Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng SeABank- Seabank Hồ Gươm” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm giúp ch
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông
Nam Á- Seabank Hồ Gươm Sinh viên thực tập: Lê Yến Ngọc
Lớp: CQ55/09.02
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thành Đạt
HÀ NỘI- 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Nguyễn Thành Đạt, người
đã tận tình hướng dẫn chu đáo và giúp đỡ em có những định hướng trong suốt thời gian thực tập Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng SeABank- SeABank Hồ Gươm đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại ngân hàng Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới anh Trịnh Công Kỳ, chị Đoàn Ngọc Anh, anh Lê Mạnh Hùng… cùng các cán bộ công nhân viên trong toàn ngân hàng đã giúp đỡ em có đầy đủ những tài liệu cần thiết và lời khuyên để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động
viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Yến Ngọc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
Tác giả khóa luận tốt nghiệp iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG vii
MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG 1 1.1.Ngân hàng và khả năng sinh lời của ngân hàng 1
1.1.1 Khái niện ngân hàng và Khả năng sinh lời của Ngân hàng 1
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Ngân hàng 2
1.2.TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI 8
1.2.1.Khái niệm phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng 8
1.2.2 Phương pháp phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng 8
1.3.NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á- SEABANK HỒ GƯƠM 19
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SeABank 23
2.1.3.Đặc điểm hoạt động của ngân hàng 23
2.1.4 Phân tích khái quát về tình hình tài chính tại Seabank Hồ Gươm 26
2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG 39
2.3.ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG 43
2.3.1 Những kết quả đạt được 43
2.3.2.Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á- SEABANK HỒ GƯƠM 45
Trang 53.1.MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG
NAM Á- SEABANK HỒ GƯƠM 45
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 45
3.1.2 Mục tiêu và định hướng của Ngân hàng trong thời gian tới 57
3.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG SEABANK60 3.2.1.Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời đối với hoạt dộng tín dụng 60
3.2.2.Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời đối với hoạt động phi tín dụng 62
3.2.3.Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực của ngân hàng 62
3.3.KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 66
Danh mục tài liệu tham khảo………68
Trang 6ROA Hệ số sinh lời ròng vốn kinh doanh
ROE Hệ số khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Seabank 23
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động qua các năm 2018-2020 27
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu NVHĐ theo thời gian 28
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng 30
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu huy động vốn theo loại tiền gửi 31
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2018- 2020 33
Bảng 2.13: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (phân tích dọc) 35
Bảng 2.14: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (phân tích ngang) 37
Bảng 2.15: Khả năng sinh lời vốn kinh doanh SeABank Hồ Gươm … …39
Bảng 2.16: Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu SeABank Hồ Gươm …… 41
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 28
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng 30
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ 31
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2018-2020 33
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới theo lộ trình đã cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, theo đó các doanh nghiệp nói chung và hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói riêng đang đứng trước tình thế cạnh tranh dường như gay gắt và khốc liệt hơn, trước hết là cuộc đua giữa các Ngân hàng Thương mại trong nước với nhau, giữa Ngân hàng Thương mại trong nước với các Ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và sau đó, là làn sóng thành lập Ngân hàng có 100% vốn nước ngoài Từ đó, buộc các NHTM trong nước phải có sự chuẩn
bị về nội lực, về chiến lược và tự hoàn thiện mình hơn nếu không muốn bị loại
bỏ khỏi cuộc chơi
Trước bối cảnh đó, để đủ sức cạnh tranh, đứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển, thì các Ngân hàng phải có bước đi đúng đắn, trong đó đáng lưu ý là củng cố nguồn vốn tài chính, nguồn nhân lực, thay đổi công nghệ, xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho phù hợp, ngân hàng phải biết rõ thực trạng của chính Ngân hàng mình và phải dự đoán được điều kiện kinh doanh trong tương lai, còn phải hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh
Với mục tiêu “luôn gia tăng giá trị của bạn”, Ngân hàng quốc tế Việt Nam
đã đưa việc tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng SeABank- Seabank Hồ Gươm” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm giúp cho nhà quản lí ngân hàng thấy được những điểm mạnh, những điểm cần được phát huy và nâng cao hơn nữa việc tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời cũng thấy được những mặt yếu kém, những mặt này cần được khắc phục nhằm hạn chế những rủi ro đến mức có thể chấp nhận được trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng từ năm 2018, 2019, 2020
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng
- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng SeABank chi nhánh Hồ Gươm
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nội dung của luận văn phải giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những nghiên cứu lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm nào đã được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi? Kết quả từ các nghiên cứu đó là gì?
- Cấu trúc vốn tác động như thế nào đến khả năng sinh lợi của ngân hàng?
- Hàm ý từ kết quả nghiên cứu là gì và có thể có khuyến nghị nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích và đánh giá khả năng sinh lời tại SeABank Hồ Gươm Số liệu sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu là trong ba năm 2018, 2019, 2020
Trang 10- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ được giới hạn trong giai đoạn
từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Hệ thống tất cả các tài liệu cần tổng thuật, phát hiện những điểm tương đồng
và khác biệt giữa các tài liệu về nội dung và phương pháp nghiên cứu Ghi nhận những vấn đề được trình bày trong từng tài liệu, lần lượt tổng thuật các khía cạnh nội dung đã khái quát trong tài liệu Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn, tác giả xây dựng giả thuyết, sau đó tiến hành thu thập dữ liệu và xây dựng mô hình ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi của ngân hàng
- Sử dụng phương pháp bình phương so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp đối chiếu liên hệ, phương pháp loại trừ và phương pháp Dupont
- Tổng hợp để đưa ra bức tranh khái quát về kết quả Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được, tác giả rút ra các hàm ý và đề ra các khuyến nghị (nếu có) về mặt chính sách và quản trị
5 Bố cục luận văn
Chương 1: Lý luận chung về khả năng sinh lời của ngân hàng
Chương 2: Thực trạng khả năng sinh lời của ngân hàng
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo hiểu biết của tác giả, cho đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu về khả năng sinh lợi tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các chủ đề như ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi…
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
1.1 NGÂN HÀNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1.Khái niện ngân hàng và Khả năng sinh lời của Ngân hàng
a Khái niệm ngân hàng
Ngân hàng đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng không bị han chế phạm vi thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổ chức tín dụng là ngân hàng được thực hiện toàn bô hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Còn tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được nhận tiền gửi không kì hạn, không được làm dịch
vụ thanh toán”
b Khả năng sinh lời của Ngân hàng
“Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà Ngân hàng có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh” Mức lợi nhuận mà Ngân hàng thu được
tính trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại; mức lợi nhuận thu được trên một đơn vị càng nhỏ, khả năng sinh lợi càng thấp Khả năng sinh lợi có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh Một Ngân hàng không thể có hiệu quả kinh doanh cao nếu khả năng sinh lợi của Ngân hàng thấp và ngược lại Có thể khẳng định khả năng sinh lợi là biểu
Trang 12chỉ có thể có được khi Ngân hàng tạo ra khả năng sinh lợi cao Điều này chỉ
có thể đạt được một khi Ngân hàng sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, nâng cao được hiệu suất và hiệu năng hoạt động Khả năng sinh lợi của một Ngân hàng phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của Ngân hàng để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh Về thực chất, khả năng sinh lợi là biểu hiện của việc kết hợp theo một tương quan xác định cả về lượng và về chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh: lao động, tư liệu lao động
và đối tượng lao động Vì thế, có thể nói Ngân hàng chỉ có thể đạt được khả năng sinh lợi cao khi và chỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng hợp lý, có hiệu quả Nhận thức đúng đắn điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích các nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh tác động tới khả năng sinh lợi Trên cơ sở đó, xác định những biện pháp hữu hiệu
để phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Ngân hàng
Có hai nhóm nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của Ngân hàng, đó
là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Ngân hàng sẽ giúp nhà phân tích đánh giá được mức độ ảnh hưởng của chúng tới khả năng sinh lời của Ngân hàng, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn
* Nhóm nhân tố chủ quan
Nhân tổ chủ quan là những nhân tố nằm trong bản thân mỗi Ngân hàng Nhân tố chủ quan là nhân tố quyết định cơ bản đến khả năng sinh lời của Ngân hàng Các nhân tố chủ quan bao gồm:
Nhân tố con người
Con người - yếu tố quyết định sự tăng trưởng ổn định và bền vững đối với mỗi ngân hàng, cũng như toàn bộ hệ thống TCTD
Trang 13Nhìn lại giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế nói chung và khó khăn của hệ thống ngân hàng nói riêng giai đoạn 2008-2012, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng lợi ích nhóm, cũng như làm phát sinh các vụ
án liên quan đến hoạt động ngân hàng đều có yếu tố con người
Những ngân hàng hoạt động yếu kém, ngoài nguyên nhân khách quan,
có nguyên nhân chủ quan và xuất phát từ con người, đó là năng lực cán bộ, trình độ quản lý, đạo đức nghề nghiệp yếu kém Tác động tiêu cực từ yếu tố này chính là rủi ro cho các ngân hàng
Ngược lại, các ngân hàng có nguồn nhân lực chất lượng, chiến lược kinh doanh cũng như năng lực quản lý, quản trị kinh doanh hiệu quả, tuân thủ kỷ luật thị trường… dù chịu tác động của khủng hoảng, nhưng khó khăn chỉ mang tính khách quan và trong ngắn hạn Qua giai đoạn khó khăn sẽ dần ổn định trở lại, rồi tiến đến tăng trưởng và phát triển
Nhân tố vốn
Từ đặc trưng kinh doanh của Ngân hàng, vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh Các ngân hàng thương mại thực hiện kinh doanh loại “hàng hoá đặc biệt” – tiền tệ trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Vì vậy, ngoài vốn ban đầu khi thành lập theo qui định của pháp luật, các Ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh
Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực cạch tranh của Ngân hàng:
Trong nền kinh tế thị trưòng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Chúng ta đã biết, đại bộ phận vốn của ngân hàng là vốn tiền gửi và đi vay, do vậy ngân hàng phải trả cho khách
Trang 14hàng khi họ có yêu cầu rút tiền Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, khi nhu cầu vay vốn trên thị trường là rất lớn, một mặt ngân hàng không đáp ứng
đủ nhu cầu vay, mặt khác với quy mô nhỏ, ngân hàng nếu cho vay tối đa nguồn vốn huy động đuợc, dự trữ ít sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán Trong khi đó, với một ngânh hàng trường vốn, họ thực hiện dự trữ đủ khả năng thanh toán đồng thời vẫn thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của nền kinh
tế, do đó sẽ tạo được uy tín ngày càng cao
Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng:
Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Thông thường, các Ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt động kinh doanh, khoản mục đầu tư, khối lượng cho vay ít và kém đa dạng hơn Do đó, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư, thậm chí không đáp ứng được nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp Họ sẽ mất khách hàng và không tận dụng được cơ hội kinh doanh Nếu là Ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn, có điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trường tín dụng
Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh chứng khoán các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho Ngân hàng đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh
Trang 15tranh trên thị trường Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh
số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đây cũng là điều kiện để bổ xung thêm vốn
tự có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực
Đồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác Trên cơ sở đó sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, không chỉ đơn thuần là cho vay
mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua (leasing), mua bán nợ (phactoring), kinh doanh trên thị trường chứng khoán Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi
ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảm bảo khả năng thực thi chính sách tiền tệ, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, đảm bảo cân đối tiền – hàng trong nền kinh tế
Xuất phát từ vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và của nền kinh tế nên nguồn vốn nói chung và vốn huy động nói riêng phải thường xuyên được bảo toàn và không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao
Trang 16hoạt động kinh doanh ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt động của NHTM ở tất cả các quốc gia
Nhân tố khoa học công nghệ
Sự phát triển ngày càng cao của trình độ công nghệ đã cho phép những Ngân hàng sử dụng khoa học kỹ thuật trong kinh doanh để tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao, nhiều ưu đãi cho khách hàng, làm tăng khả năng sinh lời Vì vậy, các Ngân hàng phải chú trọng đầu tư, nâng cao công nghệ, Bên cạnh đó phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động làm chủ được công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng sinh lời
Những năm gần đây, việc chuyển dịch từ Internet Banking sang Mobile Banking được xem là bước đột phá giúp cho các ngân hàng đưa các sản phẩm dịch vụ tới gần hơn với khách hàng Các ngân hàng chạy đua trong việc đưa
ra các ứng dụng ngân hàng điện tử trên nền di động với giao diện đẹp mắt, dịch vụ tiện ích để thu hút khách hàng Các giao dịch chuyển khoản, gửi tiết kiệm, trả nợ vay, thanh toán hóa đơn như điện, nước, viễn thông được thực hiện tiện dụng qua Mobile Banking
* Nhóm nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm: Lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, tiền tệ,
sự ổn định giá cả… Các nhân tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Vì vậy các Ngân hàng cần phải theo dõi sự biến động của chúng để phân tích, dự đoán và lập kế hoạch ứng phó
Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm: luật pháp, các cơ chế chính sách của Nhà nước và mối quan hệ với quốc tế Sự ổn định về chính trị là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh Cũng như vậy, tính
Trang 17ổn định, hoàn thiện hệ thống pháp luật, sự nghiêm túc trong việc tuân thủ pháp luật sẽ có ảnh hưởng lớn đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các chiến lược kinh doanh vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến ngành nghề, cũng như phương thức kinh doanh… Những chính sách của Nhà nước như chính sách huy động vốn, thuế sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nghiên bao gồm các nhân tố về tài nguyên, thiên nhiên, vị trí địa lý, thời tiết… có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh như: nhân tố địa
lý ảnh hưởng đến việc giao dịch Phòng giao dịch quá xa nơi ở và làm việc của khách hàng thì sẽ khó khăn trong việc khách hàng đi giao dịch
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, đối thủ cạnh tranh càng mạnh thì việc nâng cao được khả năng sinh lời, việc giữ vững được vị thế càng trở nên khó khăn
Tác động của cơ quan quản lý Nhà nước có thể khuyến khích hoặc gây
áp lực đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Ngân hàng như: nhân tố sức mua, thói quen tiêu dùng, tập quán, dân số, mức thu nhập của các tầng lớp dân cư…
Trang 181.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
1.2.1.Khái niệm phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng
* Phân tích khả năng sinh lời:
Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng là sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng khả năng sinh lời và dự đoán khả năng sinh lời của Ngân hàng để ngân hàng đề xuất các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ
Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng được thực hiện từ việc thu thập dữ liệu bên trong và bên ngoài ngân hàng, sử dụng các phương pháp để tổng hợp, xử lý số liệu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp nhằm cung cấp thông tin về khả năng sinh lời của Ngân hàng đảm bảo tính khách quan, đầu đủ, toàn diện, chi tiết Đó là nguồn thông tin rất quan trọng giúp cho các nhà quản trị Ngân hàng và các nhà quản lý có căn cứ tin cậy cho các quyết định quản trị thực hiện mục tiêu sinh lời tốt nhất
* Như vậy: “Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng là việc sử
dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng khả năng sinh lời, dự đoán khả năng sinh lời của Ngân hàng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong, bên ngoài Ngân hàng để đề xuất các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ”
1.2.2.Phương pháp phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng
Phân tích khả năng sinh lời là một nội dung không thể thiếu trong quá trình phân tích tài chính, do đó phương pháp phân tích khả năng sinh lời cũng chính là phương pháp phân tích tài chính của Ngân hàng
Phân tích khả năng sinh lời sử dụng các phương pháp như: phương pháp
so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp Dupont, và các phương pháp phân tích nhân tố (phương pháp cân đối, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố)
Trang 19Phương pháp phân tích đánh giá
Đây là phương pháp hay sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp và sử dụng trong nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình phân tích
Để đánh giá, các nhà phân tích có thể sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và tài chính nói riêng Trong phân tích thường sử dụng hai kỹ thuật so sánh:
So sánh tuyệt đối: Để thấy được sự biến động về số tuyệt đối
So sánh số tương đối: Để thấy được thực tế so với kỳ gốc tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm
Phương pháp phân chia: Được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau, phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của đối tượng phân tích trong từng thời kỳ
Phương pháp liên hệ đối chiếu: Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh
tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động
Phương pháp phân tích nhân tố
Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ
sở mối quan hệ chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnh hưởng
mà sử dụng hệ thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Thông thường có 3 phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính như sau:
Trang 20 Phương pháp thay thế liên hoàn: Sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan
hệ dưới dạng phương trình tích hoặc thương sô với nhân tố ảnhhưởng
Phương pháp số chênh lệch: Được áp dụng khi chỉ tiêu phân tích và nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số
Phương pháp cân đối: Sử dụng khi chỉ tiêu phân tích và nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tổng hoặc hiệu số
Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố: Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để có thể đánh giá và dự đoán hợp lý, trên
cơ sở đó đưa ra các quyết định và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân
tố
Việc phân tích được thực hiện thông qua việc chỉ rõ và giải quyết các vấn
đề như: chỉ rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng, phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩa của nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu và xem xét
Phương pháp dự đoán
Là phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng để dự báo tài chính doanh nghiệp Có nhiều phương pháp khác nhau để dự đoán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong tương lai Song, thường người ta sử dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp hồi quy: là phương pháp sử dụng số liệu của quá khứ, những dữ liệu đã diễn ra theo thòi gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập (quy tụ lại) mối quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện có liên quan Thuật ngữ toán gọi là sự nghiên cứu mức độ tác động của một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích) đến một biến số gọi là biến phụ thuộc (biến kết quả) Mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạng phương trình gọi là phương trình hồi quy Dựa vào phương trình hồi quy người ta có thể giải thích kết quả đã diễn ra, ước tính và dự báo những sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai Phân tích tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn, phương
Trang 21pháp hồi quy bội để đánh giá và dự báo kết quả tài chính trong doanh nghiệp Phương pháp hồi quy đơn (Hồi quy đơn biến): được dùng để xem xét mối quan hệ giữa một chỉ tiêu là kết quả vận động của một hiện tượng kinh tế (trong phương trình hồi quy chỉ tiêu kết quả được gọi là biến phụ thuộc, chỉ tiêu nguyên nhân được gọi là biến độc lập)
Phương trình hồi quy đơn biến có dạng: Y = a + bx
Trong đó: Y là biến phụ thuộc;
X là biến độc lập
a là tung độ gốc (nút chặn trên đồ thị);
b là hệ số góc (độ dốc hay độ nghiêng của đưòng biểu diễn Y trên đồ thị) Trong phương pháp hồi quy đơn, vối mục đích là giải thích hoặc dự báo một chỉ tiêu cần nghiên cứu, nên việc quan trọng nhất là tìm ra giá trị của a, b Trên cơ sở đó, xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính để ưốc lượng các giá trị của Y ứng với mỗi giá trị của X Để xác định giá trị thông số a và b người
ta sử dụng các phương pháp như phương pháp cực đại cực tiểu, phương pháp bình phương tối thiểu hoặc sử dụng phần mềm Excel trên máy vi tính
Phương pháp hồi quy bội (hồi quy đa biến): Là phương pháp được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến độc lập với một biến phụ thuộc (một chỉ tiêu kết qủa với nhiều chỉ tiêu nguyên nhân) Trong thực tế, có nhiều mô hình phân tích sử dụng hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích và
dự báo doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, phân tích tổng chi phí với nhiều nguyên nhân tác động Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của nhiều nhân tô" cả thuận chiều lẫn ngược chiều Chẳng hạn như doanh thu phụ thuộc vào số lượng hàng bán, kết cấu hàng hàng bán, giá
cả hàng hoá, thu nhập bình quân xã hội, mùa vụ, thời tiết, quảng cáo giới thiệu v.v Mặt khác, giữa các nhân tô" cũng có mốỉ quan hệ nội tại Vì vậy, phân tích hồi quy vừa kiểm định giả thiết về nhân tố tác động và mức độ ảnh hưồng, vừa định lượng các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó có cơ sở cho phân tích dự báo và có quyết định phù hợp, có hiệu quả trong việc thực hiện
Trang 22mục tiêu mong muôn của các đôi tượng Phương trình hồi quy đa biến tổng quát dưới dạng tuyến tính là: Y= b0 +b1x1+b2x2+ +b,x,+ +bnx„+e Trong đó: Y biến phụ thuộc (chỉ tiêu Phân tích)
Y ở đây được hiểu là ưổc lượng (Y)
b0 là tung độ gốc
bi các độ dốc của phương trình theo các biến Xi
Xi các biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng)
e các sai số
Mục tiêu của phương pháp hồi quy đa biến là dựa vào các dữ liệu lịch sử
về các biến Yi và Xi, dùng thuật toán để tìm các thông số b0 và b; xây dựng phương trình hồi quy để dự báo cho ước lượng trung bình của biến Y;
Phương pháp quy họach tuyến tín h: là phương pháp sử dụng bài toán quy hoạch để tìm phương án tối ưu cho các quyết định kinh tế
Phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng: là phương pháp thiết lập mối quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện kinh tế, sau đó sử dung mô hình kinh tế lượng để dự báo kết quả kinh tế trong tương lai Do giới hạn bởi nội dung chương trình môn học, mặt khác phương pháp hồi quy, quy hoạch tuyến tính, mô hình kinh tế lượng lại phức tạp và đòi hỏi nhiều quy trình tính toán
và kiểm định rất nặng về lý thuyết, nên giáo trình chỉ thuần tuý đi vào ứng dụng ở các phần sau, không chú trọng chứng minh các thuật toán
Trang 231.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
a Mục đích phân tích:
Khi phân tích khả năng sinh lợi (KNSL) nói riêng và phân tích hiệu quả kinh tất cả mọi hoạt động của DN đều nhằm mục đích nâng cao LN và giá trị vốn CSH
b Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng
Khả năng sinh lời của Ngân hàng được nghiên cứu trên các phương diện khác nhau: khả năng sinh lời hoạt động, khả năng sinh lời của tài sản và khả năng sinh lời của chủ sở hữu Mỗi phương diện, nhà phân tích có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu phân tích phản ảnh khả năng sinh lời từ tổng hợp đến chi tiết
* Các chỉ tiêu sinh lời hoạt động
- Hệ số sinh lời hoạt động sau thuế
Hhs = TỔNG THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNGLỢI NHUẬN SAU THUẾ
- Hệ số sinh lời hoạt động trước dự phòng rủi ro tín dụng
Hhdp =
LỢI NHUẬN THUẦN KINH DOANH TRƯỚC DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
TỔNG THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG
Trang 24* Các chỉ tiêu sinh lời của tài sản
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản (BEP)
= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản bình quân 𝑋 100 (%) Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo
ra cho nền kinh tế bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này đã loại trừ ảnh hưởng của thuế thu nhập Ngân hàng và cơ cấu của nguồn vốn Chỉ tiêu này là căn cứ để đánh giá sự đóng góp của Ngân hàng trong việc
sử dụng vốn để tạo ra lợi nhuận cho nền kinh tế, đồng thời đánh giá được khả năng trả lãi vay từ lợi nhuận tạo ra
- Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời ròng
của tài sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân 𝑋 100 (%)
Tỷ suất sinh lời ròng
của tài sản (ROA) =
Tỷ suất sinh lời ròng hoạt động (ROS) x
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những biện pháp tác động hợp lý làm tăng khả năng sinh lời ròng của tài sản như tăng khả năng sinh lời từ hoạt động bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, phấn đấu tốc động tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh thu hoặc tăng hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn bằng cách tăng doanh thu và đầu tư, dự trữ tài sản hợp lý
Trang 25* Chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời ròng của
vốn chủ sơ hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑋 100 (%)
Tỷ suất sinh lời của
vốn chủ sở hữu (ROE) =
Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) x
Hệ số tài sản / VCSH
Tỷ suất sinh lời
của vốn chủ sở
hữu (ROE)
= Tỷ suất sinh lời ròng hoạt động (ROS)
x Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn
x Hệ số tài sản/
VCSH
Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những buện pháp tác động hợp lý làm tăng khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu như tăng khả năng sinh lời từ hoạt động bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, phấn đấu tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh thu hoặc tăng hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính
* Một số chỉ tiêu sinh lời của công ty cổ phần
- Tỷ suất sinh lời vốn cổ phần thường: cho biết bình quân một đồng vốn
cổ phần thường trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của vốn
Trang 26c Phương pháp phân tích
Các phương pháp sử dụng trong phân tích bao gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp đối chiếu liên hệ, phương pháp loại trừ, phương pháp Dupont,vv Trong phạm vi bài viết này
sẽ đề cập đến việc ứng dụng ba phương pháp chủ yếu trong việc phân tích các chỉ tiêu về KNSL trong ngân hàng đó là phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ và phương pháp Dupont
Có thể vận dụng phương pháp so sánh để phân tích chỉ tiêu về KNSL của tài sản (ROA) như sau:
- So sánh với trị số của cùng chỉ tiêu theo thời gian: So sánh với trị số của cùng chỉ tiêu phản ánh KNSL của tài sản theo thời gian bao gồm so sánh với
kỳ trước liền kề kỳ phân tích, so sánh xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng Việc so sánh kỳ liền kề ngay kỳ phân tích sẽ cho biết mức độ biến động về KNSL của tài sản, từ đó đánh giá được những nỗ lực phấn đấu của ngân hàng nhằm nâng cao KNSL của tài sản So sánh xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng cho phép người sử dụng thông tin nắm được sự thay đổi theo thời gian của từng chỉ tiêu, từ đó rút ra nhận xét, đánh giá tin cậy về khả năng sinh lợi của tài sản
- So sánh với trị số bình quân ngành, bình quân khu vực hay so với đối thủ cạnh tranh: Việc so sánh này giúp người sử dụng thông tin biết được KNSL của tài sản của ngân hàng đang nằm ở mức nào so với ngành, với khu vực hay
so với đối thủ cạnh tranh Điều này sẽ giúp các ngân hàng nhìn lại mình để có
Trang 27các quyết sách phù hợp nhằm duy trì và cải thiện KNSL của tài sản Mặc dù
so sánh với KNSL bình quân ngành, bình quân khu vực hay so với đối thủ cạnh tranh cho phép người sử dụng thông tin đo lường được mức độ cạnh tranh của ngân hàng, nhưng do có những sự khác biệt nhất định của những ngân hàng đặc thù nên việc so sánh có thể dẫn đến những sai lệch trong nhận định Chẳng hạn, khi phân tích KNSL của tài sản, việc đánh giá KNSL được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh trị số của chỉ tiêu ROA giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc hay so với bình quân ngành hoặc so với đối thủ cạnh tranh Trị số của chỉ tiêu này càng tăng, thể hiện KNSL của tài sản càng cao, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chỉ tiêu này rất hữu ích trong việc xem xét KNSL của tài sản theo thời gian của ngân hàng hoặc so sánh KNSL của ngân hàng với bình quân ngành để thấy được sự thụt lùi hay tiến
bộ của tổng tài sản
* Phương pháp loại trừ:
Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từ nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích, các nhà phân tích sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp loại trừ được sử dụng phổ biến Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Đặc trưng nổi bật của phương pháp loại trừ là luôn đặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu
Có thể vận dụng phương pháp loại trừ để phân tích chỉ tiêu KNSL của tài sản như sau: Có hai nhân tổ ảnh hưởng đến KNSL của tài sản là lợi nhuận sau thuế và tài sản bình quân Xét về quan hệ, lợi nhuận sau thuế là nhân tố phản ánh đầu ra còn tài sản bình quân là nhân tố phản ánh đầu vào vì vậy ảnh hưởng của nhân tố đầu vào ra sẽ được xác định trước và nhân tố đầu vào sẽ được xác định sau
Trang 28* Phương pháp Dupont:
Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số
Có thể vận dụng phương pháp Dupont để phân tích KNSL của tài sản và KNSL của vốn chủ sở hữu như sau:
- Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản (ROA):
ROA cho biết sau một kỳ hoạt động của ngân hàng, đầu tư một đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, ngân hàng có khả năng thu hút và hấp dẫn các nhà đầu tư
Kết luận chương 1: Khả năng sinh lời là một trong những yếu tố tác
động tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Với các yếu tố khác không đổi, nếu một doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao hơn thì lưu chuyển tiền tệ cũng tốt hơn, ngân quỹ dồi dào hơn và khả năng thanh toán cũng tốt hơn Ngược lại, trong một chừng mực nào đó, khả năng thanh toán cũng có thể tác động gián tiếp tới khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Các chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp bao gồm: Tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi VCSH (ROE) Các tỷ suất này lần lượt cho biết quy mô lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra từ mỗi đồng doanh thu, mỗi đồng đầu tư vào tài sản và mỗi đồng vốn mà chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á- SEABANK HỒ GƯƠM
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
Tên tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Tên tiếng anh : SOUTHEAST ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK
BANK
Tên viết tắt : SeABank
Trụ sở : Số 25, Trần Hưng Đạo, P Phan Chu Trinh, Q Hoàn Kiếm, Tp
Giấy chứng nhận ĐKDN số 0200253985 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần
đầu ngày 14/1/2005, thay đổi lần thứ 28 ngày 11/6/2019
Thành lập từ năm 1994, SeABank trải qua chặng đường 25 năm phát triển
để đạt được thành tựu hôm nay với tổng tài sản tính đến 30/06/2019 đạt gần
150 nghìn tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với
164 chi nhánh và phòng giao dịch tại 25 tỉnh thành trên toàn quốc Năm 2018, SeABank đã thực hiện thành công việc tăng vốn điều lệ từ 5.466 tỷ đồng lên
7.688 tỷ đồng
Bằng nội lực của chính mình, cùng với sự hợp tác chiến lược của liên minh
cổ đông trong và ngoài nước, SeABank vươn lên khẳng định vị thế bằng những giá trị thực chất và hiệu quả Với những giá trị nổi bật đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, SeABank vinh dự được Chủ
Trang 30Nguyễn Thị Nga, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng quản trị SeABank cũng được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng Nhì năm 2017 và được Global Banking & Finance Review (GBAF) - diễn đàn trực tuyến có uy tín tại Anh trao giải thưởng “Nhà lãnh đạo ngân hàng năng động nhất Việt Nam 2013, được Forbes – tạp chí nổi tiếng về bảng xếp hạng Top 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á 2014, Được diễn đàn kiến thức thế giới
vinh danh “Doanh nhân tiêu biểu Asean 2016…
Bên cạnh đó, những nỗ lực không ngừng của SeABank trong hoạt động ngân hàng và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đã được ghi nhận bằng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cũng như của các cơ quan quản lý trong nước và nhiều tổ chức quốc tế đánh giá cao qua các giải thưởng, gần đây nhất
là Cờ thi đua của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân Hàng Bán Lẻ Tốt Nhất Việt Nam năm 2017 do Captital Finance International, Ngân hàng có Dịch vụ Quản lý dòng tiền Tốt nhất Việt Nam do Global Financial Market trao tặng và nhiều giải thưởng khác
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
- Tháng 3/2016: SeABank nhận giải thưởng Ngân hàng có sản phẩm vay mua ô tô tốt nhất Việt Nam (Best auto-loan products - Vietnam country
awards 2016) do The Asian Banker trao tặng
- Tháng 7/2016: SeABank và Ngân hàng Michinoku Bank (Nhật Bản) ký kết Hợp tác chiến lược tài trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam –
Nhật Bản
- Tháng 10/2016: SeABank và Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola
Việt Nam (Coca-Cola) đã tổ chức “Lễ ký Thỏa thuận hợp tác toàn diện”
- Tháng 9/2017: Chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động nhằm hướng tới
mục tiêu trở thành “ngân hàng bán lẻ dẫn đầu và được yêu thích nhất”
Trang 31- Tháng 12/2017: Asian Banker đánh giá SeABank nằm trong nhóm 15 ngân hàng mạnh nhất Việt Nam và Top 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực
châu Á - Thái Bình Dương
- Tháng 05/2018: SeABank bổ nhiệm Tổng Giám đốc Ms Lê Thu Thủy
- Tháng 12/2018: SeABank thực hiện tăng vốn điều lệ lên 7.688 tỷ đồng thông qua chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, phát hành cổ phiếu cho CBCNV, phát hành cổ phiếu thưởng và trả cổ tức bằng cổ phiếu Trong đósố lượng cổ phiếu phát hành theo chương trình lựa chọn cho CBNV là
23 triệu cổ phiếu)
- Những nỗ lực không ngừng của SeABank trong hoạt động kinh doanh và phát triển thương hiệu đã được các tổ chức quốc tế ghi nhận bằng nhiều
danh hiệu và giải thưởng danh giá, tiêu biểu như:
- “Dịch vụ ngân hàng trực tuyến tốt nhất Việt Nam 2016” của tổ chức
Global Business Outlook (Vương quốc Anh)
- “Ngân hàng bán lẻ tăng trưởng tốt nhất Việt Nam 2016” của tổ chức
Finance Digest (Vương quốc Anh)
- “Ngân hàng có dịch vụ Thẻ tín dụng sáng tạo nhất Việt Nam” của tổ chức
International Finance Magazine (Vương quốc Anh)
- “Dịch vụ cho vay mua ô tô tốt nhất Việt Nam 2016” của The Asian Banker
(Singapore)
- “Ngân hàng vì cộng đồng tốt nhất Việt Nam 2016” của Global Banking &
Finance Review (Vương quốc Anh)
- “Ngân hàng có sản phẩm cho vay mua ô tô tốt nhất Việt Nam 2016” của
Global Banking & Finance Review (Vương quốc Anh)
- “Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm An sinh xã hội và Phát triển cộng
đồng năm 2016” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- “Dịch vụ Khách hàng doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam 2015” của
International Financial Magazine (Vương quốc Anh)
Trang 32- “Nhà cung cấp chất lượng 2015 - hạng Kim Cương” của Viện Doanh nghiệp Việt Nam và Tổ chức đánh giá và chứng nhận quốc tế
Interconformity (CHLB Đức)
- "Top 80 Doanh nghiệp Thương hiệu Việt tiêu biểu 2015" của Bộ Công
thương
- "Thương hiệu mạnh Việt Nam" của Thời báo Kinh tế Việt Nam
- “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2014” của Global Financial Market
Review (GFM)
- “Thương hiệu ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2014” của Global
Brands Magazine (GBM)
- “Ngân hàng có dịch vụ tài trợ thương mại xuất sắc nhất Việt Nam 2014“
của Global Banking and Finance Review (Vương quốc Anh)
- “Đỉnh cao chất lượng dịch vụ đẳng cấp quốc tế” của Business Initiative
Directions (Tây Ban Nha) trao tặng 4 năm liên tiếp (2010 - 2014)
- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2013” của The Banker (thuộc Financial
Time Group)
- Và nhiều danh hiệu khác
- Đạt được thành tích đáng tự hào này là nhờ SeABank phát huy được sức mạnh của đội ngũ hơn 3.900 cán bộ nhân viên để tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động với cơ cấu tổ chức tinh giản, gọn nhẹ
nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ và hoạt động đạt hiệu quả cao
Trang 332.1.2 Cơ cấu tổ chức của SeABank
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Seabank
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của ngân hàng
a Hoạt động ngân hàng là hoạt động có đối tượng kinh doanh là tiền tệ và cung ứng các dịch vụ thanh toán
- Tiền tệ: Về lịch sử tiền tệ, bản chất , chức năng của tiền tệ không đề cập trong nội dung môn học này vì đã được nghiên cứu ở môn kinh tế chính trị tiền tệ, là phương tiện thanh toán bao gồm tiền giấy, tiền kim loại
- Hoạt động kinh doanh tiền tệ: là hoạt động huy động tiền gửi và cấp tín dụng cho nền kinh tế theo nguyên lý cơ bản là đưa tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu để đồng tiền có thể đi vào quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra giá trị cho nền kinh tế
Bất kỳ nền kinh tế nào cũng vậy, do có sự “ lệch pha” trong việc tực hiện các mục tiêu đầu tư về thời gian cần vốn nên sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế Nhà nước không thể sử
Trang 34dụng mệnh lệnh hành chính để điều tiết vốn mà phải thông qua hoạt động ngân hàng Chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi sẽ mang tiền đến gửi tại các tổ chức tín dụng và hưởng lãi suất huy động vốn.Chủ thể cần vốn để kinh doanh đến các tổ chức tín dụng để vay vốn và phải trả lãi suất cho vay – là một phần lợi nhuận có được trên cơ sở vốn vay
- Cung ứng dịch vụ thanh toán: là hoạt động trung gian thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh tế
b, Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện, được tiến hành
bở các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện: xuất phát
từ chức năng, vai trò, vị trí của tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế nói riêng và các lĩnh vực khác của hoạt động đời sống xã hội nói chung, các tổ chức có hoạt động ngân hàng phải đáp ứng được các điều kiện nhất định do pháp luật quy định
- Hoạt động ngân hàng chỉ được tiến hành bởi các tổ chức tín dụng
- Hoạt động ngân hàng chịu sự quản lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Hoạt động ngân hàng là hoạt động quan trọng, chi phối, ảnh hưởng các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác
- Hoạt động ngân hàng chính là một kênh quan trọng để nhà nước có điều tiết lượng tiền mặt trong lưu thông phù hợp với quy luật lưu thông tiền tệ, đảm bảo điều kiện không thiếu tiền, nhưng cũng không thừa tiền quá mức
Cả thiếu hay thừa tiền đều có những tác động không tốt đối với nền kinh
tế
- Hoạt động ngân hàng nâng cao khả năng sử dụng hiệu quả đồng vốn trong nền kinh tế: với chức năng huy động vốn nhàn rỗi và cấp tín dụng lại cho nền kinh tế đã làm tăng khả năng và hiệu quả sử dụng đồng vốn trong nền kinh tế
Trang 35- Hoạt động ngân hàng thúc đẩy các quan hệ kinh tế phát triển lành mạnh, tích cực
- Hoạt động ngân hàng biểu hiện tính lành mạnh hay rủi ro của nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng mang tính rủi ro cao:
- Hoạt động ngân hàng là chỗ trũng của nền kinh tế do 1 rủi ro trong nền kinh tế đều chảy về ngân hàng
- Hoạt động ngân hàng mang tính cạnh tranh cao giữa các ngân hàng trong
hệ thống ngân hàng
- Hoạt động ngân hàng có liên kết mật thiết với các hoạt động tài chính tiền
tệ khác vốn có tính rủi ro tự thân như thị trường CK, thị trường vàng, dầu
mỏ, BĐS, …
Trang 362.1.4 Phân tích khái quát về tình hình tài chính tại Seabank Hồ Gươm
2.1.4.1 Khái quát về tình hình nguồn vốn
