Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh cũng như mong muốn được đóng góp một số ý kiến để công ty cổ phần xây dựng sản xuất và thương mại đại sàn đẩy mạnh hoạt độ
CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, tuỳ từng cách hiểu và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh
- Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác
- Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm giành lấy thị trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình
- Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành được những ưu thế hơn cùng một loại sản phẩm dịch vụ hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình so với các đối thủ cạnh tranh
Trong lĩnh vực thương mại, cạnh tranh là cuộc chiến giữa các doanh nghiệp và ngành kinh doanh nhằm chiếm lấy sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do cho phép mỗi ngành tự quyết định mặt hàng sản xuất, phương thức sản xuất và mức giá cho sản phẩm hoặc dịch vụ, từ đó thúc đẩy đổi mới, tối ưu hóa chi phí và cạnh tranh lành mạnh.
Ngày nay, dưới sự hoạt động của cơ chế thị trường, khái niệm cạnh tranh có thay đổi đi nhưng về bản chất nó không hề thay đổi: Cạnh tranh vẫn là sự đấu tranh gay gắt, sự ganh đua giữa các tổ chức, các doanh nghiệp nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh để đạt được mục tiêu của tổ chức hay doanh nghiệp đó
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hội
Như vậy, cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Kết quả cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường trong khi một số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triển hơn nữa Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn trong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm giá cả và các dịch vụ sau bán hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thương trường, tạo uy tín với khách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
1.1.2.1 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân
Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao vào sản xuất, hiện đại hoá nền kinh tế xã hội
Cạnh tranh góp phần xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh
Canh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất lao động xã hội Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó là các doanh nghiệp phát triển có khả năng cạnh tranh cao
Tuy nhiên ở đây cạnh tranh phải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để cùng phát triển, cùng đi lên thì mới làm cho nền kinh tế phát triển bền vững Còn cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng dẫn đến mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh tế không ổn định.không phải tất cả các mặt của cạnh tranh đều mang tính tích cực mà bản thân nó cũng phải thừa nhận các mặt tiêu cực như:
Bị cuốn hút vào các mục tiêu cạnh tranh mà các doanh nghiệp đã không chú ý đến các vấn đề xung quanh như: xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường và hàng loạt các vấn đề xã hội khác
Cạnh tranh có thể có xu hướng dẫn tới độc quyền
Cường độ cạnh tranh mạnh sẽ làm ngành yếu đi
Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Do đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế
1.1.2.2 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:
Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách vươn nên để chiếm ưu thế và chiến thắng Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mới, hiện đại , tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng
“ bản lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường
Sự tồn tại khách quan của cạnh tranh và ảnh hưởng của nó đối với nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng làm cho việc nâng cao khả năng cạnh tranh trở thành một đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế thị trường Để thích ứng và phát triển, doanh nghiệp cần liên tục cải thiện năng lực cạnh tranh qua đổi mới công nghệ, tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời nắm bắt nhanh các biến động thị trường và chuỗi cung ứng Việc tăng cường cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức mà còn đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững.
Kinh tế thị trường là sự phát triển tất yếu của nền kinh tế Việt Nam, được xây dựng thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN với quản lý vĩ mô của nhà nước và vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nước Vì vậy Việt Nam thúc đẩy cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp để tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường trong nước và hội nhập quốc tế Chấp nhận cạnh tranh và liên tục cải thiện hiệu quả, chất lượng và đổi mới chính là con đường sống của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế mở cửa.
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niêm năng lực cạnh tranh
Trên thương trường, khi các chủ thể cạnh tranh với nhau để giành thắng lợi về phía mình, các chủ thể đó phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của doanh nghiệp mình trên thương trường đó Các biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng thể hiện một sức mạnh nào đó, một khả năng hoặc một năng lực của chủ thể thì nó được gọi là năng lực cạnh tranh của chủ thể đó
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thước đo thực lực và lợi thế so sánh so với các đối thủ trên thị trường Khả năng này được thể hiện qua việc thỏa mãn tối ưu các nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra lợi ích và giá trị gia tăng ngày càng lớn cho doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh là thể hiện thực lực và lợi thế của chủ thể kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh phải so với đối thủ cạnh tranh cụ thể, sản phẩm hàng hóa cụ thể trên cùng thị trường và cùng thời gian Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình đều muốn tìm mọi phương pháp để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp khác
Nghiên cứu dù từ nhiều góc độ khác nhau vẫn cho thấy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với hai khía cạnh là chiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận Vì thế, có thể định nghĩa năng lực cạnh tranh là sức mạnh nội tại của doanh nghiệp, cho phép tận dụng mọi thuận lợi và hạn chế khó khăn từ môi trường bên ngoài so với đối thủ, nhằm duy trì và gia tăng lợi nhuận cũng như chiếm lĩnh thị phần của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở ba cấp độ khác nhau, bao gồm năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ
Trong đó, năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể hiểu khái quát là tổng thể các yếu tố gắn liền với hàng hóa, dịch vụ đó cùng với các điều kiện, công cụ và biện pháp cấu thành khả năng cạnh tranh được chủ thể dùng để ganh đua với nhau nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và đem lại nhiều lợi ích hơn cho chủ thể tham gia cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng của một nước đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, được thể hiện qua mức tăng trưởng kinh tế cao và sự gia tăng liên tục của GDP trên đầu người theo thời gian.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khác nhau ở chỗ doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ, có thể đồng thời sản xuất nhiều mặt hàng với năng lực cạnh tranh khác nhau Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện năng lực sản phâm rđó có thể thay thế một sản phẩm khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc tính chất lượng sản phẩm hoặc giá cả sản phẩm Do vậy, năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh chung cho doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, nên việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là yếu tố cốt lõi quyết định sự thịnh vượng của quốc gia Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, để tồn tại và phát triển bền vững, mọi doanh nghiệp và quốc gia cần chú trọng đầu tư toàn diện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chủ động giành lợi thế trước các đối thủ cạnh tranh.
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong giai đoạn hiện này, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang thúc đẩy mạnh mẽ, sâu sắc quá trình chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế, lực lượng sản xuất lớn mạnh đang dần được quốc tế hóa Sự hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của nước mình vào với nền kinh tế khu vực và thế giới, là sự tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, chúng ta gia nhập các tổ chức kinh tế song phương và đa phương, là chúng ta chấp nhận và tuân thủ những quy định chung được hình thành trong quá trình hợp tác và đấu tranh giữa các thành viên của tổ chức Trong quá trình hội nhập, các nước tham gia đều phải tuân thủ những quy ước chung, những luật chơi chung khá phức tạp được thể hiện trong nhiều điều ước quốc tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết, nó tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau
Tóm lại, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, vấn đề có tính chất quyết định là mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được và luôn cố gắng nâng cao năng lực của mình, sẵn sàng nắm lấy cơ hội để vươn lên, chuẩn bị đủ mọi điều kiện để đủ khả năng đối mặt với những thách thức trong quá trình hội nhập giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững.
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
1.3.1 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Lí thuyết thương mại truyền thống đã xem xét năng lực cạnh tranh của một sản phẩm thông qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất so với đối thủ cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm cụ thể trên thị trường Cạnh tranh sản phẩm thể hiện những lợi thế của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm bao gồm các chỉ tiêu cơ bản và các chỉ tiêu cụ thể
Các chỉ tiêu cơ bản bao gồm giá thành và giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, hệ thống phân phối và uy tín doanh nghiệp
Các chỉ tiêu định lượng cơ bản của sản phẩm bao gồm thị phần trên thị trường theo từng năm so với đối thủ cạnh tranh, mức sản lượng và doanh thu tiêu thụ của mặt hàng đó theo từng năm so với đối thủ cạnh tranh, và mức chênh lệch về giá của mặt hàng so với đối thủ cạnh tranh.
Các chỉ tiêu định tính bao gồm những chỉ tiêu cơ bản: mức chênh lệch về chất lượng của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh; mức độ hấp dẫn của sản phẩm về mẫu mã, kiểu cách so với các đối thủ cạnh tranh; ấn tượng về hình ảnh nhãn hiệu hàng hóa của nhà sản xuất ra mặt hàng đó so với hàng hóa cùng loại của các đối thủ cạnh tranh
- Một số chỉ tiêu cơ bản :
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất tạo sức hấp dẫn và thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp Mỗi sản phẩm có nhiều thuộc tính chất lượng khác nhau, và những thuộc tính này là nền tảng để xây dựng lợi thế cạnh tranh cho tổ chức Vì vậy, việc cải tiến chất lượng liên tục giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng, mở rộng thị phần và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Chất lượng góp phần làm tăng uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp, điều này có tác dụng rất lớn tới quyết định mua hàng của khách hàng Chất lượng còn góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Nâng cao chất lượng là một giải pháp quan trọng thúc đẩy việc tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận từ đó đảm bảo kết hợp thống nhất các lợi ích trong doanh nghiệp và xã hội tạo động lực cho việc phát triển doanh nghiệp
Cùng với chất lượng, giá bán của sản phẩm, mẫu mã cũng là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm Mẫu mã của sản phẩm phù hợp với sở thích của người tiêu dùng sẽ tạo lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Thực tế cho thấy, nếu sản phẩm có cùng chất lượng và giá cả thì sản phẩm nào có mẫu mã đẹp, được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng sẽ tiêu thụ được nhiều hơn Để có mẫu mã đẹp, phù hợp, các doanh nghiệp cần đầu tư thích đáng cho công tác tìm hiểu thị hiếu khách hàng và nghiên cứu đôỉ mới mẫu mã cho phù hợp với từng thị trường Đây cũng chính là một trong những điểm yếu làm cho hàng hoá của Việt Nam có sức cạnh tranh thấp hơn so với hàng hoá của các nước khác Khác với chúng ta, các doanh nghiệp nước ngoài biết kết thúc sản xuất ngay từ khi sản phẩm đang ở đỉnh cao của chu kỳ sống và đưa ra ngay sản phẩm mới khác
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm có khả năng thỏa mãn cùng một nhu cầu so với sản phẩm hiện tại và mang lại cho người tiêu dùng những tính năng cũng như lợi ích tương đương Đánh giá sản phẩm thay thế giúp khách hàng so sánh hiệu suất, giá trị và trải nghiệm sử dụng để đưa ra lựa chọn tối ưu trên thị trường Với góc độ doanh nghiệp, hiểu rõ các sản phẩm thay thế cho phép điều chỉnh định vị thương hiệu, tối ưu hóa chiến lược cạnh tranh và cải thiện sự hài lòng của khách hàng bằng cách đáp ứng đúng nhu cầu ở mức chi phí phù hợp.
Trong ngành, sản phẩm thay thế được xem là mối đe dọa đối với hoạt động của doanh nghiệp bởi chúng có tính năng và công dụng đa dạng hơn, chất lượng tốt hơn nhưng giá thấp hơn so với sản phẩm hiện tại Những sản phẩm thay thế thường là kết quả của việc cải tiến công nghệ hoặc công nghệ mới, khiến người tiêu dùng có thêm lựa chọn và doanh nghiệp phải chuẩn bị đối phó Doanh nghiệp cần theo dõi xu hướng phát triển của các sản phẩm thay thế để nhận diện đầy đủ các rủi ro mà chúng gây ra và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cũng như đầu tư công nghệ cho phù hợp.
Giá là một công cụ cạnh tranh quan trọng được sử dụng ở giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi thâm nhập vào một thị trường mới Dù mức sống của người Việt Nam ngày càng được nâng cao, độ nhạy của cầu với biến động giá vẫn còn rất lớn, vì vậy công cụ này được áp dụng cho hầu hết các loại sản phẩm trên thị trường Cạnh tranh bằng giá được thể hiện qua nhiều biện pháp khác nhau nhằm thu hút người tiêu dùng và tăng thị phần.
* Bán với mức giá hạ và mức giá thấp
* Kinh doanh với chi phí thấp
Mức giá đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh thị trường Khi mức chênh lệch giá giữa doanh nghiệp và các đối thủ lớn hơn sự chênh lệch về giá trị mà người tiêu dùng nhận được từ sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ, doanh nghiệp đã mang lại lợi ích lớn cho người tiêu dùng Điều này giúp sản phẩm của doanh nghiệp được đánh giá cao về giá trị, tăng sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng, từ đó củng cố lòng trung thành và nâng cao vị trí cạnh tranh trên thị trường.
Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp do đó khi sử dụng vũ khí này phải chọn thơì điểm hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao bằng không doanh nghiệp sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn về tài chính Như thế doanh nghiệp cần phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa giá cả và các bộ phận về chiết khấu với những phương pháp bán mà doanh nghiệp đang sử dụng, với những phương pháp thanh toán, với xu thế, trào lưu của người tiêu dùng…
Một sản phẩm có mức giá thành thấp, nghĩa là nó có khả năng chủ động trong cạnh tranh về giá, sản phẩm đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao, có vị thế trên thị trường Đó là một trong những yếu tố quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh của các doanh nghiệp
Năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực nội tại cho phép doanh nghiệp tạo dòng tiền, tổ chức lưu chuyển hợp lý và đảm bảo thanh toán đúng hạn, được thể hiện qua quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường Để đánh giá năng lực tài chính, cần xem xét kết cấu vốn cố định và vốn lưu động; kết cấu vốn hợp lý sẽ phát huy tác dụng đòn bẩy và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Có những doanh nghiệp quy mô vốn lớn nhưng chưa vững mạnh do kết cấu tài sản và nguồn vốn không phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, ngược lại có doanh nghiệp quy mô vốn nhỏ nhưng vẫn mạnh nhờ duy trì tình trạng tài chính tốt và biết huy động nguồn vốn phù hợp để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường mục tiêu Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có điều kiện thuận lợi trong đầu tư đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, từ đó giữ vững và nâng cao sức cạnh tranh và vị thế trên thị trường.
Khoa học công nghệ, kỹ thuật và máy móc thiết bị và một bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định, nó là những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là nhân tố đảm bảo năng lực cạnh tranh Để đánh giá về năng lực công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết bị có thể dựa vào một số đặc tính như sau:
Vậy, một doanh nghiệp với hệ thống công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết bị tiến triển hiện đại, cộng với khả năng quản lý tốt sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ và đảm bảo được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Nhân tố cơ bản bên trong
Nhân tố chủ quan là nhân tố bên trong tác động đến hoạt động kinh doanh trong phạm vi của doanh nghiệp Nhân tố bên trong doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình phát triển và đồng thời phản ánh sức mạnh tiềm lực hiện tại của doanh nghiệp Tất cả những khía cạnh đó tạo nên một sức mạnh tinh thần len lỏi và tác động đến từng thành viên và tập thể của doanh nghiệp Nếu môi trường bên trong mà thuận lợi thì công việc kinh doanh sẽ thuận buồm xuôi gió và ngược lại, nó sẽ là yếu tố cản trở đến sự nghiệp kinh doanh Bao gồm:
Giá cả quyết định đến khả năng sinh lời và thị phần của doanh nghiệp Cạnh tranh về giá thường được thể hiện thông qua: kinh doanh với mức chi phí thấp, bán với mức hạ giá Muốn kinh doanh với chi phí thấp doanh nghiệp phải có những biện pháp hữu hiệu để giảm chi phí đầu vào, tăng khả năng sinh lời của vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu đầu vào Cách khác là bán với mức hạ giá, đây là phương thức cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện khi cạnh tranh bởi hạ giá sẽ ảnh hưởng trực tiêp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực Lao động luôn là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng tạo nên sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, phải có nguồn nhân lực chúng ta mới tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp
Năng lực của đội ngũ quản trị là yếu tố quyết định đối với mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh: từ việc xác định sản phẩm, phương thức sản xuất đến đối tượng khách hàng mục tiêu Mỗi quyết định của nhà quản lý mang ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Vai trò của lãnh đạo là định hình phương hướng, thiết lập chiến lược và chính sách, đồng thời điều khiển và kiểm soát toàn bộ hoạt động của tổ chức Năng lực quản trị chiến lược được thể hiện ở khả năng phân tích thị trường, dự báo xu hướng công nghệ phù hợp với bối cảnh chung, và đề xuất định hướng phát triển sản phẩm có tính lâu dài và phạm vi ứng dụng rộng rãi Bên cạnh đó, yếu tố này còn thể hiện khả năng hoạch định kênh phân phối, mở rộng thị trường và quản trị rủi ro của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp, nguồn lực tài chính là vấn đề không thể không nhắc đến bởi nó đóng vai trò đặc biệt quan trọng và nó quyết định đến chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Trước hết, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn tự có, khả năng huy dộng các nguồn vốn khác phục vụ sản xuất kinh doanh và sử dụng các nguồn vốn đó một cách có hiệu quả Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm cao, phần lợi nhuận để tái đầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn và quy mô sẽ tăng
Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích tài chính như: chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận, nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
- Khả năng liên doanh liên kết của doanh nghiệp
Liên doanh liên kết là sự kết hợp hai hay nhiều pháp nhân kinh tế khác nhau để tạo ra một pháp nhân mới có sức mạnh tổng hợp về kinh nghiệm, máy móc thiết bị công nghệ và nguồn tài chính Đây là một trong những yếu tố đánh giá năng lực của doanh nghiệp Nhất là đối với những doanh nghiệp thường tham gia thực hiện với các dự án với quy mô lớn
Liên doanh liên kết tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể chủ động trong sản xuất, minh bạch trong chi tiêu và góp phần phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa sâu, đặc biệt là khai thác được những thế mạnh, khắc phục những điểm yếu, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Môi trường kinh tế có vai trò hàng đầu và có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Nếu nền kinh tế trong nước và kinh tế quốc tế tăng trưởng cao sẽ làm tăng thu nhập của hộ gia đình và doanh nghiệp, dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu đầu tư Thị trường của doanh nghiệp sẽ được mở rộng, áp lực cạnh tranh giảm, doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận hơn Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái nó sẽ tác động năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo hướng ngược lại, làm cho thị trường bị thu hẹp và áp lực cạnh tranh lớn hơn Doanh nghiệp có nguy cơ bị giảm lợi nhuận, thua lỗ thậm chí phá sản Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường bao gồm:
Tỷ lệ lãi suất có thể tác động đến mức cầu đối với sản phẩm của công ty
Tỷ lệ lãi suất là yếu tố rất quan trọng đối với người tiêu dùng khi thường xuyên vay tiền để thanh toán các khoản mua sắm hàng hoá Tỷ lệ này quyết định chi phí vốn và từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, bởi chi phí vốn cao làm giảm tính khả thi của các dự án và ngược lại Vì vậy, lãi suất đóng vai trò then chốt trong đánh giá tính khả thi của chiến lược kinh doanh, khi biến động lãi suất sẽ tác động trực tiếp tới chi phí vốn, nguồn vốn và hiệu suất đầu tư.
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng tiền của các quốc gia khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do công ty sản xuất trên thị trường quốc tế Khi giá trị của đồng tiền trong nước thấp so với các đồng tiền khác, hàng hoá sản xuất trong nước sẽ tương đối rẻ hơn, trái lại hàng hoá sản xuất ở ngoài nước sẽ tương đối đắt hơn Một đồng tiền thấp hay đang giảm giá sẽ làm giảm sức ép từ các công ty nước ngoài và tạo ra nhiều cơ hội để tăng sản phẩm xuất khẩu và ngược lại
Lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng kinh tế chậm lại, tỷ lệ lãi suất tăng và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được Nếu lạm phát tăng liên tục, các hoạt động đầu tư trở thành công việc hoàn toàn may rủi.Do vậy, lạm phát cao là một nguy cơ đối với công ty
Môi trường chính trị trong nước và quốc tế đóng vai trò trọng yếu tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi môi trường chính trị trong nước ổn định, doanh nghiệp có điều kiện yên tâm triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đẩy mạnh đầu tư để nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường Bên cạnh đó, sự ổn định và dự báo của môi trường chính trị toàn cầu giúp giảm rủi ro kinh doanh, thu hút vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế.
Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị của thế giới là các quan hệ chính trị hình thành trên toàn cầu hoặc ở khu vực như vấn đề toàn cầu hóa, hình thành, mở rộng hoặc phá bỏ các liên minh song phương hoặc đa phương, giải quyết các mâu thuẫn cơ bản của thế giới và khu vực Các nhân tố này tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp của mỗi quốc gia nói riêng và của các doanh nghiệp nước ta nói riêng Nhìn chung nếu những bất đồng về chính trị giữa các quốc gia được xóa bỏ, quan hệ giữa các nước được bình thường hóa thì thị trường của doanh nghiệp sẽ được mở rộng, doanh nghiệp cũng có điều kiện giao lưu, học hỏi, tiếp thu công nghệ mới
Môi trường văn hóa- xã hội
Các vấn đề về văn hóa xã hội như phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu của nhu cầu trên thị tường Doanh nghiệp phải nắm bắt được văn hóa xã hội địa phương mới có thể sản xuất được sản phẩm thỏa mãn thị hiếu của người tiêu dùng Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp, thái độ cư xử, ứng xử của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, khách hàng và cả đối với các đối thủ cạnh tranh
Môi trường khoa học công nghệ
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1 Thông tin chung của công ty
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sản Xuất Và Thương Mại Đại Sàn được thành lập theo giấy phép kinh doanh số : 0103884103 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 05 năm 2009
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sản Xuất Và Thương Mại Đại Sàn là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và thương mại Người đại diện của công ty là ông Nhâm Phong Đại Trụ sở chính của Công ty nằm tại Số 10 ngõ 1194 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội.
VPGD: Tầng 2 Số 8 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Mã số thuế: 0103884103 Đăng ký lần đầu: ngày 26 tháng 05 năm 2009 Đăng ký thay đổi lần thứ: 5 ngày 18 tháng 09 năm 2017
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh :
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, gạch inax, gạch mosaic, đá granit, đá marble, đồ trang trí nội, ngoại thất công trình, trang trí nội, ngoại thất, hoàn thiện các công trình xây dựng;
Chúng tôi chuyên kinh doanh máy móc, vật tư và trang thiết bị tự động hóa, thiết bị đo lường và điều khiển, thiết bị viễn thông, thiết bị phát thanh truyền hình và các linh kiện thay thế, đáp ứng mọi nhu cầu của các doanh nghiệp trong sản xuất, tự động hóa và truyền thông với chất lượng cao và dịch vụ tối ưu.
- Sản xuất, mua bán linh kiện, máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị chiếu sáng, thiết bị phòng cháy chữa cháy; các thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật, các vật tư thiết bị thi công công trình xây dựng, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi và môi trường;
- Kinh doanh các loại hóa chất ( trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm);
- Dịch vụ trực tuyến: thương mại điện tử, giải trí trực tuyến, cung cấp các thông tin qua mạng, phần mềm trực tuyến (trừ loại Nhà nước cấm);
- Dịch vụ quảng cáo trên các phương tiện viễn thông, truyền hình, internet, sách, báo, tạp chí, xuất bản phẩm, văn hóa phẩm được phép lưu hành;
- Dịch vụ môi giới thương mại, xúc tiến thương mại;
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;
- Dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt, cho thuê các loại máy móc, thiết bị công ty kinh doanh;
- Mua bán, khai thác khoáng sản kim loại;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Công ty đã cung cấp và thi công rất nhiều công trình xây dựng có quy mô trên khắp cả nước
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sản Xuất Và Thương Mại Đại Sàn (viết tắt là: DAISAN.,JSC), được thành lập ngày 26 tháng 05 năm 2009
DAISAN là doanh nghiệp chuyên thiết kế, lắp đặt và thi công các công trình ốp lát gạch, đá nội ngoại thất Đồng thời cung cấp các loại vật liệu, vật tư phục vụ cho ngành xây dựng ốp lát, như: gạch ngoại thất inax, gạch ốp lát, đá ốp lát, keo dán gạch, dụng cụ ốp lát, hoá chất tẩy rửa,
Tiền thân của DAISAN là một nhóm thợ ốp lát chuyên nghiệp, bao gồm 05 anh em công nhân do giám đốc làm trưởng nhóm sau quá trình đào tạo cơ bản tại trường Cao Đẳng Xây Dựng – Dốc Vân –Yên Thường – Gia Lâm – Hà Nội từ năm 1992 -1994, thực tập tại công trình khách sạn Metrolphone từ 1996 -1997, tu nghiệp tại Okinawa - Nhật Bản từ 1998 - 2000, Giám Đốc nhận thấy cần phải có sự chuyên nghiệp hoá trong thi công để mang lại cho khách hàng những công trình có chất lượng tốt nhất, đồng thời khẳng định thương hiệu của DAISAN trên thị trường.Do đó, đội thợ lành nghề của công ty ngày càng tăng về số lượng và chất lượng, chuyên nhận thi công ốp lát gạch ngoại thất Inax, sản phẩm đá tại các công trình nhà nước và tư nhân Một số các công trình được đánh giá cao như: The marnor, The garden, Bộ quốc Phòng,…
Năm 2007, đội thợ tham gia ốp gạch ngoại thất INAX tại Hà Nội , Hải Phòng, Quảng Ninh,v.v…
Năm 2008 số lượng công nhân huy động được đã lên tới con số 80, có thời điểm là 100 người Một số công trình lớn nhỏ đã được thi công và trở thành niềm tự hào của đội thợ, như: Đài tiếng nói Việt Nam- 58 Quán Sứ
(2008), Trung tâm sáng tạo 3D khu đô thị Mỹ Đình- Hà Nội (2008), Trụ sở văn phòng và căn hộ Ngã 5 Cát Bi- Hải Phòng (2008), Nhà thi đấu công ty than Hà Lầm- Quảng Ninh, Trụ sở VINACONEX-CEO, Tòa nhà tháp đôi dầu khí Nghệ An, Khách sạn Mường Thanh-Bãi Cháy,…
Những bước tiến mạnh mẽ về tiềm lực và khát vọng cống hiến cho xã hội đã thúc đẩy đội thợ quyết định thành lập công ty vào đầu năm 2009 Việc thành lập công ty không chỉ đánh dấu sự trưởng thành của đội ngũ mà còn thể hiện cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng và đóng góp tích cực cho cộng đồng.
CP XDSX &TM Đại Sàn (Daisan: sân chơi lớn; Daisan: Đại quê ở Sàn; Daisan – Anh Đại : gọi theo tiếng Nhật)
Bằng kinh nghiệm 16 năm trong nghề ốp lát nội ngoại thất, trải qua các công trình khác nhau, có thể nói chúng tôi đã tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm trong ngành ốp lát, những kỹ thuật từ căn bản đến phức tạp Các vấn đề huy động nhân sự làm tiến độ, sự lựa chọn tay nghề, đào tạo huấn luyện cũng được dồn tích theo thời gian
DAISAN theo phương châm "CHUYÊN BIỆT ĐỂ KHÁC BIỆT", kết hợp cung cấp vật liệu ốp lát chất lượng với dịch vụ thi công chuyên nghiệp, nhằm xây dựng vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng.
Song song đó, chúng tôi còn là nhà tư vấn, thiết kế và phát triển các giải pháp trang trí toàn diện mặt ngoài các công trình biệt thự, cao ốc, tòa nhà văn phòng, bao gồm các dịch vụ như tư vấn, thi công hoàn thiện các công trình dân dụng và công nghiệp, phát triển và phân phối các sản phẩm ốp lát: keo dán gạch, gạch INAX, Prime, Italia,v.v đá granite, dụng cụ thiết bị phục vụ công tác ốp lát… có chất lượng cao, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng
Sứ mệnh, triết lý và định hướng
Sứ mệnh của chúng tôi
Sứ mệnh của chúng tôi là trở thành một công ty kinh doanh và thiết kế hàng đầu Việt Nam phục vụ ngành xây dựng, mang đến giải pháp tích hợp và dịch vụ chất lượng cao Chúng tôi mong muốn trở thành THEGIOIOPLAT – NƠI TẬP TRUNG ĐỂ KHÁC BIỆT, là điểm đến tham khảo tin cậy về giá ốp lát, thông tin ốp lát và các nghiên cứu liên quan đến ốp lát, giúp khách hàng nắm bắt xu hướng, so sánh chi phí và nâng cao hiệu quả thi công.
Triết lý của chúng tôi
Khách hàng là giá trị cơ bản của bất kỳ mọi doanh nghiệp, là lý do duy nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Chính sách "Khách hàng là trung tâm" chỉ lối dẫn đường cho mọi hoạt động của Đại Sàn Đại Sàn lắng nghe, phân tích và thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng và áp dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duy sáng tạo của mình để giải quyết tối ưu những nhu cầu đó, giúp chủ đầu tư, nhà thầu tập trung vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình
Định hướng phát triển của công ty
Một số đặc điểm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 31 1 Đặc thù ngành , sản phẩm
2.2.1 Đặc thù ngành , sản phẩm
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sản Xuất Và Thương Mại Đại Sàn là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, đồng thời thi công các công trình cho các dự án dân dụng và công nghiệp Với quy trình sản xuất hiện đại, nguồn vật liệu chất lượng và đội ngũ kỹ sư, thợ thi công lành nghề, Đại Sàn cam kết mang đến giải pháp xây dựng trọn gói, tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí cho khách hàng.
Chúng tôi là đơn vị chuyên sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, đáp ứng mọi yêu cầu của các công trình từ thiết kế đến hoàn thiện Cung cấp đầy đủ các loại sản phẩm như gạch Inax, gạch mosaic, đá granit và đá marble, cùng đồ trang trí nội thất và ngoại thất cho công trình Với hệ thống kho bãi và đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, cam kết chất lượng, tiến độ và dịch vụ trọn gói từ thiết kế đến thi công, giúp hoàn thiện các công trình xây dựng một cách đồng bộ và thẩm mỹ.
- Kinh doanh máy móc, vật tư, trang thiết bị tự động hóa, đo lường, điều khiển, viễn thông, thiết bị phát thanh truyền hình và các lin kiện thay thế;
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và mua bán linh kiện, máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng; cung cấp thiết bị chiếu sáng và thiết bị phòng cháy chữa cháy; vật tư khoa học kỹ thuật và vật tư thiết bị thi công công trình xây dựng; đồng thời cung cấp thiết bị phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi và môi trường.
- Kinh doanh các loại hóa chất ( trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm);
- Dịch vụ trực tuyến: thương mại điện tử, giải trí trực tuyến, cung cấp các thông tin qua mạng, phần mềm trực tuyến (trừ loại Nhà nước cấm);
- Dịch vụ quảng cáo trên các phương tiện viễn thông, truyền hình, internet, sách, báo, tạp chí, xuất bản phẩm, văn hóa phẩm được phép lưu hành;
- Dịch vụ môi giới thương mại, xúc tiến thương mại;
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;
- Dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt, cho thuê các loại máy móc, thiết bị công ty kinh doanh;
- Mua bán, khai thác khoáng sản kim loại;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Công ty đã cung cấp và thi công rất nhiều công trình xây dựng có quy mô trên khắp cả nước Các công trình mà công ty cung cấp vật liệu và thi công đều đảm bảo chất lượng sản phẩm và thi công luôn được công ty đặt lên hàng đầu
2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017-2019 Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 75,526.95 116,879.74 137,567.68 41,352.79 54.75 20,687.95 17.70
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 75,526.95 116,879.74 137,567.68 41,352.79 54.75 20,687.95 17.70
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6,368.23 8,315.26 12,306.99 1,947.03 30.57 3,991.73 48.00
6 Doanh thu hoạt động tài chính 5.43 16.64 20.67 11.22 206.78 4.03 24.22
Trong đó: chi phí lãi vay 254.13 468.79 567.91 214.67 84.47 99.12 21.14
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5,979.65 7,717.44 11,179.36 1,737.78 29.06 3,461.92 44.86
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 139.88 145.67 580.40 5.80 4.14 434.72 298.43
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 134.30 154.45 568.19 20.14 15.00 413.74 267.89
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 26.86 30.89 113.64 4.03 15.00 82.75 267.89
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 107.44 123.56 454.55 16.11 15.00 330.99 267.89
Nhìn vào bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 107.44 triệu đồng, năm 2018 thì LNST tăng lên 123.56 triệu đồng tăng 16.11 triệu đồng so với 2017, tương ứng là 15% Sang năm 2019 thì LNST lại có xu hướng tăng lên là 454.55 triệu đồng và tăng so với năm 2018 là 330.99 triệu đồng ( tương ứng 267.89%) Nhìn chung cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng mạnh qua các năm
Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của công ty năm 2017 là 134.30 triệu đồng, năm x2018 là 154.45 triệu đồng So với năm 2017 thì lợi nhuận trước thuế TNDN của công ty tăng 20.14 triệu đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 15% Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018 tăng cho thấy được lợi thế cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ của công ty so với các công ty trong cùng lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và cung cấp thông tin các dự án Hơn nữa, sang năm 2019 thì lợi nhuận trước thuế TNDN là 568.19 triệu đồng , tăng 413.74 triệu đồng so với năm 2018 tương ứng với tỷ lệ tăng là 267.89% Lợi nhuận trước thuế năm 2019 vẫn có xu hướng tăng mạnh hơn so với giai đoạn 2017 cho thấy vị thế của công ty trên thị trường vẫn tiếp tục được khẳng định và mở rộng hơn nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho công ty
Tình hình doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị: VNĐ
Biểu đồ 2.1 Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2017-2019
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán của Công ty )
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2017 đạt 75,526.95 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 116,879.74 triệu đồng với mức tăng 41,352.79 triệu đồng và tỷ lệ tăng trưởng 54.75% so với năm 2017, cho thấy hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được đẩy mạnh và góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận Đến năm 2019, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 137,567.68 triệu đồng, tăng 20,687.95 triệu đồng tương ứng 17.70% so với năm 2018, cho thấy sự tăng trưởng tương đối mạnh mẽ trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, khi công ty triển khai các hoạt động quảng cáo và chiến lược phát triển nhằm xúc tiến, thúc đẩy bán hàng và nâng cao doanh thu.
Tình hình gái vốn hàng bán Đơn vị: VNĐ
Biểu đồ 2.1 Giá vốn hàng bán giai đoạn 2017-2019
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán của Công ty _
Gía vốn hàng bán năm 2017 là 69,158.72 triệu đồng, sang tới 2018 thì giá vốn hàng bán là 108,564.48 triệu đồng , tăng 39,405.76 triệu đồng so với năm 2017 với tỷ lệ tương ứng là 56.98% Cho thấy giá vốn hàng bán tăng do các nguyên liệu đầu vào tăng giá , thiết bị máy móc tăng lên so với 2017 Điều này là do ảnh hưởng của thị trường đầu vào biến động Năm 2019 thì giá vốn hàng bán là 125,260.70 triệu đồng, tăng 16,696.22 triệu đồng với tỷ lệ 15.38% Như vậy giá vốn hàng bán năm 2019 tiếp tục tăng do vậy công ty nên có những biện pháp thích hợp nắm bắt xu hướng thị trường, các phương án sản xuất hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh tốt Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn cần ra các biện pháp nhằm giám giá vốn hàng bán để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 là 8,315.26 triệu đồng, tăng 1,947 triệu đồng so với năm 2017 với tỷ lệ tăng 30.57% Năm
Trong năm 2019, lợi nhuận gộp tăng 3,991.72 triệu đồng so với năm 2018, cho thấy hiệu quả kinh doanh đã được cải thiện đáng kể Lợi nhuận gộp các năm liên tiếp tăng lên nhờ doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán đều tăng trưởng khá tốt Doanh nghiệp nên tiếp tục phát huy các thế mạnh này và duy trì đà tăng trưởng trong thời gian tới.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2018 tăng 11.22 triệu đồng so với năm
2017 với tỷ lệ tăng 206.78% Đây là một mức tăng trưởng khá cao so với năm
Trong năm 2017, công ty cần tiếp tục phát huy các thế mạnh, đẩy mạnh các biện pháp tăng trưởng và hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 tăng 4.03 triệu đồng, tương ứng mức tăng 24.22%; dù còn tích cực, tốc độ tăng trưởng của doanh thu này chậm hơn so với giai đoạn năm 2018 Vì vậy, công ty cần triển khai các biện pháp tăng doanh thu hoạt động tài chính trong những năm tới, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực tài chính, cải thiện quản trị chi phí và hiệu quả đầu tư để duy trì đà tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Chi phí hoạt động tài chính năm 2018 tăng 214.67 triệu đồng so với năm
2017 với tỷ lệ tăng tương ứng là 84.47% Chi phí tài chính của công ty bao gồm chi phí lãi vay công ty phải chịu khi sử dụng vốn vay từ bên ngoài Trong năm 2018 công ty đã đi vay bên ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất xây dựng Chính vì vậy, công ty cần có những chính sách tài chính phù hợp để giảm chi phí vốn vay từ bên ngoài và sử dụng hiệu quả hơn nữa những khoản vốn vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2019 chi phí hoạt động tài chính tăng 99.12 triệu đồng với tỷ lệ tăng 21.14% so với năm 2018 Điều này cho thấy chi phí hoạt động tài chính đã giảm hơn so với năm 2018 chứng tỏ công ty đã có những biện pháp hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay Công ty cần tiếp tục có những chính sách tài chính hợp lý trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh
Chí phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 tăng 1,737.78 triệu đồng so với năm 2017 tăng tương ứng với tỷ lệ 29.06% Năm 2019 tăng 3,461.92 triệu đồng so với năm 2018 với tỷ lệ tăng 44.86% Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm Đây là tín hiệu không tốt cho công ty Nó chiếm một tỷ lệ chi phí đáng kể cho công ty Trong những năm tới công ty cần có những biện pháp nhằm tinh giảm bộ phận quản lý đồng thời giảm chi phí quản lý tuy nhiên vẫn phải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhìn chung, lợi nhuận và doanh thu của công ty đã tăng trưởng đều qua các năm nhờ các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa quy trình vận hành Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh cải tiến hiệu quả sản xuất và triển khai các chiến lược cạnh tranh để đạt kết quả cao hơn, đồng thời nâng cao vị thế trên thị trường và hướng tới tăng trưởng bền vững trong tương lai.
