Văn phòng HĐND&UBND tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội” cho luận văn của mình với mong muốn đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện công tác quản lý việc sử dụng nguồn kinh phí đối với Vă
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-
NGUYỄN XUÂN MẠNH LỚP: CQ 54/01.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Chuyên ngành : Quản lý Tài Chính công
Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Thị Lan Anh
Hà Nội – 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Xuân Mạnh
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 4
1.1 Lý luận chung về cơ quan nhà nước 4
1.1.1 Khái niệm cơ quan nhà nước 4
1.1.2 Phân loại cơ quan nhà nước 4
1.1.2.1 Theo thiết chế tổ chức bộ máy nhà nước 4
1.1.2.2 Theo thiết chế quản lý Tài chính 5
1.1.3 Đặc điểm nguồn kinh phí hoạt động và chi tiêu của các cơ quan nhà nước 6
1.2 Lý luận chung về Quản lý tài chính cơ quan nhà nước 7
1.2.1 Quản lý nguồn kinh phí tại CQNN: 8
1.2.2 Quản lý sử dụng kinh phí tại CQNN 9
1.2.2.1 Lập dự toán 9
1.2.2.2 Chấp hành dự toán 10
1.2.2.3 Quyết toán 12
1.2.3 Quản lý các khoản chênh lệch thu chi 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG HĐND&UBND QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 15
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Tây Hồ và Bộ máy quản lý Tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 15
2.1.2 Bộ máy quản lý tài chính của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ 16 2.1.2.1 Nhiệm vụ Văn phòng HĐND&UBND quận: 16
2.1.2.2 Nhiệm vụ của phòng Kế toán tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ 17
Trang 52.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ 18
2.2.1 Thực trạng quản lý nguồn kinh phí 18
2.2.2 Thực trạng quản lý sử dụng nguồn kinh phí 21
2.2.2.1 Thực trạng lập dự toán: 21
2.2.2.2 Khâu chấp hành dự toán 26
2.2.2.3 Quyết toán 33
2.3 Quản lý các khoản chênh lệch thu chi trong năm 37
2.4 Đánh giá chung về quản lý Tài chính 39
2.4.1 Những kết quả đạt được 39
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 40
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG HĐND&UBND QUẬN TÂY HỒ 42
3.1 Mục tiêu phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị : 42
3.1.1 Mục tiêu 42
3.1.2 Phương hướng 43
3.2 Giải pháp và điều kiện thực hiện để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 43
3.2.1 Nâng cao cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 43
3.2.2 Nâng cao trách nhiệm trong sử dụng kinh phí tự chủ tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 45
3.2.3 Cải thiện tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 46
3.2.4 Nâng cao hiệu quả trong thực hiện quản lý tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 47
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 49
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 55
Trang 619
Hình 2.2
Nguồn kinh phí từ NSNN cấp cho Văn phòng UBND Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
19
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện dự toán Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
24
Bảng 2.4 Dự toán được giao cho Văn phòng HĐND&UBND
quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
30
Bảng 2.7
Tạm ứng trong năm của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2019
34
Bảng 2.8
Tình hình thực hiện dự toán Nguồn kinh phí giao không thực hiện tự chủ tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
35
Bảng 2.9
Tình hình quyết toán khoản chênh lệch nguồn kinh phí không tự chủ tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
36
Bảng 2.10
Kinh phí tiết kiệm hàng năm tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2019
38
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, công tác quản lý tài chính trở nên vô cùng quan trọng và luôn gắn liền với hoạt động tại cơ quan nhà nước, nó vừa điều phối được nguồn lực, vừa giúp nhà nước thực hiện, nâng cao chức năng của mình, là công
cụ để thực hiện các dịch vụ công, chi phối, điều chỉnh các mặt hoạt động khác tại các cơ quan Trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công là một trong những nội dung được ưu tiên hàng đầu Do đó, nhận thức một cách đầy đủ, có
hệ thống về quản lý tài chính là một trong những đòi hỏi cấp thiết trong công tác nghiên cứu, học tập ở mọi ngành, mọi cấp, đặc biệt là trong thời kì đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta hiện nay
Mặt khác, khi đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn xảy
ra tình trạng mất ổn định về ngân sách tại một số cơ quan nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý tài chính của chính quyền Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do vi phạm các quy định về tài chính, kế toán ở một số đơn vị, việc quản lý chưa có sự thống nhất giữa các ban ngành dẫn đến tình trạng chồng chéo, chậm chạp trong việc xử lý tình huống, công việc thực tiễn, nếu không kịp thời phát hiện và giải quyết những hạn chế này,
sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế xã hội nói chung và các cơ quan nhà nước trong quản lý tài chính nói riêng
Quận Tây Hồ nói chung và tại Văn phòng HĐND&UBND quận nói riêng
đã nghiêm túc triển khai thực hiện, tuy nhiên trong quá trình triển khai đã gặp những khó khăn và hạn chế nhất định, do công tác chính tại văn phòng là tham mưu, đề xuất cho Ban lãnh đạo, Cấp ủy trong quá trinh tổ chức, quản lý là chủ yếu Cho nên còn có nhiều vấn đề liên quan đến Quản lý Tài chính chưa được
giải quyết Do vậy, tôi xin được chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý Tài chính tại
Trang 8Văn phòng HĐND&UBND tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội” cho luận
văn của mình với mong muốn đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện công tác quản lý việc sử dụng nguồn kinh phí đối với Văn phòng HĐND&UBND quận
Tây Hồ nói riêng và các cơ quan nhà nước nói chung
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài luận văn: Quản lý Tài chính tại Văn
phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phos Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn:
Phạm vi nội dung: nguồn kinh phí, sử dụng nguồn kinh phí tại Văn phòng
(không bao gồm chi đầu tư phát triển)
Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu tại Văn phòng HĐND&UBND
quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Phạm vi về thời gian: trong 3 năm 2017, 2018 và 2019
4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu: Đề tài sử dụng các tài liệu và số liệu về Quản lý Tài chính tại Văn
phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
Thu thập các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Công văn, Quyết định của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
Bảng số liệu thu, chi tại Văn phòng HĐND&UBND ba năm 2017, 2018, 2019
Trang 9Phương pháp: Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp thường được sử dụng
trong nghiên cứu về kinh tế - tài chính để phục vụ việc nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của Quản lý Tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
Thu thập tài liệu cơ sở về quá trình Quản lý Tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ tại phòng Kế toán thuộc Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
Thu thập số liệu về thu, chi trong 3 năm: 2017; 2018; 2019 tại phòng Kế toán thuộc Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
Thực nghiệm thông qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp đến đơn
vị thực tập học hỏi, quan sát, tìm hiểm về quy trình, nghiệp vụ trong công tác Quản lý Tài chính: phỏng vấn các cán bộ hướng dẫn về những vấn đề chưa rõ liên quan đến đề tài và cách thức làm việc hàng ngày
So sánh - đối chiếu: để phát hiện đánh giá thực trạng Quản lý Tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ , trên cơ sở đó đưa ra giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác Quản lý tài chính
Phân tích – tổng hơp: phân tích tổng hợp từ những số liệu, tài liệu thu thập được để nắm bắt rõ các nguyên nhân và đề ra những giải pháp khắc phục hạn chế chủa đơn vị
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chia thành 3 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong các Cơ quan nhà nước Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC 1.1 Lý luận chung về cơ quan nhà nước
1.1.1 Khái niệm cơ quan nhà nước
Cơ quan Nhà nước ra đời để thực hiện các hoạt động bao gồm chấp hành
và điều hành tức là thực hiện các quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước; trực tiếp chỉ đạo, điều khiển các cơ quan, tổ chức, công dân và điều hành các hoạt động đó hàng ngày Các cơ quan Nhà nước thực hiện các công việc trên
cơ sở chấp hành các nhiệm vụ được giao, các chỉ đạo theo chủ trương kế hoạch của Nhà nước Các cơ quan này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực của Nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực Nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan
quyền lực đó
Từ chức năng trên, ta có thể hiểu Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, là tổ chức (cá nhân) mang quyền lực Nhà nước được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật nhằm thực hiện nhiệm vụ và
chức năng của Nhà nước
1.1.2 Phân loại cơ quan nhà nước
Có rất nhiều cách phân loại, tuy nhiên theo phổ biến Cơ quan Nhà nước được phân loại theo 2 cách sau
1.1.2.1 Theo thiết chế tổ chức bộ máy nhà nước
Cơ quan Nhà nước được chia thành các cơ quan, cụ thể 3 cơ quan là Cơ quan quyền lực, Cơ quan hành pháp và Cơ quan Tư pháp
Cơ quan quyền lực
Trang 11Quốc Hội: Trong bộ máy Nhà nước, Quốc hội là “cơ quan đại biểu cao
nhất của nhân dân”, do đó Quốc hội thể hiện tính đại diện nhân dân và tính quyền lực Nhà nước trong tổ chức và hoạt động của mình
Hội đồng nhân dân: là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên
Cơ quan hành pháp
Chính phủ: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ chịu sự giám
sát của Quốc hội; chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Trong hoạt động Chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước
UBND các cấp: chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của hội đồng nhân dân
Cơ quan tư pháp
Tòa án nhân dân: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật thông qua hoạt
động xét xử Đây là chức năng riêng có của các Tòa án
Viện kiểm sát: Kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công
tố theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là chức năng riêng có của Viện kiểm sát nhân dân trong thực hiện quyền tư pháp, nhằm bảo đảm cho pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh, thống nhất trong phạm vi cả nước
1.1.2.2 Theo thiết chế quản lý Tài chính
Cơ quan Nhà nước được chia thành các đơn vị dự toán, cụ thể bao gồm 4 cấp dự toán như sau:
Trang 12Đơn vị dự toán cấp I: đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm
do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định
Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn
vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác
kế toán và quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị
dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định
Đơn vị dự toán cấp IV: đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân
sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách
1.1.3 Đặc điểm nguồn kinh phí hoạt động và chi tiêu của các cơ quan nhà nước
Ngân sách Nhà nước phải cấp phát kinh phí để duy trì hoạt động của các
cơ quan Nhà nước Hiện nay, trong hoạt động quản lý nhà nước, có được phép thu một số khoản nhỏ như phí, lệ phí và được coi là nguồn bổ sung kinh phí, nhưng số thu còn rất ít, và chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp kinh phí
Kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp cho các CQNN có những đặc điểm sau:
Trang 13Thứ nhất, NSNN phải đảm bảo 100% kinh phí để duy trì sự tồn tại và hoạt động của CQNN
Điều đó xuất phát ở chỗ, hoạt động quản lý Nhà Nước mang tính chất hàng hóa công cộng thuần túy Mọi người đều được hưởng lợi từ nhưng dịch vụ quản
lý Nhà nước trên tất cả lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, ngoại giao, an ninh, quốc phòng
Thứ hai, Kinh phí Quản lý hành chính NSNN cấp cho các CQNN thuộc về chi thường xuyên có tính ổn định cao, mang tính chất tiêu dùng xã hội, gắn với
cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong cung cấp hàng hóa công cộng
Xuất phát từ khái niệm chi thường xuyên là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi thực hiện các hoạt động thường xuyên hàng năm thuộc chức năng, nhiệm vụ của các CQNN nên gắn với cơ cấu hiệu lực, hiệu quả CQNN
Thứ ba, đo lường hiệu quả của chi NSNN cho quản lý Nhà nước là rất khó khăn, tuy nhiên, việc đo lường là có thể
Các hoạt động quản lý Nhà nước có phạm vi rộng, liên quan đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội Đánh giá xem chi Ngân sách tăng lên hay giảm xuống có tác động như thế nào đến việc điều hành kinh tế xã hội trong điều kiện các nhân tố chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội luôn luôn vận động thì không thể dùng một số chỉ tiêu để đánh giá như các doanh nghiệp có thể dùng Giữa đầu vào và đầu ra trong các hoạt động quản lý nhà nước không có mối quan hệ rõ ràng đã gây khó khăn cho việc đánh giá chi tiêu trong lĩnh vực này
1.2 Lý luận chung về Quản lý tài chính cơ quan nhà nước
Quản lý tài chính trong các cơ quan Nhà nước là quá trình áp dụng các công
cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong các
Trang 14cơ quan Nhà nước để đạt những mục tiêu đã định Đối tượng quản lý của Quản
lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị, đó chính là hoạt động tài chính của những
cơ quan, đơn vị này Đó là các mối quan hệ kinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong mỗi cơ quan, đơn vị Cụ thể là việc quản lý các nguồn tài chính cũng như những khoản chi của các cơ quan, đơn vị
1.2.1 Quản lý nguồn kinh phí tại CQNN:
Kinh phí hoạt động của các CQNN do NSNN cấp thuộc về chi thường xuyên nên nó có đặc điểm mang tính ổn định cao, thể hiện tính chất tiêu dùng, nội dung, cơ cấu và mức độ chi gắn liền với tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước và
sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công cộng Bao gồm các nguồn sau:
Ngân sách nhà nước cấp
Mức kinh phí Ngân sách nhà nước cấp thực hiện chế độ tự chủ được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có), định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước tính trên biên chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định và tình hình thực hiện
dự toán năm trước
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định Định mức phân bổ ngân sách nhà nước đối với cơ quan thuộc các Bộ, các cơ quan trung ương do Bộ trưởng, thủ trưởng của các cơ quan trung ương quy định trên cơ sở cụ thể hóa định mức phân bổ dự toán chi ngân sách do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách đối với cơ quan thuộc địa phương
do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định và các khoản thu khác
Trang 15Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp thẩm quyền giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm hoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quy định ( trừ phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và các quy định khác, nếu có) và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
1.2.2 Quản lý sử dụng kinh phí tại CQNN
Nguồn Kinh phí sử dụng tại các CQNN chủ yếu vẫn là nguồn NSNN cấp,
để sử dụng đơn vị qua 3 khâu:
1.2.2.1 Lập dự toán
Lập dự toán NSNN là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn
bộ các khâu của chu trình quản lý NSNN Trong năm có 2 khoản kinh phí thực hiện bao gồm kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí không thực hiện chế
độ tự chủ Cho nên quá trình lập dự toán cũng theo 2 khoản kinh phí như sau:
Lập dự toán cho các khoản chi thực hiện chế độ tự chủ: các khoản chi
thực hiện chế độ tự chủ vẫn chủ yếu là do NSNN cấp kinh phí Do vậy, các khoản kinh phí này được xây dựng theo một định mức nhất định ứng với mỗi khoản mục: Quỹ lương bao gồm mức lương theo ngạch, bậc hoặc mức lương chức vụ; Các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp dựa trên số biên chế, số lao động không xác định về thời hạn và chế độ, tiêu chuẩn, định mức
về tiền lương; Chi hoạt động thường xuyên dựa trên số biên chế và định mức phân bổ NSNN; Chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên dựa trên chế độ, tiêu chuẩn, định mức; Xã, phường, thị trấn dựa trên chức danh, chế độ, số lượng, chính sách đối với số lượng CBCC và những người không hoạt động chuyên trách ở cấp xã; tình hình thực tế ở địa phương
Lập dự toán cho các khoản chi thực hiện chế độ không tự chủ: Hàng
năm các cơ quan Nhà nước chủ động nắm bắt các chủ trương, chương trình, chính sách, kế hoạch tổ chức của một số hoạt động lớn phát sinh trong năm kế
Trang 16hoạch và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao thực hiện trong năm để xây
dựng dự toán kinh phí không tự chủ
1.2.2.2 Chấp hành dự toán
Chấp hành dự toán là khâu tiếp theo khâu lập dự toán chi NSNN Đó là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế - tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu chi ghi trong kế hoạch NSNN năm trở thành hiện thực
Các cơ quan, đơn vị phải nộp cho Kho bạc nơi cơ quan, đơn vị giao dịch, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN Khi nhận được số phân bổ về ngân sách, các cơ quan nhà nước và các đơn vị dự toán cấp I giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm đúng với dự toán ngân sách được phân bổ, đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát, quản lý Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và chỉ tiêu phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính các cấp được phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu chi không thể trì hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách được quyết định
Thực hiện đối với kinh phí tự chủ:
Các khoản kinh phí tự chủ được chia thành 4 nhóm như sau:
Nhóm 1: Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công,
phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể
và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định
Nhóm 2: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: Chi thanh toán dịch vụ công cộng,
chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc; Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam; Các khoản chi đặc thù phát sinh thường xuyên hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phân
Trang 17bổ giao dự toán thực hiện, các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định, Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định
Nhóm 3: Chi sửa chữa mua sắm tài sản: Chi mua sắm tài sản, trang thiết
bị, phương tiện, vật tư; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Nhóm 4: Chi khác: Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác
Thực hiện đối với kinh phí không tự chủ
Hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách Nhà nước
bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm:
Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định, gồm: Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác, Kinh phí sửa chữa lớn trụ sở, mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch; Kinh phí thực hiện đề án cấp trang thiết bị và phương tiện làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)
Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định (nếu có)
Chi thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao sau thời điểm cơ quan
đã được giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ; Kinh phí bố trí để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù như: Kinh phí hỗ trợ, bồi dưỡng, phụ cấp cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan đã có chế độ của Nhà nước quy định; Kinh phí tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế được bố trí kinh phí riêng; kinh phí thực hiện các Đề án, Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đến thời điểm lập dự toán chưa xác định được khối lượng công việc, chưa có tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền
Trang 18Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí sự nghiệp kinh tế, kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp khác theo quy định từng lĩnh vực (nếu có), kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội, kinh phí thực hiện các nội dung không thường xuyên khác
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt: Việc phân bổ, quản
lý, sử dụng các khoản kinh phí và vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao nêu trên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước
1.2.2.3 Quyết toán
Công tác quyết toán kinh phí là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi NSNN Đó là việc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán chi NSNN năm, sau khi năm NSNN kết thúc nhằm đánh giá lại toàn bộ kết quả hoạt động của một năm NSNN, từ đó rút ra ưu điểm, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cho những chu trình NSNN tiếp theo
Đến ngày 31 tháng 12, đơn vị phải xác định chính xác số dư tạm ứng, số
dư dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị để có phương hướng xử lý theo quy định Hết ngày 31 tháng 12, các khoản tạm ứng trong dự toán theo chế độ, nếu chưa thanh toán thì được tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm trước Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau Trước ngày 31/01 năm sau, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải lập báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan mình gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, trong đó cần báo cáo đánh giá rõ các nội dung đã giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ theo nội dung:
Trang 19Từng nhiệm vụ đặc thù; kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên đã thực hiện (dự toán giao; khối lượng, số lượng; chất lượng công việc thực hiện);
Nhiệm vụ đặc thù; kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên đã giao dự toán nhưng không thực hiện;
Trên cơ sở báo cáo nêu trên cơ quan thực hiện chế độ tự chủ tự xác định
số kinh phí tiết kiệm được của năm trước gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
để thanh toán thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định Trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán thu nhập tăng thêm cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ (bao gồm cả thanh toán số đã tạm chi và thanh toán trực tiếp) bảo đảm không vượt quá mức tối đa quy định; quyết toán
số tạm chi đối với các hoạt động phúc lợi, khen thưởng
Khi quyết toán của cơ quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp số kinh phí thực tiết kiệm cao hơn, cơ quan được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm hoặc chi các hoạt động phúc lợi, chi khen thưởng theo chế độ quy định Trường hợp số kinh phí tiết kiệm thấp hơn số cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ xác định, căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền và đề nghị của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, thì Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi bằng cách trừ vào kinh phí tiết kiệm năm tiếp theo của cơ quan
Khi quyết toán của cơ quan đối với nguồn kinh phí không tự chủ, khi hết năm không sử dụng hết, đơn vị sẽ phải trả nguồn kinh phí còn dư cho cấp trên Tuy nhiên, với những điều kiện cụ thể mà đơn vị được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp tục là các khoản kinh phí không tự chủ quản lý hành chính có mục đích tiến hành tiếp trong năm sau như chi nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương cơ sở, bảo trợ xã hội, cải cách tiền lương,
1.2.3 Quản lý các khoản chênh lệch thu chi
Trang 20Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Khoản kinh phí đã được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm phải được chuyển sang năm sau để hoàn thành công việc đó, không được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:
Một là, bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm quỹ
tiền lương nhưng tối đa không quá 1,0 (một) lần với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
Hai là, chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích;
Ba là, chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan;
Bốn là, chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những
Cuối năm kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau
tiếp tục sử dụng
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG HĐND&UBND QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Tây Hồ và Bộ máy quản
lý Tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Quận Tây Hồ với diện tích rộng 24 𝑘𝑚2 là một quận nằm ở phía bắc nội thành thủ đô Hà Nội, Việt Nam Phía đông giáp quận Long Biên; phía tây giáp huyện Từ Liêm; phía nam giáp quận Ba Đình; phía bắc giáp huyện Đông Anh
Quận được thành lập từ các phần của quận Ba Đình và huyện Từ Liêm theo Nghị định số 69/CP ngày 28 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ Việt Nam
và được xác định là trung tâm dịch vụ – du lịch - văn hóa, vùng có cảnh quan thiên nhiên của Hà Nội Với diện tích 24,0 𝑘𝑚2, Quận bao gồm 8 phường: Bưởi, Quảng An, Nhật Tân, Yên Phụ, Thuỵ Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Phú Thương Địa hình tương đối bằng phẳng, có chiều hướng thấp dần từ bắc xuống nam; tại đây có Hồ rộng nhất và được coi là lá phổi của Thủ đô
Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành, Quận Tây Hồ đã ngày một lớn mạnh Trong 5 năm 2001-2005 kinh tế trên địa bàn quận đạt tốc độ phát triển khá cao, giá trị sản xuất tăng bình quân 14,8%, trong đó: Kinh tế Nhà nước tăng 13,4%/năm; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,7%/năm; kinh tế ngoài quốc doanh tăng 16,9%/năm vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội II đề ra
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế phát triển theo đúng định hướng: Dịch vụ - du lịch - công nghiệp - nông nghiệp Tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành: Dịch vụ 51,8%, công nghiệp 43,2%, nông nghiệp 5% Công tác quy hoạch được triển khai tích cực, 5 năm qua quận đã được Thành phố phê duyệt: Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ tỷ lệ 1/2000; quy hoạch tổng thể phát triển
Trang 22kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010; quy hoạch mạng lưới trường học và mạng lưới điện,quy hoạch cấp nước, quy hoạch mạng lưới chợ đến năm 2010 Đặc biệt là thực hiện quy hoạch khu đô thị mới Nam Thăng Long (CIPUTRA) và chuẩn bị đầu tư khu đô thị Tây Hồ Tây Phối hợp với các Sở, Ngành của Thành phố nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết phường Phú Thượng, quy hoạch vùng trồng hoa đạo truyền thống và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trình Thành phố phê duyệt Các quy hoạch được duyệt đã tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý đô thị và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Quận
Theo định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, quận Tây
Hồ thuộc khu vực phát triển của Thành phố trung tâm Như vậy, trong tương lai, Tây Hồ sẽ là khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội Với vị trí đó, Tây Hồ
có điều kiện đặc biệt thuận lợi thu hút các nguồn lực (bao gồm cả nguồn vốn tài chính, nguồn nhân lực và khoa học - công nghệ) để thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của Quận nói riêng và của Thủ đô Hà Nội nói chung
2.1.2 Bộ máy quản lý tài chính của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
2.1.2.1 Nhiệm vụ Văn phòng HĐND&UBND quận:
Văn phòng HĐND&UBND Tây Hồ quận là cơ quan chuyên môn tham mưu, tổng hợp và phục vụ sự quản lý tập trung thống nhất, sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành mọi mặt công tác của Thường trực HĐND và UBND quận; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND quận; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND thành phố
Số Biên chế trong Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ có 26 người; bao gồm 1 đồng chí Chánh Văn phòng, 2 đồng chí Phó Chánh Văn phòng, 8 đồng chí công chức và 15 đồng chí hợp đồng lao động
Trang 232.1.2.2 Nhiệm vụ của phòng Kế toán tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
Mọi công việc, chức năng, quyền hạn trong quản lý Tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận được thực hiện thông qua phòng Kế toán Phòng
kế toán tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ có nhiệm vụ sau:
Lập dự toán kinh phí ngân sách hàng năm của Văn phòng, HĐND, UBND quận, các phòng, đơn vị thuộc quỹ lương Văn phòng quản lý, trình Chánh Văn phòng báo cáo UBND quận, HĐND quận phê duyệt Thực hiện quyết toán năm; Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng hàng năm; Đầu tháng, cân đối dự toán kinh phí và căn cứ vào nhu cầu chi trong tháng để rút tiền;
Lập ủy nhiệm chi; Kiểm tra chứng từ đề nghị thanh toán, bao gồm: chi trực tiếp, chi chuyển khoản, thanh toán tạm ứng (hoàn ứng); Tách, so sánh và kiểm soát chi phí theo từng đơn vị, từng chương, mục tiêu với dự toán được cấp, với quy chế chi tiêu;
Hướng dẫn các đơn vị thực hiện thủ tục tạm ứng, hoàn ứng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định Kịp thời phát hiện các trường hợp chi sai, hóa đơn không hợp lệ trả lại các đơn vị Kiểm tra chứng từ ban đầu; viết phiếu chi, phiếu thu; Lập đối chiếu tháng, đối chiếu quý theo mẫu biểu của phòng Tài chính -
Kế hoạch và Kho bạc;
Hàng tháng, tách tiền điện, nước, điện thoại và hạch toán vào từng đơn vị
có chung tài khoản của Văn phòng để các đơn vị thanh toán trực tiếp với các đơn vị có liên quan;
Theo dõi tăng, giảm tài sản, lập báo cáo tài sản với phòng Tài chính - Kế hoạch Thực hiện các quy trình mua sắm tài sản cố định, sửa chữa tài sản theo
Trang 24quy định; Báo cáo việc cấp phát kinh phí, thu, chi của Văn phòng với đồng chí Chánh Văn phòng vào ngày 30 hàng tháng
Bộ phận kế toán bao gồm:
Kế toán trưởng: Phụ trách tham mưu, điều hành mảng NSNN cấp cho Văn phòng và điều hành chung các khoản thu chi tài chính tại Văn phòng, các phòng ban nói riêng và cả cơ quan UBND Quận nói chung
Kế toán bộ phận một cửa: Trực tiếp phụ trách các khoản thu phí, lệ phí qua
bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan UBND quận Thủ quỹ: Trực tiếp phụ trách kho văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, theo dõi TSCĐ…
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ
2.2.1 Thực trạng quản lý nguồn kinh phí
Nguồn lực tài chính của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ chủ yếu từ nguồn kinh phí NSNN cấp và nguồn thu khác (tạm ứng và các quỹ trích lập); thu từ phí, lệ phí và viện trợ chiếm một khoản rất nhỏ; nguồn khác trong các năm là không có
Bảng 2.1 Tình hình giao dự toán kinh phí hoạt động tại Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
Trang 25Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ
Về cơ cấu, nguồn kinh phí hoạt động tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ do NSNN cấp chiếm tỉ trọng năm 2017 chiếm tỉ trọng 98,94%, năm
2018 chiếm 99,65%, năm 2019 chiếm 98,93%, từ đó có thể thấy là một đơn vị
cơ quan nhà nước, nguồn kinh phí do NSNN cấp cho Văn phòng là rất lớn, luôn
từ 98% trở lên, nguồn thu từ phí, lệ phí để lại chiếm tỉ trọng nhỏ và nguồn khác không có
Bảng 2.2 Nguồn kinh phí từ NSNN cấp cho Văn phòng UBND Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ
Trang 26NSNN cấp cho kinh phí tự chủ
Hoạt động chi thường xuyên của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây
Hồ thực hiện theo chế độ chủ tài chính nên kinh phí cho hoạt động thường xuyên cũng là kinh phí giao tự chủ Kinh phí này trong cả năm chiếm tỉ trọng
ở mức trung bình và có sự ổn định từ 5.700 triệu đồng đến 6.000 triệu đồng mỗi năm Về tỉ lệ, năm 2017 chi hoạt đồng thường xuyên chiếm 23,6%, năm 2018 chiếm 36,485%, năm 2019 chiếm 36,05%
Mặc dù thực hiện chế độ cải cách tiền lương tăng mức lương tối thiểu chung qua các năm nhưng nguồn kinh phí do NSNN cấp còn hạn hẹp, gây ra sự khó khăn trong việc cấp ngân sách cho Văn phòng HĐND&UBND quận Tây
Hồ Bên cạnh đó, công tác lập kế hoạch và bảo vệ kế hoạch cũng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng tới việc cấp ngân sách cho Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ Bảo vệ kế hoạch tài chính đòi hỏi mọi chỉ tiêu về kinh phí và sử dụng kinh phí cần được chuẩn bị một cách kỹ lưỡng, có cơ sở khoa học, mang tính thuyết phục cao để tạo được sự ủng hộ của cơ quan tài chính cấp trên Thực tế công tác lập kế hoạch những năm qua của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ còn có những hạn chế, chưa được đánh giá đúng với tầm quan trọng của nó Công tác lập kế hoạch chưa được chuyên nghiệp hoá, chưa được chuẩn bị kỹ càng và có đủ các cơ sở để thuyết phục cơ quan chủ quản Điều này dẫn đến NSNN được cấp cho các đơn vị của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ trong giai đoạn 2017-2018 có giảm, mặc dù giai đoạn 2018-2019 tăng nhưng vẫn thấp hơn so với kế hoạch Vì chưa có các kế hoạch về công tác nhân sự, chưa có quy hoạch tổng thể về đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn nên Văn phòng thường cắt đi một số khoản đáng kể so với kế hoạch đặt ra Cũng do nguồn NSNN không đủ theo kế hoạch nên Văn phòng HĐND&UBND quận Tây
Hồ cũng phải cắt giảm một số các khoản chi để phù hợp với nguồn kinh phí được
Trang 27cấp Điều đó cho thấy rằng, hiệu quả công tác tài chính của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ cũng sẽ bị sụt giảm.
NSNN cấp cho Kinh phí không tự chủ
Năm 2017, có sự chênh lệch lớn so với các năm còn lại do Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ có dự án cấp kinh phí xây dựng lại vườn hoa cây cảnh và kinh phí sửa chữa tài sản phuc vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng (cho vườn hoa cây xanh) từ kinh phí không
tự chủ là 7.538,01 triệu đồng
Các khoản kinh phí không thường xuyên cho quản lý hành chính có sự dao động không quá lớn, từ 10,000 triệu đồng đến 11,000 triệu đồng trong các năm, nhằm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ được xác định từ đầu năm của đơn vị
Nguồn kinh phí từ NSNN cho hoạt động chi không thường xuyên chiếm tỉ trọng cao, chiếm phần lớn trong khoản kinh phí được nhân Nguyên nhân do trong năm có nhiều hoạt động, chương trình và nhiệm vụ phát sinh được cấp trên giao mà Văn phòng phải thực hiện, cụ thể năm 2017 là 76,4%, năm 2018 là 63,5% và năm
Trang 28Phòng Tài chính Kế hoạch Quận và Văn phòng HĐND và UBND quận tiến hành buổi thỏa luận dự toán NSNN năm kế hoạch Đơn vị sử dụng NSNN bảo vệ các nội dung trong dự toán của mình, đặc biệt là các nội dung đề nghị giao nguồn không tự chủ
Kinh phí giao để thực hiện tự chủ:
Phòng Tài chính Kế hoạch căn cứ trên các chi tiết sau đây để lấy số giao:
Biên chế được duyệt của đơn vị: tính toán theo định mức giao dự toán chi thường xuyên (theo hướng dẫn của phòng Tài chính - Kế hoạch hàng năm); cụ thể năm 2017 có 36 biên chế với định mức 58 triệu đồng/biên chế; năm 2018 có 39 biên chế với 65 triệu đồng/biên chế; năm 2019 có 35 biên chế với 77 triệu đồng/biên chế
Ngoài ra phòng Tài chính Kế hoạch căn cứ các nội dung chi thường xuyên tại Văn phòng năm trước ví dụ như: các khoản phụ cấp ngoài lương (không được dùng để tính bảo hiểm xã hội) như: phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thanh tra nhà nước, phụ cấp độc hại….; các khoản chi mang tính chất thường xuyên theo quy định đặc thù của thành phố Hà Nội như: Kinh phí hỗ trợ cán bộ một cửa; kinh phí
Trang 29hỗ trợ cán bộ thanh tra nhà nước theo Quyết định của UBND quận; dự kiến 5% tăng lương trong năm kế hoạch…
3%-Kinh phí giao nhưng không thực hiện tự chủ:
Đơn vị phải chủ động các chủ trương, chương trình, chính sách, kế hoạch
tổ chức của một số hoạt động lớn phát sinh trong năm kế hoạch để xây dựng kinh phí không tự chủ Từ các chương trình, kế hoạch triển khai chỉ đạo từ cấp trên và các văn bản của Quận, đơn vị xây dựng dự toán chi cho các nội dung trên theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn Căn cứ vào đó, phòng Tài chính Kế hoạch giao số dự toán chi không tự chủ cho đơn vị Các nội dung này được trình
bày tại buổi thảo luận dự toán giữa đơn vị và phòng Tài chính – Kế hoạch
Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Phòng Tài chính Kế hoạch, căn cứ kết luận tại buổi thảo luận dự toán, Văn phòng lập lại dự toán lần hai, số liệu báo cáo biên chế, quỹ tiền lương tại thời điểm tháng 12 năm hiện tại, theo các Bảng mẫu quy định
Căn cứ tờ trình của phòng Tài chính Kế hoạch, UBND Quận ra quyết định giao
dự toán cho các đơn vị thuộc Quận theo Quyết định giao chỉ tiêu kinh tế xã hội và dự toán NSNN quận Tây Hồ thông thường vào ngày 15 tháng 12 hàng năm
Căn cứ Quyết định giao dự toán của UBND Quận, Văn phòng HĐND và UBND Quận lập bản dự toán chính thức, gửi 01 bản chính cho phòng Tài chính
Kế hoạch Quận ra thông báo thẩm định dự toán, Văn phòng thực hiện gửi Kho bạc nhà nước Tây Hồ 01 bản dự toán và thông báo thẩm định của phòng Tài chính Kế hoạch làm căn cứ rút dự toán và kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước theo quy định
Trang 30Đánh giá tình hình lập dự toán Bảng 2.3: Tình hình thực hiện dự toán Văn phòng HĐND&UBND
quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ
Từ bảng trên ta thấy, Văn phòng HĐND&HĐND quận Tây Hồ có dự toán cho nguồn kinh phí là lớn và biến động qua các năm và không có sự đồng đều, năm 2017 dự toán tăng cao do có khoản kinh phí không thường xuyên bao gồm Kinh phí kiến thiết thị chính Các năm tiếp dự toán giảm nhiều hơn, cụ thể năm 2018 dự toán thực nhận giảm 37,4%; năm 2019 dự toán thực nhận giảm 36,01% so với năm 2017
Tuy nhiên, qua các năm, dự toán thực nhận và dự toán giao đầu năm luôn
có những sự chênh lệch Cụ thể, năm 2017 có sự tăng là 3,9%, năm 2018 tăng 24,3%, năm 2019 giảm 1,02% Có sự thay đổi này do xuất phát từ 2 nguyên nhân: Nguồn kinh phí chưa sử dụng từ năm trước chuyển sang năm sau do những hoạt động năm trước chưa sử dụng hết và sự điều chỉnh dự toán trong năm
So sánh (%)
DT giao đầu năm
DT thực nhận trong năm
So sánh (%)
DT giao đầu năm
DT thực nhận trong năm
So sánh (%)
Số
DT
24.307,84 25.260,76 103,9 12.709,94 15.797,87 124,3 16.328,47 16.163,39 98,9
Trang 31Công thức tính dự toán thực nhận trong năm như sau:
Tổng dự toán
Kinh phí đã nhận từ năm trước chuyển sang
+ DT giao đầu năm +
Điều chỉnh trong năm
Bảng 2.4: Dự toán được giao cho Văn phòng HĐND&UBND quận Tây
Hồ giai đoạn 2017-2019
Đơn vị tính:Ttriệu đồng
Năm
Kinh phí đã nhận từ năm trước chuyển sang năm
Dự toán giao đầu năm
Dự toán điều chỉnh trong năm
Tổng Dự toán giao trong năm
Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ
Theo bảng 2.5, trong 2 năm 2018 và 2019, dự toán của Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ vẫn có sự bổ sung, điều chỉnh, cụ thể năm 2018 số điều chỉnh giảm dự toán là 930,2 triệu đồng; năm 2019 số điều chỉnh giảm dự toán
là 194,04 triệu đồng chứng tỏ việc lập dự toán tại Văn phòng vẫn chưa thật sự sát với nhu cầu chi và vẫn cần có sự thay đổi, công tác quản lý và xây dựng dự toán không thật sự hiệu quả như năm 2017 do quá trình dự báo của phòng Kế toán còn
có những hạn chế nhất định, chưa dự báo tốt về các khoản kinh phí sẽ phải thực hiện trong năm
Trang 322.2.2.2 Khâu chấp hành dự toán
Chấp hành NSNN là khâu có ý nghĩa quyết định để biến khả năng và dự kiến thành hiện thực và có tác dụng tích cực trong việc thực hiện khâu tiếp theo của chu trình NSNN là quyết toán NSNN Thông qua chấp hành NSNN mà tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế tài chính của Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả quản lý điều hành NSNN
Đối với kinh phí tự chủ: Văn phòng thực hiện xây dựng và điều hành
theo Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan Quy chế chi tiêu nội bộ được Văn phòng lập và thông qua Hội nghị cán bộ công chức cơ quan đầu năm, được khoán chi và theo định mức quy định
Nội dung chi bao gồm 4 nhóm chi Nội dung chi và quản lý chi của Sở Tài chính Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ như sau:
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng Kinh phí tự chủ tại Văn phòng HĐND&UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2017-2019
Đơn vị tính: triệu đồng Nội dung chi
thường xuyên
Chi thanh toán cá nhân 3.913,91 77,82 4.327,19 76,31 4.574,60 77,15
Chi phí nghiệp vụ chuyên
Nguồn: Báo cáo chi thường xuyên giai đoạn 2017 – 2019 của Văn phòng
HĐND&UBND quận Tây Hồ