Trong mọi hoạt động của ngân hàng nguồn vốn luôn chiếm một vai trò quan trọng nó mang tính chất quyết định đến sự ổn định, phát triển và đồng thời cũng làm tăng hiệu quả hoat động của ngân hàng Muốn hoạt động của ngân hàng được duy trì và phát triển thì trước tiên phải tạo được nguồn vốn dồi dào, đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được thuận lợi Tình hình nguồn vốn SeABank qua 3 năm (2018-2020) nhìn chung tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm có sự tăng trưởng mạnh với từng khoản mục
Hình 1 Vốn điều lệ của SeABank qua các năm
a, Tình hình hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động trọng tâm cũng chính hoạt động tạo nên nguồn lực chính cho các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Đông Nam Á nói riêng, ta có thể thấy thực trang hoạt động huy động vốn qua các năm qua bản số liệu sau:
Trang 37Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động qua các năm 2018-2020
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Seabank Hồ Gươm)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy sự tăng rõ rệt về nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm:
- Tính đến thời điểm 31/12/2018, tổng nguồn vốn đã huy động của các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm là 80.040 tỷ VNĐ nhưng đến 31/12/2019 con số này tăng lên 84.345 tỷ, tăng 4.305 tỷ so với năm 2018 với tỷ lệ tăng
là 5,379%
- Đến 31/12/2020, tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh mẽ so với 2 năm
2018 và 2019, lên đến 95.727 tỷ VNĐ, tăng 13,495% so với năm 2019 Có thể nhận thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng đã tăng từ 2018 đến năm
2020, tuy nhiên nó đã tăng mạnh một cách rõ rệt vào năm 2020, có thể giải thích bằng một số nguyên nhân khách quan dễ nhận thấy như sau:
- Sự tăng trưởng về nguồn vốn huy động ở năm 2018 và 2020 là do nền kinh
tế có dấu hiệu tăng trưởng và phát triển tuy nhiên vẫn chưa được rõ rệt do ảnh hưởng của dịch covid cuối năm 2019 đầu năm 2020, cùng với việc áp đặt chính sách lãi suất huy động phù hợp đã thu hút được một lượng vốn lớn từ dân cư và các tổ chức kinh tế
- Đến năm 2020, lượng vốn huy động tăng lên rõ rệt là do bối cảnh chung của nền kinh tế trong nước khi nước ta đã kiểm soát rất tốt dịch bệnh, kết hợp với chính sách lãi suất huy động phù hợp đã khiến cho một lượng vốn nhàn rỗi từ dân cư tăng mạnh
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động qua các năm giai đoạn 2018-2020
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Chênh lệch Tỷ lệ(%) Chênh lệch Tỷ lệ(%) Nguồn vốn huy động 80.040 84.345 95.727 4.305 5,379% 11.382 13,495%
Trang 38Huy động vốn theo kỳ hạn
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu NVHĐ theo thời gian
(Nguồn: Báo cáo HĐKD của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Seabank Hồ
Gươm)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn
Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 ta có thể thấy rõ nét:
- Tiền gửi không kì hạn có sự giảm nhẹ trong năm 2019 nhưng lại có sự tăng vọt mạnh trong năm 2020, vào thời điểm năm 2019 nguồn vốn huy động chỉ
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu NVHĐ theo thời gian
Trang 39đạt được 5.696 tỷ nhưng đến năm 2020 con số này đã đạt đến 9.774 tỷ, tăng 4.078 tỷ với tỷ lệ tăng là 71,594% so với năm 2019
- Nguồn tiền gửi có kì hạn nhỏ hơn 12 tháng cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, có xu hướng tăng mạnh vào năm 2020 với số vốn huy động được là 77.115 tỷ, tăng 19.299 tỷ so với năm 2019 với tỷ lệ tăng là 33,380%, trong khi năm 2019 chỉ tăng nhẹ so với năm 2018 với tỷ lệ tăng là 15,291%
- Trái ngược với xu thế của nguồn tiền gửi không kì hạn và kì hạn nhỏ hơn 12 tháng, Tiền gửi kì hạn lớn hơn 12 tháng có xu hướng giảm qua các năm từ
2018 đến 2020 Vào năm 2018, nguồn vốn huy động đạt được là 40.022 tỷ, tuy nhiên đến năm 2019 con số này chỉ còn 36.171 tỷ và giảm mạnh vào năm
2020 (giảm 21,235 % so với 2019 và chỉ chiếm 23,7% tổng nguồn vốn huy động.)
=> Ta có thể lý giải sự tăng của nguồn tiền gửi không kì hạn và ngắn hạn và
sự sụt giảm mạnh về quy mô và cơ cấu của nguồn tiền gửi có kì hạn lớn hơn
12 tháng là do:
Thứ nhất, các NHTM nói chung và SeAbank nói riêng do thiếu hụt nguồn vốn
ngắn hạn, nhất là vào thời điểm cuối năm khi mà nhu cầu vay lớn, các ngân hàng tăng tốc độ huy động vốn để phục vụ cho việc giải ngân nên lãi suất ngắn hạn được đẩy lên cao
Thứ hai, do kì vọng của khu vực dân cư, khi mà tình hình kinh tế gặp nhiều
khó khăn, lạm phát lên cao, các khoản tiền gửi ngắn hạn nhằm mục đích sinh lời, đồng thời chờ đợi tình hình kinh tế ổn định và các cơ hội kinh doanh
Huy động vốn theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ(%)Phân loại theo đối tượng
TG của tổ chức KT-XH 23.881 24.709 30.049 828 3,467% 5.340 21,612%
TG từ khu vực dân cư 56.270 59.635 65.678 3.365 5,980% 6.043 10,133%
Trang 40Bảng 2.3 Bảng cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng
(Nguồn: Báo cáo HĐKD của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Seabank Hồ Gươm)
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng
Dựa vào bảng 2.3 và biểu đồ 2.2 ta có thể thấy: nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng là từ khu vực dân cư, cụ thể năm 2018 nguồn vốn huy động được từ dân cư là 56.270 tỷ đồng, sang đến năm 2019 con số này tăng lên thành 59.635 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 5,980% so với năm 2018 và tăng mạnh lên 65.678 tỷ vào năm 2020 (với tỷ lệ tăng là 10,133% so với năm 2019 tương đương với lượng tăng thêm là 6.043 tỷ đồng) Nguồn vốn huy động được từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác chiếm tỷ trọng thấp hơn, có sự tăng lên rất chậm từ năm 2018 đến năm 2020 Có thể giải thích bằng các nguyên nhân khách quan như sau:
Thứ nhất, do chính sách cũng như định hướng phát triển củaSeAbank:
“Xây dựng SeAbank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi cuả SeAbank trong thời gian tới Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeAbank sẽ tập trung vào khách hàng cá nhân (bắt đầu bằng thị trường đại chúng và thị trường trung lưu và sau đó sẽ