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI SÀN
Bảng 2.2 : Một số sản phẩm bán chạy của Đại Sàn Đơn vị : Đồng
STT Mặt hàng Đại sàn
3 Đá badan lát sân vườn 520.000
(Nguồn : Phòng Tài chính của Công ty)
Chỉ tiêu này thường được xác định trên cơ sở so sánh giá của các hàng hóa cùng loại hoặc tương đương Nếu có sự khác biệt về chất lượng thì giá cả được đặt trong sự so sánh với lợi ích do hàng hóa mang lại, độ bền, thẩm mỹ… So sánh chung với mặt bằng giá sản phẩm vật liệu xây dựng trên toàn thị trường thì mức giá sản phẩm của công ty ở mức trung bình, có khả năng cạnh tranh cao với các đối thủ có chất lượng sản phẩm ngang bằng
Chất lượng cao của các sản phẩm và mặt bằng giá cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành giúp sản phẩm của Đại Sàn thỏa mãn tốt yêu cầu của khách hàng Với ưu thế giữa chất lượng và giá trị, Đại Sàn mang lại sự hài lòng lâu dài cho người mua và tăng cường uy tín trên thị trường.
Bảng 2.3 Bảng hình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng sản xuất và thương mại Đại Sàn giai đoạn 2017-2019
( Đơn vị: triệu đồng) Năm
Nợ phải trả 15.474,39 20,79 18.076,486 23.5 20.157,368 25.48 Vốn chủ sở hữu 58.947,386 79.21 58.839,942 76.5 58.943,582 74.52 Tổng nguồn vốn 74.421,786 100 76.916,429 100 79.100.95 100
(Nguồn : Phòng Tài chính Kế toán của Công ty)
Trong giai đoạn 2017–2019, tổng nguồn vốn của công ty có biến động đáng kể: tăng 2,495 tỷ đồng từ 2017 lên 2018 và tiếp tục tăng 2,184 tỷ đồng từ 2018 lên 2019, chủ yếu nhờ sự tăng của cả vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ phải trả (NPT) năm 2018 để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Cấu trúc nguồn vốn vẫn chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu, cho thấy công ty đã đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất và kế hoạch kinh doanh; tuy nhiên, khả năng chiếm dụng vốn từ các nguồn nợ (NPT) cũng tăng từ 2017 lên 2018 từ 15,47 tỷ đồng lên 18,07 tỷ đồng và tiếp tục tăng vào 2019, cho thấy công ty chưa tận dụng tối đa nguồn vốn bên ngoài mà vẫn dựa nhiều vào vốn nội bộ Trong giai đoạn 2017–2018, công ty đã tăng chiếm dụng vốn từ các tổ chức khác để đầu tư và kinh doanh; nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng từ 20,79% (2017) lên 23,5% (2018), trong khi vốn chủ sở hữu ở mức gần cố định, 58,947 tỷ đồng (2017) và 58,839 tỷ đồng (2018) Đến năm 2019, cả NPT và VCSH tiếp tục có xu hướng tăng, cho thấy công ty cần thận trọng hơn khi sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; nếu chi phí và lãi suất vay thấp hơn tỷ suất sinh lời của tài sản, đòn bẩy tài chính có thể khuếch đại ROA và khai thác tốt hơn nguồn vốn bên ngoài (NPT), tuy vẫn tiềm ẩn rủi ro tài chính.
Bảng 2.4 Quy mô tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019 Đơn vị : triệu đồng
Tổng tài sản 74.421,786 76.916,429 79.100,95 VCSH 58.947,386 58.839,942 58.943,582 Luân chuyển thuần 75.532,373 75.875,384 76.847,553 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 259,698 267,652 281,762 Lợi nhuận sau thuế (LNST) 107,443 113,837 128,673
(Nguồn: Phòng tài chính và kế toán của Công ty)
LCT= DTT+ DTTC+ Thu nhập khác
EBIT= LNTT+ chi phí lãi vay Độ tăng giảm giữa năm 2017-2018 và 2018-2019 được thể hiện qua bảng sau :
Quy mô tài chính của công ty đang được mở rộng với
Tổng tài sản năm 2018 tăng 3,35% so với năm 2017, tài sản năm 2019 giảm 2,83% so với năm 2018 Doanh nghiệp có tốc độ mở rộng vốn nhanh trong năm 2018 vì đầu tư vào dự án lớn, tạo điều kiện cho công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực hoạt động trên thị trường VCSH giảm trong năm 2018 chủ yếu do chủ sở hữu góp vốn và tăng lại vào năm 2019, VCSH tăng chậm hơn tốc độ tăng của tài sản, vậy nên VCSH khó có thể tài trợ vốn làm giảm độ tự chủ của công ty rất nhiều
Tổng LCT của công ty tăng dần qua các năm, cho thấy thu nhập sau khi trừ các khoản phải trừ đã đạt hiệu quả; mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu dồi dào, việc tận dụng nguồn vốn này chưa tối ưu.
EBIT tăng tương đối nhanh, nhờ nỗ lực làm chủ đầu tư , cung cấp vật liệu và thi công dự án mang lại doanh thu cho doanh nghiệp
LNST nhờ đó cũng tăng, do doanh nghiệp quản lý chi phí đã đạt được hiệu quả nhất định
Bảng 2.5 Thống kê tổng nhân lực Đơn vị : người
Trình độ cao đẳng trung cấp 14 13 15
Công nhân kĩ thuật lành nghề 20 22 26
(Nguồn phòng tài chính kế toán của Công ty)
Nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp là yếu tố con người hay là toàn bộ nhân sự các doanh nghiệp Chính vì vậy, công tác tuyển dụng lao động trở thành một chiến lược then chốt đối với mỗi tổ chức Vấn đề bố trí một cán bộ đúng vị trí, có năng lực phù hợp Việc tuyển chọn được một người lao động có trình độ chuyên môn, có tay nghề, trung thành với doanh nghiệp, có thể nói luôn được nhiều doanh nghiệp quan tâm Đồng thời các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện công tác tuyển dụng không chỉ mang ý nghĩa lựa chọn người mới, phù hợp với yêu cầu trước mắt mà quan trọng nó còn mang tính định hướng, phát triển cho người lao động làm việc tại Công ty Đại Sàn
Những con người làm việc tại Công ty Đại Sàn có mặt từ ngày thành lập có tinh thần làm việc cao, hy sinh cho sự phát triển của công ty, cơ cấu của bộ máy công ty được tinh giảm để tăng năng xuất lao động Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động có môi trường làm việc hiệu quả
(Bảng 2.5 chưa bao gồm công nhân xây dựng và lái xe vận chuyển.)
Bảng 2.6 : Thống kê nhân lực lao động theo bằng cấp của
Công ty Đại Sàn Đơn vị : người
+/- % +/- % Đại học 9 9 11 0 0 2 22 Độ cao đẳng, trung cấp
Công nhân kỹ thuật lành nghề
(Nguồn phòng tài chính kế toán của công ty Đại Sàn)
Qua bảng số liệu và biểu đồ, tổng nhân lực của công ty ở năm 2017 và năm 2018 không đổi về tổng số lượng; tuy nhiên, công ty đã tuyển thêm công nhân kỹ thuật lành nghề—tăng thêm 2 người tương ứng với mức tăng 10%—nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc.
Sang năm 2019 tổng nhân lực công ty thay đổi tích cực, tăng từ 44 nhân lực lên
52 ( tăng 8 người) Cụ thể, công ty tuyển thêm 21 lao động có trình độ đại học , nhằm nâng cao trình độ quản lý cũng như đưa ra những chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ Đồng thời công ty cũng đẩy mạnh tuyển dụng những lao động lành nghề cho công tác quản trị tài chính cũng như hoạt động thi công ngoài công trình( tăng 2 lao động có trình độ cao đẳng,trung cấp tương ứng với 15,4 % ; tăng 4 lao động là công nhân kỹ thuật lành nghề tương ứng 18,2%)
Việc bổ sung nguồn nhân lực đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho hoạt động sản xuất – kinh doanh trực tiếp, đồng thời tăng cường nguồn lực cho công tác phát triển các chiến lược marketing và thị trường tiêu thụ Nhân lực được bổ sung giúp tối ưu quy trình, nâng cao năng suất và tăng khả năng cạnh tranh, từ đó đẩy mạnh tiếp cận khách hàng và thúc đẩy doanh thu Đơn vị: Người.
Biểu đồ 2.3 Thống kê nhân lực theo bằng cấp
(Nguồn phòng tài chính kế toán Công ty)
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy nhân lực của doanh nghiệp chủ yếu là những cán bộ công nhân có chuyên môn bài bản, với tiềm năng làm việc và sáng tạo hiệu quả Tuy nhiên, với doanh nghiệp xây dựng, cái quan trọng nhất chính là kỹ năng, có rất nhiều trường hợp lao động phổ thông hoặc trung cấp/cao đẳng thực hiện hoạt động bán hàng rất tốt, tư duy nhanh nhẹn và tiếp thu hiệu quả Cho nên, công ty thống kê nhân lực theo bằng cấp để có thể phân loại dễ dàng phương pháp cũng như kế hoạch phát triển cho từng bộ phận, thuận tiện trong khâu quản lý hồ sơ của nhân viên
Thống kê nhân lực theo bằng cấp
Trình độ đại học Trình độ cao đẳng trung cấp công nhân kĩ thuật lành nghề công nhân kĩ thuật Đơn vị : Người
Biểu đồ 2.4 Thống kê nhân lực theo giới tính
(Nguồn phòng Tài chính kế toán của Công ty )
Lực lượng lao động nữ từng chiếm tỷ lệ nhỏ trong nhiều năm do đặc thù công việc liên quan đến thi công, mặt bằng và phải làm việc ngoài hiện trường, cùng với việc làm việc tại các tỉnh lân cận khiến nữ giới chủ yếu đảm nhiệm các vị trí hành chính, kế toán, ngân quỹ và có một Phó phòng Kinh doanh là nữ Chính vì vậy, nhân lực trong công ty trước nay chủ yếu là nam giới, tập trung ở các bộ phận kinh doanh, marketing, phát triển và thăm dò thị trường Tuy nhiên, trong những năm gần đây, lực lượng lao động nữ đã tăng lên liên tục, cho thấy tỉ lệ nữ giới ngày càng tăng trong cơ cấu nguồn nhân lực của công ty.
