thực tế đã được quy chuẩn bằng cách căn cứ vào tiêu chuẩn kinh
tế, kỹ thuật để quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành, trong đó chọn loại SP có đặc trưng tiêu biểu nhất làm SP tiêu chuẩn có hệ số là 1
vị SP i =
Tổng giá thành SP i
Số lượng SP hoàn thành
* Phương pháp tính giá thành theo từng loại
Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết thúc tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại với những phẩm cấp, quy cách khác nhau
Trang 39Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được cho cả quy trình công nghệ, CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành của cả nhóm SP theo từng khoản mục Tổng giá thành
nhóm SP hoàn
thành
= CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính giá thành của từng phẩm cấp, quy cách sản phẩm từ giá thành nhóm SP Theo phương pháp này tiêu chuẩn phân bổ
là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức tính theo sản lượng thực tế
Tổng giá thành
quy cách SP i =
Tổng giá thành nhóm SP x
Giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế SP iGiá thành kế hoạch tính theo sản lượng thực tế của nhóm SP
Giá thành đơn vị quy cách SP i = Tổng giá thành quy cách SP i
Số lượng quy cách SP i hoàn thành
1.5.2.2 Tính giá thành với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến liên tục
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển tuần tự)
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, chi phí sản xuất tập hợp cho từng giai đoạn của quy trình công nghệ, xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm của giai đoạn cuối cùng
Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được theo giai đoạn, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị NTP ở từng giai đoạn bắt đầu từ giai đoạn 1 lần lượt kết chuyển sang giai đoạn sau để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa
Trang 40thành phẩm của giai đoạn sau, và cứ tuần tự như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm
Trình tự kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 2: Kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành
+ GĐ 1: Z(NTP)1 = C1 + Dđk1 – Dck1
Bz1 = Z(NTP)1
S1+ GĐ 2: Z(NTP)2 = Z(NTP)1cs + C2 + Dđk2 – Dck2
Các CPSX khác của giai đoạn 2
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn n - 1 chuyển
sang
Các CPSX khác của giai đoạn n
vị nửa thành phẩm giai đoạn
2
Giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm