Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị
Trang 1CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG
Chuyên ngành : Quản trị Doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS Võ Thị Vân Khánh
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
Sinh viên
Nguyễn Minh Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Phân loại cạnh tranh 5
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh 7
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh 9
1.2 Năng lực cạnh tranh 10
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 10
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 15
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi môi 17
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng của doanh nghiệp 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG 20
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng…… 23
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 25
Trang 42.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu
thép Lê Hồng 27
2.2.1 Thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp 27
2.2.2 Nguồn nhân lực 29
2.2.3 Tình hình tài chính 32
2.2.4 Năng lực công nghệ 36
2.2.5 Hệ thống kênh phân phối 39
2.3 So sánh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng với các đối thủ cạnh tranh 41
2.3.1 Danh tiếng và thị trường hoạt động 41
2.3.2 Năng lực sản xuất 44
2.3.3 Hệ thống kênh phân phối 46
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng 48
2.4.1 Một số điểm mạnh 48
2.4.2 Một số điểm yếu 49
2.4.3 Nguyên nhân của điểm yếu 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG 52
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng trong những năm tới 52
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển chung 52
3.1.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty 54
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng 55
3.2.1 Nâng cao uy tín và thương hiệu của Công ty trên thị trường 55
3.2.2 Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh 57
3.2.3 Chú trọng phát triển chất lượng nguồn nhân lực 59
3.2.4 Nâng cao và đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại 61
Trang 53.2.5 Xây dựng kế hoạch và chính sách huy động nguồn vốn hợp lý 62
3.2.6 Mở rộng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 64
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên CTCP: Công ty Cổ phần
CP: Chi phí DT: Doanh thu DTT: Doanh thu thuần DTTC: Doanh thu tài chính ĐKKD: Đăng ký kinh doanh EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay HĐQT: Hội đồng quản trị
KCN: Khu công nghiệp KNTT: Khả năng thanh toán LCT: Luân chuyển thuần LNTT: Lợi nhuận trước thuế LNST: Lợi nhuận sau thuế NNH: Nợ ngắn hạn
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TNK: Thu nhập khác
TTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp TS: Tài sản
VCSH: Vốn chủ sở hữu VND: Việt Nam đồng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng năm 2017, 2018, 2019 26Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng năm 2019 30Bảng 2.3: Phân tích quy mô tài chính của CTCP xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng 33Bảng 2.4: Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính của Công ty 34Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng 35Bảng 2.6: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty 38Bảng 2.7: Thâm niên và thị trường hoạt động của CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng và đối thủ cạnh tranh 42Bảng 2.8: Năng lực sản xuất, gia công chế tạo kết cấu thép các loại 45Bảng 2.9 : Kênh phân phối của CTCP Xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng và đối thủ cạnh tranh 46Bảng 3.1: Mẫu so sánh CTCP xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng với các đối thủ cạnh tranh 58
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép
Lê Hồng 24
Hình 2.2: Trình độ lao động của CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng 31
Hình 2.3: Quy trình sản xuất kèo Zamil 37
Hình 2.4: Sơ đồ kênh phân phối của Công ty 39
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng trở nên sâu rộng như hiện nay, vấn
đề cạnh tranh luôn là câu hỏi lớn đối với các doanh nghiệp Thông qua quá trình tự do hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại những lợi thế mới thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các nước góp phần khai thác tối đa lợi thế của các quốc gia tham gia vào nền kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, điều đó khiến cho các doanh nghiệp ở các quốc gia gặp phải những thách thức, khó khăn rất lớn Họ phải đối mặt với những cuộc cạnh tranh gay gắt hơn, quyết liệt hơn và với nhiều đối thủ hơn cả trong và ngoài ngước Cùng với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế thế giới đã mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp ở Việt Nam Nó giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp cận với nhiều loại máy móc, công nghệ hiện đại tiên tiến; quy mô kinh doanh được mở rộng; tạo điều kiện kết hợp có hiệu quả nguồn lực trong nước và ngoài nước…Bên cạnh những cơ hội mà hội nhập kinh tế thế giới mang lại nó còn tạo ra những thách thức, áp lực lớn đến các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp trong nước giờ đây phải đối mặt với nhiều đối thủ nước ngoài thâm nhập vào thị trường về vốn, dây chuyền công nghệ, chất lượng và sự đa dạng hóa sản phẩm… Điều này đã tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, các doanh nghiệp Việt Nam vừa phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước vừa phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khác Do đó, việc đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là hết sức cần thiết, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có các chiến lược và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm gia tăng lợi thế so với các đối thủ Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không những giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và
Trang 10phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt mà còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của cả nền kinh tế quốc gia Nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ quyết định đến sự sống còn của các doanh nghiệp
Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng cũng đang đối mặt với những vấn đề khó khăn và thách thức trên Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty là vấn đề cấp thiết đang đặt ra Nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp cho công ty nâng cao được vị thế của mình trên thị trường
Xuất phát từ sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty và sau một thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần xây lắp và
kết cấu thép Lê Hồng, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản như:
Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về
cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Thứ ba, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng năng lực cạnh tranh và giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu
thép Lê Hồng
Trang 11Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng trên lĩnh vực sản xuất, gia công chế tạo các sản phẩm kết cấu thép, các sản phẩm kim loại phục vụ cho xây dựng và kiến trúc
Phạm vi thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận Đồng thời sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội như: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp đối chiếu so sánh,…
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
“Cạnh tranh” là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến hiện nay Nhất
là khi tự do hóa thương mại ngày càng được mở rộng thì cạnh tranh chính là cách thức để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để đưa ra một khái niệm cho thuật ngữ “cạnh tranh” này sao cho nó vừa mang tính bao quát vừa mang tính lý luận và thực tiễn gặp rất nhiều khó khăn do “cạnh tranh” được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, trên các quan điểm khác nhau từ các chủ thể khác nhau
Khi Các - Mác nghiên cứu về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, Các - Mác
đã đưa khái niệm cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh tư bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi siêu ngạch” Như vậy, cạnh tranh là hoạt động của các doanh nghiệp trong nền sản xuất hàng hóa ganh đua với nhau để chiếm lĩnh thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận cao
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.”
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, tạo động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nói chung Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là nội
Trang 13dung cơ chế vận động của thị trường, là công cụ mạnh mẽ và là một yêu cầu tất yếu cho sự phát triển kinh tế của mỗi doanh nghiệp, quốc gia
Như vậy, ta có thể hiểu bản chất của cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trong việc giải quyết lợi ích kinh tế Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục đích lợi nhuận và chi phối thị trường Trong khi, bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức kinh doanh,
uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan hệ với những người lao động trực tiếp tạo ra sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và được thể hiện trong mối quan hệ với người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh khác Từ đó, ta
có thể đưa ra một định nghĩa về cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: “Cạnh tranh của doanh nghiệp là cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất để tăng doanh thu, lợi nhuận cao hơn”
1.1.2 Phân loại cạnh tranh
Tùy thuộc vào các tiêu thức đánh giá và mức độ xem xét, cạnh tranh được chia thành nhiều loại khác nhau:
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, có thể chia thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hóa của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa 2 bên
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cùng cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc
Trang 14cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá mà họ cần
Căn cứ vào tính lành mạnh và sự tác động của hành vi đối với thị trường, có thể chia cạnh tranh làm 2 loại:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là loại hình cạnh tranh theo đúng quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh Cạnh tranh có tính chất thi đua, thông qua đó mỗi chủ thể nâng cao năng lực của chính mình mà không dùng thủ đoạn triệt hạ đối thủ
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là tất cả những hành động trong hoạt động kinh tế trái với luật pháp, trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh, có thể được chia thành 3 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo: Là loại cạnh tranh theo các quy luật của thị trường mà không có sự can thiệp của các chủ thể khác Giá cả của sản phẩm được quyết định bởi quy luật cung cầu trên thị trường Cung nhiều cầu ít sẽ dẫn đến giá giảm, cung ít cầu nhiều sẽ dẫn đến giá tăng
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà ở đó các doanh nghiệp có đủ sức mạnh và thế lực để chi phối giá cả các sản phẩm của mình trên thị trường Trong cạnh tranh không hoàn hảo, do các điều kiện để
sự hoàn hảo tồn tại không đầy đủ nên mỗi thành viên của thị trường đều có một mức độ quyền lực nhất định đủ để tác động đến giá cả của sản phẩm Tùy từng biểu hiện của hình thức cạnh tranh này mà cách thức tác động đến giá cả
là khác nhau
- Cạnh tranh độc quyền: Là hình thức cạnh tranh mà ở đó có nhiều người bán một sản phẩm nhất định nhưng sản phẩm của mỗi người bán ít nhiều có sự phân biệt đối với người tiêu dùng
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành 2 loại:
Trang 15- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ Trong đó, các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn Cạnh tranh giữa các ngành tạo xu hướng di chuyển của vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu được lợi nhuận cao hơn và sẽ dấn đến sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Ngoài các loại hình cạnh tranh đã nêu ở trên, ta có thể phân loại cạnh tranh theo một số tiêu chí khác như: Công đoạn của quá trình sản xuất- kinh doanh, điều kiện không gian, lợi thế tài nguyên, phạm vi lãnh thổ, quy mô cạnh tranh…
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh
Cạnh tranh bằng giá