2019 tăng 37% so với năm 2017 Đã xuất hiện lao động nữ đảm nhiệm vai trò là nhân viên kinh doanh và đạt những thành tích vô cùng xuất sắc Lực lượng nam – nữ trong doanh nghiệp đang bước đầu có sự cân bằng, làm hài hòa và đồng đều hơn trong công tác phát triển và quản lý doanh nghiệp
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sản Xuất Và Thương Mại Đại Sàn (viết tắt là: DAISAN.,JSC), được thành lập ngày 26 tháng 05 năm 2009 đến nay đã được hơn 10 năm Với đội ngũ thợ lành nghề và kỹ sư trẻ, đầy sáng tạo và năng động, chịu khó và ham học hỏi Cùng sự góp sức của các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm về thiết kế và thi công chuyên nghiệp được tu nghiệp tại
OKINAWA tự hào mang đến cho khách hàng các công trình và hạng mục ốp lát gạch INAX, đá granite, đá sân vườn và bể cảnh với phong cách thiết kế chuyên nghiệp, để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng các nhà thầu, chủ đầu tư khó tính và đẳng cấp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của khách hàng trong lĩnh vực nhận thầu các gói thi công ngày càng lớn.
SO SÁNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Bảng 2.8 : Giá một số sản phẩm bán chạy của Đại Sàn và các công ty cạnh tranh Đơn vị : đồng
Mặt hàng Công ty Đại sàn Công ty
600*600 280.000 265.000 270.000 Đá badan lát sân vườn 520.000 530.000 520.000 Đơn vị : đồng
Biểu đồ 2.5 : So sánh mức giá của một số sản phẩm bán chạy
(Nguồn : Phòng kinh doanh của công ty)
600000 Đại Sàn Newlando G7 gạch ốp bể bơi gạch lát nền Đá badan lát sân vườn
- Giá bán của Công ty Đại Sàn có sức cạnh tranh khá lớn, do tập trung vào phân khúc thấp và trung bình, nên công ty lựa chọn các nhà đầu tư hợp tác và thương lượng mức giá khá hợp lý cho khách hàng Trong khi Newlando là một công ty lớn hơn nhưng thị trường mục tiêu của họ khá chung chung, không tập trung chuyên môn vào một phân khúc thị trường nhất định, nên khó để đi sâu vào chiến lược hướng đến các hộ gia đình có thu nhập vừa và nhỏ Đại Sàn nắm được xu thế và tình hình của thị trường nên đã có rất nhiều chính sách hỗ trợ giá cả cho người tiêu dùng, thực hiện thêm nhiều chính sách hỗ trợ người tiêu dùng So sánh giá bán của một số mặt hàng bán chạy của ba công ty Đại Sàn, Newlando, G7, ta thấy được Đại Sàn luôn có mức giá trung bình hoặc thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, qua đó nhận được khả năng cạnh tranh cao hơn
Trong phạm vi Hà Nội, ta thấy rất nhiều nhà thầu, nhà đầu tư lớn, đại sàn tập trung vào cá mặt hàng trang trí nội ngoại thất và đá ốp lát Trong khi đó, Newlando và G7 lại có xu hướng bán những vật tư ốp lát bể bơi và gạch lát ngoài trời
Đối tượng khách hàng mục tiêu của ngành gạch ốp lát đang chịu sự cạnh tranh gay gắt, và đại sàn hướng tới phân khúc trung cấp sẽ đẩy mạnh cạnh tranh với Newlando bằng cách tập trung vào thị trường trung cấp và liên kết bán nhà với các đơn vị đầu tư nhỏ, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng nhà ở tốt từ các thương hiệu như Viglacera và gạch Đồng Tâm Tuy nhiên, so với G7 – một công ty chuyên gạch ốp lát bể bơi ngoài trời – đại sàn cần nỗ lực để nâng cao sức cạnh tranh Với tư cách là một công ty mới, G7 đang áp dụng mức giá cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng Tuy vậy, mức độ cạnh tranh này vẫn là tương đối, bởi tệp khách hàng và khách hàng mục tiêu của từng doanh nghiệp khác nhau, mỗi bên có chiến lược định giá riêng để phù hợp với mục tiêu của mình.
Về chiến lược giá, công ty Đại sàn có nhiều chương trình hỗ trợ giá cho khách hàng, giảm trực tiếp 2-3% vào giá mua cho cả dự án hoặc những sự kiện tham gia tri ân khách hàng tặng nội thất, tivi So sánh với các công ty khác với mức giảm giá trực tiếp đại sàn đang có lợi thế rất lớn trong phân khúc bán vật liệu trang trí nội ngoại thất Với mức giá hợp lí nên rất nhiều khách hàng trên toàn quốc đã tin dùng và chọn Đại Sàn là nhà cung cấp vật tư chính cho toàn thể dự án
2.4.2 So sánh về nguồn nhân lực
Tình hình nhân lực của công ty nhìn chung là khá tốt so với trình độ tương đối cao và độ tuổi khá trẻ Dưới đây là bảng so sánh về tình hình nhân lực của công ty Đại Sàn và đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.9 : Bảng nhân sự của các công ty kinh doanh, xây dựng năm 2019
TT Công nhân / trình độ Công ty Đại
Công ty Newlando Công ty G7
2 Trình độ cao đảng, trung cấp 16 9 20
3 Công nhân kĩ thuật lành nghề 26 21 37
4 Lái xe tay nghề cao 9 13 7
(Nguồn : Phòng kế toán của công ty)
Theo bảng 2.5, công ty đại sàn có số lượng lao động vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh, cho thấy quy mô doanh nghiệp của công ty này lớn hơn các đơn vị còn lại Sự khác biệt về lực lượng lao động phản ánh quy mô và nguồn lực mạnh hơn, đồng thời khẳng định vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường Từ kết quả bảng 2.5, có thể nhận diện ưu thế quy mô ở công ty đại sàn và tác động tích cực đến khả năng triển khai các hoạt động kinh doanh.
Về trình độ lao động của các đơn vị, trình độ đại học trở lên ở Đại Sàn là 21,15%, Newlando 30% và G7 13,63%, cho thấy Công ty có lợi thế lớn về nguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ Nhân lực là yếu tố then chốt nên các đơn vị đều chú trọng tuyển dụng nguồn lao động có trình độ cao nhằm phát huy tối đa nội lực và tăng cường năng lực cạnh tranh Đại Sàn có đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bài bản, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm qua nhiều năm thực tiễn Đội ngũ kinh doanh nhiều kinh nghiệm, cùng với công nhân chuyên nghiệp và hệ thống trang thiết bị tiên tiến hiện đại, liên kết hợp tác rộng rãi Công ty khẳng định có thể đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của khách hàng.
2.4.3 So sánh về năng lực tài chính
Là doanh xây dựng nên công ty đại sàn và các đơn vị còn lại đều có tiềm lực tài chính vững mạnh,
Bảng 2.10 : Vốn điều lệ của Công ty Đại Sàn và các đối thủ cạnh tranh
Công ty Đại sàn newlando G7
Như ta thấy, nguồn vốn điều lệ của công ty đại sàn là lớn hơn so với hai đối thủ cạnh tranh Vì vậy, công ty này có vị thế rất lớn trên thị trường các doanh nghiệp trên địa bàn Công ty đại sàn có vốn điều lệ lớn hơn so với newlando, và gấp đôi so với G7, đây cũng là một lợi thế hơn của đại sàn so với hai công ty này Vì vậy, công ty cần tận dụng những điểm mạnh của mình so với các công ty khác để khai thác lượng khách hàng, mở rộng và phát triển thị trường cho công ty
Ngoài việc cung cấp thiết bị trang trí nội ngoại thất, gạch đá ra, các công ty này còn tham gia hoạt động kinh doanh rất nhiều lĩnh vực như: xây dựng, bất động sản… Chính vì vậy, có thể khẳng định các đơn vị trên đều có năng lực tài chính tương đối tốt
Quản lý và sử dụng vốn
Vốn lưu động (WC) là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn Nó là một nguồn gốc của vốn lưu động, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá như DCFS (các dòng tiền chiết khấu) Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể có một thiếu vốn lưu động, còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động
Một công ty có thể được ưu đãi với tài sản và lợi nhuận nhưng có khả năng thanh khoản thấp nếu tài sản của nó không thể dễ dàng được chuyển đổi thành tiền mặt Vốn lưu động lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo rằng một công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có đủ các quỹ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành sắp tới Việc quản lý vốn lưu động liên quan đến quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả, và tiền mặt Để biết được trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động có thể quay được bao nhiêu vòng, người ta sử dụng công thức:
Số vòng quay bình quân của vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân Ngoài ra để biết được 1 vòng quay của vốn lưu động mất bao nhiêu ngày ta còn sử dụng công thức:
Số ngày một vòng quay của vốn lưu động = 360/số vòng quay bình quân của vốn lưu động
Theo như bảng Báo cáo tài chính của công ty năm 2017 ta có thể tính được:
Số vòng quay bình quân của vốn lưu động = 12 vòng
Số ngày cho vòng quay vốn lưu động đạt 30 ngày cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cho thấy vòng quay vốn hợp lý và hiệu quả Điều này chứng minh công ty có khả năng thanh toán và thu hồi tiền tương đối tốt, đồng thời cho thấy tốc độ luân chuyển hàng hóa cao Nhờ vòng quay vốn lưu động nhanh, công ty giảm được chi phí sử dụng vốn, tối ưu hóa hiệu quả quản lý vốn và tăng khả năng tái đầu tư vào hoạt động xây dựng.
- Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) Hệ số sinh lợi của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Hệ số sinh lợi của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế)
Vốn lưu động bình quân
Ta cũng có thể tính được đối với công ty đại sàn thì
Hệ số sinh lợi của vốn lưu động = 2.85
Như vậy mỗi 1 đồng vốn lưu động sẽ tạo ra 2.85 đồng lợi nhuận trước thuế cho công ty sau một vòng quay của vố lưu động Hệ số này của công ty là tương đối cao so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành
Qua đó có thể thấy công tác quản lý và sửa dụng vốn của công ty đang có hiệu quả rất tốt và cần được chú trọng phát huy.
ĐÁNH GIÁ CHUNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 54 1 Một số kết quả đạt được
Là một doanh nghiệp có tuổi nghề tương đối trong ngành, tuy nhiên công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định trong lĩnh vực xây dựng cũng như cung cấp nguyên vật liệu xây dựng đặc biệt là vật tư trang trí nội ngoại thất, gạch và đá Đồng thời công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cũng có những thành tựu đáng kể so với thời gian đầu hoạt động
Một là, trở thành doanh nghiệp có uy tín trên địa bàn tỉnh Hà Nội và trên thị trường cung cấp nguyên vật liệu miền Bắc
Hai là, có thị phần ổn định trong các năm gần đây
Ba là, có nguồn tài chính khá lớn và quản lí sử dụng vốn hợp lí Chiến lược tài chính là một trong những chiến lược chức năng quan trọng nhất để thực hiện chiến lược cạnh tranh tổng quát của doanh nghiệp Vì vậy , quản lí và sử dụng nguồn tài chính hợp lí giúp cho Đại Sàn nắm bắt được những cơ hội phát triển cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Bốn là, công tác bán hàng có hiệu quả và tiết kiệm chi phí không cần thiết không chỉ giúp tạo nên thương hiệu và uy tín tốt cho công ty mà còn nâng cao vị thế của công ty trên thị trường
Năm nay, công ty áp dụng công nghệ vào bán hàng như công cụ cạnh tranh then chốt, giúp phân biệt sản phẩm dựa trên chất lượng, thương hiệu và giá cả Việc đổi mới công nghệ được xem như một yêu cầu mang tính chiến lược, tập trung vào ứng dụng công nghệ trong bán hàng và kinh doanh Công ty đầu tư mạnh vào các mặt hàng trang trí nội thất và ngoại thất, gạch và đá ốp lát, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.
Sáu là, nguồn nhân lực ngày càng trẻ hóa, chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật của nhân viên
Mặc dù đạt được nhiều thành tựu trong quá trình phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty vẫn đối mặt với một số hạn chế nhất định cần khắc phục Những thách thức chính tập trung vào tối ưu hóa quy trình vận hành, kiểm soát chi phí và đẩy mạnh đổi mới sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao Để khai thác tối đa tiềm năng tăng trưởng, công ty cần cải thiện nguồn lực nhân sự, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường, đồng thời tăng cường sự linh hoạt trước những biến động kinh tế Việc xây dựng chiến lược dài hạn, đầu tư vào công nghệ và quy trình quản trị hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được tăng trưởng bền vững.
Qua tìm hiểu em thấy trong công tác nâng cao năng lực cạnh tranh công ty còn một số hạn chế:
Mức cạnh tranh về giá của Đại Sàn vẫn chưa bằng một số đối thủ cạnh tranh khác Các sản phẩm tiêu biểu của công ty có mức giá cạnh tranh khá tốt so với đối thủ, đặc biệt là nhóm sản phẩm gạch và đá xây dựng cho nội thất và ngoại thất Tuy nhiên ở các mặt hàng khác, sản phẩm của công ty lại có mức giá khá cao Do đó, trong các gói thầu đòi hỏi vật liệu đa dạng, sức cạnh tranh của Đại Sàn so với đối thủ còn thấp.
Hai là, việc cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng, các công trình còn chưa chủ động, không đem lại hiệu quả cao, chi phí còn lớn Hiện nay quy trình bán hàng và sau bán hàng của công ty vẫn còn nhiều điểm thiếu sót như hệ thống phân phối sản phẩm đến các công trình còn chậm
Ba là, trong công tác quản lý công ty chưa thực sự phát huy được hết khả năng của công nhân, cán bộ trong công ty một cách hiệu quả nhất Điều này gây lãng phí nguồn nhân lực, giảm hiệu suất làm việc trong mọi công việc, đây cũng chính là lý do góp phần làm tăng chi phí cũng như lãng phí nguồn tài chính
Thứ tư là, thị trường còn hẹp, chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đưa được sản phẩm đến với khách hàng một cách hiệu quả nhất dẫn đến không khai thác thác hết thị trường tiêu thụ rộng rãi Trên đà phát triển nhanh chóng như hiện nay thì thị trường xây dựng, cung cấp nguyên vật liệu được đánh giá là một thị trường có nhiều tiềm năng Chính vì vậy muốn phát triển tốt cần có những chính sách, chiến lược thích hợp để mở rộng thị trường trong giai đoạn chưa bão hòa hiện nay
Thứ năm là,về chiến lược quảng bá thương hiệu, công ty chưa đưa ra được kế hoạch thực hiện, quảng cáo hình ảnh rộng rãi, thị trường tiêu thụ chưa rộng Vì vậy chưa được nhiều người biết tới
Thứ sáu là, Chính sách phân phối của công ty gần như hoàn thiện và đang được nghiên cứu để bắt kịp với xu hướng thay đổi của thị trường Tuy nhiên, các sản phẩm của công ty chưa được phát triển và mở rộng ở thị trường miền Trung Ngoài ra, hiện nay công ty chưa có bộ phần phòng marketing riêng biệt Các công việc marketing hiện nay vẫn do phòng kinh doanh kết hợp phòng Công nghệ thông tin đảm nhiệm Do đó, việc thực hiện hoạt động marketing chưa đạt được hiệu quả cao , kenh phân phối chưa được xây dựng và thực hiện một cách hiệu quả
Cuối cùng là, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, Công ty vẫn chưa chú trọng vào việc huấn luyện các kỹ năng mềm cho nhân viên, hay cử nhân viên đi học thêm các khóa học chuyên sâu
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế
- Hệ thống kênh phân phối chưa hiệu quả, chưa có sự liên doanh liên kết tốt với các doanh nghiệp ngoài tỉnh Thiếu sự quan tâm tới việc phát triển kênh phân phối nhằm đưa sản phẩm đến tận tay khách hàng
- Các chính sách, quy định quản lý của công ty còn lỏng lẻo, không chặt chẽ do đó việc tuân thủ chưa thực sự nghiêm túc, trình độ năng lực quản lý của cấp quản lý chưa thực sự tốt
- Chưa có chính sách Marketing cụ thể, rõ ràng, xác định chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn, việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu công ty còn kém chưa đi sâu tìm kiếm những khách hàng mới, chỉ tập trung vào những khách hàng lâu năm
- Các chính sách bán hàng và sau bán hàng chưa thu hút được sự quan tâm của khách hàng
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Trong nền kinh tế thị trường, sự phát triển được xem là dấu hiệu của sự thành công Muốn tồn tại, doanh nghiệp phải liên tục phát triển; nếu không phát triển, họ sẽ không đủ khả năng cạnh tranh, không thể cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng, và từ đó sẽ khó thu được lợi nhuận.
Thế giới ngày nay là một thể thống nhất, trong đó các quốc gia là những đơn vị độc lập, tự chủ, nhưng phụ thuộc nhau về kinh tế và khoa học- công nghệ Do vậy đối với một doanh nghiệp không những cần phải lắm bắt được xu hướng phát triển của thị trường trong nước, mà cần phải biết về sự biến động cũng như thay đổi của nền kinh tế thế giới, mục đích chính là tìm ra được những thị trường mới, những rào cản và khó khăn khi phát triển và tiến hành công việc kinh doanh Đối với Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sản Xuất Và Thương Mại Đại Sàn, muốn tăng trưởng và phát triển bền vững trong giai đoạn tới, công ty cần có chiến lược kế hoạch cụ thể, lâu dài, hướng đến mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trong dài hạn chứ không thể trong ngắn hạn được vì đã tạo được mối quan hệ mật thiết với một số nhà máy sản xuất lớn hơn Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là:
- Tập trung đầu tư vào dòng vật tư trang trí nột ngoại thất, gạch và đá để gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty
Đẩy mạnh mở rộng đầu tư và hội nhập để Công ty làm chủ chuỗi cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu cho ngành xây dựng, từ nguồn cung đến phân phối, nhằm đảm bảo chất lượng, ổn định nguồn lực và hỗ trợ hoàn thiện các hạng mục công trình.
- Tuân thủ pháp luật về kinh doanh, tích cực đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương và đất nước
- Đặc biệt, Công ty phấn đấu tích lũy về kinh nghiệm, tài chính để có thể phát triển vững chắc theo con đường Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa của đất nước Mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới:
Ứng dụng công nghệ vào các hoạt động kinh doanh và thương mại, chúng tôi đã trở thành sàn thương mại điện tử đầu tiên và lớn nhất trong ngành xây dựng Với mục tiêu làm cầu nối giữa nguồn cung và nhu cầu dự án, chúng tôi mang đến nguồn khách hàng tiềm năng B2B và B2C cho các doanh nghiệp thông qua sự hợp tác chặt chẽ Đồng thời, chúng tôi chú trọng đầu tư cho chiến lược quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao uy tín trên thị trường.