Giá là công cụ cạnh tranh phổ biến của các doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp sử dụng những lợi thế liên quan đến chi phí hay giá bán để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp áp dụng công cụ cạnh tranh bằng giá có thể sử dụng các biện pháp tạo ra mức chi phí sản xuất kinh doanh thấp hơn hoặc bán sản phẩm với mức giá thấp hơn đối thủ Điều đó giúp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tạo được sự ưa chuộng hơn đối với khách hàng, giúp nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi sử dụng công cụ cạnh tranh bằng giá bởi giá chính là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp, hơn nữa công cụ này có thể không có tác dụng với những sản phẩm, dịch vụ có tính xa xỉ, cao cấp
Cạnh tranh bằng sản phẩm
Trang 16Sản phẩm được doanh nghiệp sử dụng làm công cụ cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hút khách hàng Doanh nghiệp nào tạo ra sản phẩm với chất lượng cao hơn hoặc có nhiều đặc tính khác biệt hơn thì uy tín và hình ảnh của nó trên thị trường cũng sẽ cao hơn, điều đó giúp tạo nên sự trung thành của khách hàng đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp Vì thế, cạnh tranh bằng sản phẩm tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn và lâu dài cho doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh bằng sản phẩm có thể thông qua các yếu tố: Chất lượng sản phẩm; nhãn, mác, uy tín của sản phẩm; bao bì sản phẩm; khai thác chu kỳ sống sản phẩm
Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối, xúc tiến và tiêu thụ sản phẩm
Hệ thống phân phối giải quyết vấn đề hàng hóa dịch vụ được đưa đến khách hàng như thế nào, do đó doanh nghiệp nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ của mình tốt, tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho khách hàng sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Hoạt động xúc tiến, tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng của mình, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh về thời cơ thị trường
Trong kinh doanh thành công hay thất bại nhiều khi chỉ là do nắm bắt được thời cơ hay không Tuy nhiên, việc nắm bắt thời cơ chỉ xuất hiện ở một
số trường hợp cụ: Do sự thay đổi công nghệ, do sự thay đổi của dân cư, sự thay đổi của điều kiện tự nhiên, quan hệ được tạo lập của doanh nghiệp Vấn
đề là doanh nghiệp phải dự báo được những thay đổi của thị trường và có kết
Trang 17luận chính xác, từ đó có những biện pháp, chính sách khai thác thị trường một cách hiệu quả sớm hơn các doanh nghiệp khác
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, đối với các doanh nghiệp và đối với người tiêu dùng
Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao vào sản xuất, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp đã và đang không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất kinh doanh điều này sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho quốc gia, nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất nước ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật của đất nước sẽ không ngừng được cải thiện, năng suất lao động ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó, cạnh tranh còn góp phần xóa bỏ những độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh Thông qua cạnh tranh, các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường có cơ hội phát triển một cách bình đẳng
Đối với các doanh nghiệp: Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời Cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt nhanh chóng và tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề của người lao động, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế nhờ
đó sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú và chất lượng được tốt hơn Không những thế, cạnh tranh còn quy định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường thông qua những lợi thế mà doanh nghiệp có được nhiều hơn
Trang 18đối thủ cạnh tranh Đồng thời, cạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm
uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày càng đẹp hơn, phong phú hơn, đa dạng hơn và đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng trong xã hội, người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng hơn trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình Không những thế cạnh tranh còn đem lại cho người tiêu dùng sự thỏa mãn hơn các nhu cầu của họ nhờ có các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng được quan tâm nhiều hơn
Như vậy, cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia cũng như của từng doanh nghiệp nhằm kết hợp một cách tối ưu nhất lợi ích của các doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội
1.2 Năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Cho tới nay, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh do có những cách tiếp cận khác nhau:
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Năng lực cạnh tranh là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ
Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): Năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo
ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện kinh tế quốc tế
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế canh tranh, có khả năng tạo ra được năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh được thị phần lớn hơn, tạo ra thu nhập cao và phát
Trang 19triển bền vững Đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp dựa vào những chỉ tiêu: Thị phần, doanh thu, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết được tạo ra
từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp, đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Do vậy, năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh chung cho doanh nghiệp Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì không chỉ đơn thuần đánh giá các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà cần phải đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh
đó, tạo ra lợi thế so sánh với đối thủ của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp
có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh doanh và sự biến động khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể là cơ hội để doanh nghiệp này phát triển