- Hoàn thiện bộ máy lãnh đạo nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Nỗ lực phát triển công nghệ khai thác sạch góp phần bảo vệ môi trường
- Trở thành thương hiệu về nguyên vật liệu xây dựng chất lượng cao
3.1.2 Phướng hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Nhận ra được tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát triển của công ty, Ban Giám đốc đã tập trung chú trọng đến các chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Có chính sách chiến lược kinh doanh đúng đắn
Chiến lược kinh doanh xác định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp, nêu rõ mục tiêu và con đường tới đích, từ đó lựa chọn các phương án hành động và phân bổ nguồn lực để đạt được kết quả mong muốn Một chiến lược kinh doanh hiệu quả giúp doanh nghiệp nhận diện rõ cơ hội và rủi ro trên thị trường, đồng thời hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp nhằm đối phó với từng tình huống và nâng cao hiệu quả hoạt động Chiến lược phải được xây dựng theo cách cho phép doanh nghiệp phân biệt mình với đối thủ cạnh tranh bằng cách khai thác sức mạnh tương đối để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Đầu tư công nghệ máy móc, trang thiết bị giúp tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí giá thành
Chính sách sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò của chính sách sản phẩm càng trở nên quan trọng Nó là nhân tố quyết định thành công của các chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing bởi vì nó là sự đảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp Vấn đề quan trọng của chính sách sản phẩm là doanh nghiệp phải nắm vững và theo dõi chặt chẽ chu kỳ sống của sản phẩm và việc phát triển sản phẩm mới cho thị trường
Phát triển sản phẩm mới là điều tất yếu phù hợp với yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật , đáp ứng được nhu cầu phát triển và mở rộng thị trường nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là công việc mang tầm quan trọng lớn để cạnh tranh trong thời đại ngày nay Theo triết lí kinh doanh của các Công ty Nhật Bản là "làm ra sản phẩm tốt hơn của đối thủ cạnh tranh, còn nếu không làm tốt hơn thì phải làm khác đi"
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Mỗi cá nhân trong doanh nghiệp đều có nhu cầu và lợi ích khác nhau cũng như có khả năng và năng lực khác nhau Vì vậy nhà quản trị cần phải biết kết hợp hài hoà lợi ích của cá nhân với lợi ích của cả doanh nghiệp cũng như biến sức mạnh của mỗi cá nhân thành sức mạnh chung của cả tập thể Có như vậy mới phát huy được hết lợi thế vê nguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Kiểm soát, tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Quản lý kém là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến phá sản, trong khi thiếu vốn là nguyên nhân thứ hai Doanh nghiệp có vốn lớn và khả năng huy động vốn cao sẽ có lợi thế trong việc nắm bắt thông tin và nhận biết cơ hội kinh doanh, từ đó biến những cơ hội ấy thành lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Giữ gìn và quảng bá uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp Đối với bất cứ doanh nghiệp nào việc có được chỗ đứng trên thị trường đã khó nhưng việc có được hình ảnh tốt đẹp trên thị trường và quảng bá hình ảnh đó lại càng khó hơn càng khó hơn Việc duy trì và quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp là một quá trình lâu dài tốn nhiều công sức Khi doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường thì tự nó đã tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh nhất định so với các đối thủ Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải gìn giữ và quảng bá uy tín hình ảnh của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG
Xuất phát từ những đòi hỏi của thị trường, có thể đáp ứng khách hàng bằng nhiều hình thức, điều đó có thể xuất phát từ hệ thống kênh phân phối
Kênh phân phối là một hệ thống các mối quan hệ giữa các tổ chức liên quan với nhau trong quá trình mua và bán hàng hoá Các doanh nghiệp cần phải biết sử dụng các kênh phân phối như là một công cụ quan trọng giúp họ thành công trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc tạo dựng được lợi thế cạnh tranh ngày càng khó, duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài lại càng khó hơn nhiều Các biện pháp về sản phẩm, khuyến mại, quảng cáo, cắt giảm giá bán chỉ có lợi thế ngắn hạn bởi các doanh nghiệp khác dễ dàng và nhanh chóng làm theo Việc tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn Bởi vì, kênh phân phối là một tập hợp các quan hệ bên ngoài giữa các doanh nghiệp độc lập trong kinh doanh Tạo lập và phát triển hệ thống kênh phân phối đòi hỏi thời gian, trí tuệ, tiền của, sức lực nên các doanh nghiệp khác không dễ dàng gì làm theo
Hiện nay hệ thống kênh phân phối của Đại Sàn còn nhiều vấn đề chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Mặc dù có hệ thống phương tiện vân chuyển đầy đủ, đội ngũ lái xe đảm bảo nhưng công ty lại thiếu đi các chiến lược nhằm xây dựng, phát triển hệ thống phân phối
- Thông tin: Kênh phân phối cần thu thập được thông tin cần thiết để họach định marketing và tạo thuận tiện cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ
- Cổ động: Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục, lợi ích về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng
- Tiếp xúc: Tìm ra các mảng thị trường tiềm năng và truyền thông những thong tin về doanh nghiệp đến với khách hàng tương lai
Cân đối nhu cầu và phân phối sản phẩm một cách thích ứng với nhu cầu của khách hàng là nền tảng chiến lược của doanh nghiệp Tùy theo từng thời điểm, kênh phân phối sẽ cung cấp cho lãnh đạo những dự báo nhu cầu theo từng mảng thị trường mà doanh nghiệp nhắm tới, từ đó điều chỉnh hoạt động phân phối và tối ưu hóa nguồn lực để đáp ứng hiệu quả yêu cầu thị trường.
Thương lượng là quá trình cố gắng đạt được thỏa thuận cuối cùng về giá cả và các điều kiện liên quan để có thể thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sản phẩm Quá trình này tập trung vào cân đối lợi ích của các bên, làm rõ các điều khoản như thanh toán, thời hạn giao hàng, bảo hành và các điều kiện đi kèm nhằm đảm bảo sự minh bạch và tính khả thi của giao dịch Khi hai bên đồng ý với các điều kiện thiết yếu, việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và hợp pháp, đem lại giá trị và quyền lợi cho mọi bên liên quan.
Chính vì vậy Đại Sàn cần chú trọng xây dựng một hệ thống phân phối sản phẩm với mạng lưới chi tiết nhằm tạo nên mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và các doanh nghiệp khác
3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lý của công ty
Quản lý là công tác quan trọng nhất đối với mọi hoạt động nhằm duy trì và phát triển công ty Muốn nâng cao nâng cao năng lực thì không thể không nâng cao chất lượng quản lý đặc biệt là đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
Hoạt động quản lý có mặt trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy cần phải có một chính sách quản lý nhằm tối ưu hóa các hoạt động xây dựng, sản xuất và kinh doanh
Ban lãnh đạo cần đưa ra các chính sách, chiến lược đúng đắn thúc đẩy sự phát triển của công ty Đồng thời xây dựng nên một bộ máy quản lý phù hợp với tùng hoạt động của công ty
Quản trị chiến lược sản xuất và kinh doanh là quá trình xây dựng và xác định các mục tiêu chiến lược, đề ra các chính sách và kế hoạch bài bản cho sự hoạt động và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Để đạt hiệu quả cao nhất, ban lãnh đạo cần xác định chiến lược cho từng hoạt động sản xuất và kinh doanh, chia nhỏ các chiến lược theo từng giai đoạn để bảo đảm sự nhất quán giữa mục tiêu tổng thể và các hoạt động cụ thể Để làm được điều này, Giám đốc công ty phải có năng lực, tầm nhìn, tâm huyết và tinh thần chịu trách nhiệm cao, trong khi đội ngũ lãnh đạo cần hỗ trợ tích cực để những quyết định được đưa ra một cách đúng đắn.
Về quản trị tài chính
Quản trị tài chính là việc đưa ra các quyết định về tài chính, tổ chức việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản trị tài chính có chức năng hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp, bảo đảm đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp, huy động vốn với chi phí thấp nhất và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn Hiện nay, công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty đã đạt được những hiệu quả tốt hơn nên cần được phát huy Đi kèm với đó thì các hoạt động tài chính của công ty cần có sự minh bạch, rõ rang, quản trị tài chính cần có cơ chế tách bạch giữa mục tiêu kinh doanh, cần xác định cụ thể mức đầu tư cần thiết đối với từng mục tiêu phát triển cũng như các chiến lược kinh doanh
Về quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nhân sự là công tác hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp mạnh về chiến lược, công nghệ vẫn chưa đủ để hoạt động có hiệu quả nếu còn thiếu một đội ngũ nhân sự chất lượng cùng với trình độ quản lý phù hợp Đội ngũ công nhân viên của Công ty Đại Sàn nhìn chung có chất lượng cao Đây là lực lượng được đào tạo cao hơn so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, nguồn lao động này vẫn còn có những hạn chế như: tinh thần làm việc chưa cao, đôi lúc theo kiểu “cha chung không ai khóc”, hay ít năng động, thiếu sự cố gắng hướng tới hiệu quả cao Vì vậy cần có các chính sách, hoạt động nhằm tạo sự yêu mến công việc, đồng thời chế độ lương, thưởng, đãi ngộ hợp lý theo năng lực làm việc nhằm kích thích người lao động phấn đấu hoàn thiện cũng như phát huy năng lực bản thân
3.2.3 Chú trọng đầu tư quảng cáo, quảng bá thương hiệu
Thương hiệu là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có uy tín thương hiệu lớn trên thị trường luôn có năng lực cạnh tranh cao hơn đối thủ Vì vậy đầu tư quảng cáo, quảng bá thương hiệu là điều cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là công ty xây dựng bởi mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều chủng loại mẫu mã khác nhau
Hiện nay công tác quảng bá thương hiệu của công ty Đại Sàn đang được cải thiện So với các đối thủ cạnh tranh thì Đại Sàn được thành lập lâu hơn và áp dụng ứng dụng công nghệ vào kinh doanh sớm, nhưng những năm gần đây mới đẩy mạnh kênh bán hàng Chính vì vậy muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty không thể bỏ qua việc quảng cáo, quảng bá thương hiệu Để có thể quảng bá thương hiệu một cách tốt nhất công ty có thể áp dụng các cách sau:
Tập sách quảng cáo (catalogue)