Trang 20nhưng cũng có thể là nguy cơ làm cho doanh nghiệp khác phá sản Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Danh tiếng và thương hiệu
Danh tiếng và thương hiệu là chỉ tiêu có tính chất rất khái quát để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là tài sản vô hình, vô giá mà doanh nghiệp nào cũng coi trọng, nếu mất uy tín thì chắc chắn doanh nghiệp
sẽ không có khả năng cạnh tranh trên thương trường Việc xây dựng một thương hiệu là vấn đề khó khăn đối với các doanh nghiệp, đòi hỏi thời gian, khả năng tài chính và ý chí không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao cũng có nghĩa là họ đã xây dựng được thương hiệu mạnh, thương hiệu đó luôn được khách hàng nhớ đến
và nhận biết rõ ràng những sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng Khi công ty
có một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm của công ty, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao Hơn nưa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi cho công ty trong việc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí thu hút cả khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh
1.2.2.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nó đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Mọi hoạt động mua sắm, đầu tư, dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đề phụ thuộc vào khả năng tài chính của nó Tình hình tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất, đầu tư thay đổi máy móc, đầu
Trang 21tư vào các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm…từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Các chỉ tiêu thường được quan tâm khi đánh giá tình hình tài của doanh nghiệp là: chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu
về cơ cấu tài sản và nguồn vốn, chỉ tiêu về lợi nhuận
1.2.2.3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố có vai trò cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cũng sẽ được nâng cao Đội ngũ công nhân lành nghề, có tay nghề cao, có trách nhiệm với công việc sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, tăng năng suất lao động Đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, đưa ra các quyết định đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngược lại, nếu đội ngũ công nhân trình độ tay nghề thấp sẽ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng thấp, năng suất lao động thấp gây lãng phí thời gian, nguồn lực của doanh nghiệp và nếu đội ngũ cán
bộ quản lý yếu kém thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong tổ chức quản lý, bỏ lỡ nhiều cơ hội trong kinh doanh ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Do vai trò ảnh hưởng có tính chất quyết định của nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc đảm bảo
số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoàn thiện kỹ năng, trình độ chuyên môn của người lao động và đảm bảo duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa những người lao động với nhau và bộ phận quản lý
1.2.2.4 Dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị
Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là nhân tố đảm bảo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Tình trạng dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị có tác động lớn đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức, giá thành sản phẩm Nếu máy móc thiết bị và
Trang 22trình độ công nghệ thấp kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, làm tăng chi phí sản xuất, giảm hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì vậy, khi đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần xem xét đến máy móc thiết
bị và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp
1.2.2.5 Hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối là các cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm của mình cho khách hàng Đây là chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực của doanh nghiệp bởi nó hạn chế được tình trạng
ứ đọng hàng hóa Để hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối thích hợp tùy theo đặc điểm của mặt hàng kinh doanh, theo quy mô của doanh nghiệp, theo nhu cầu của thị trường…
Các loại kênh phân phối của doanh nghiệp bao gồm:
Kênh phân phối trực tiếp: Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua bất kỳ một trung gian nào
Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh giữa người sản xuất và người tiêu dùng xuất hiện nhiều trung gian khác nhau làm nhiệm vụ đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Kênh phân phối hỗn hợp: Đây là loại kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sử dụng cùng một lúc để phân phối một hay nhiều sản phẩm trên một khu vực thị trường hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau
Trang 231.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Yếu tố kinh tế
Yếu tố về kinh tế là một hệ thống bao gồm các biến số cơ bản như: tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, lãi suất ngân hàng…Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau Nền kinh
tế ổn định sẽ giúp doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng ổn định ở thời kỳ dài dẽ giúp nhiều doanh nghiệp tìm được những thị trường tiềm năng có nhu cầu ngày càng tăng, dễ tiếp cận các nguồn tài chính để mở rộng quy mô sản xuất hay thực hiện một chiến lược kinh doanh, điều này sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Ngược lại, khi nền kinh tế gặp khó khăn nhu cầu thị trường sẽ giảm mạnh, khả năng tiếp cận các nguồn vốn bị hạn chế, doanh thu và lợi nhuận bị thu hẹp, nguy cơ phá sản hoàn toàn
có thể xảy ra Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và những thách thức đối với doanh nghiệp
1.3.1.2 Yếu tố về chính trị và pháp luật
Các yếu tố về chính trị, pháp luật bao gồm các yếu tố như: hệ thống chính trị, các quan điểm, đường lối chính trị, Chính phủ và vai trò quan điểm của Chính phủ, mức độ ổn định chính trị, hệ thống luật pháp… Các yếu tố này tạo thành một khuôn khổ nhất định cho các doanh nghiệp hoạt động Sự ổn định hay không về chế độ chính trị, hệ thống pháp luật…có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp theo các hướng khác nhau, chúng
có thể là cơ hội, có thể là trở ngại, thậm chí là rủi ro thực sự cho doanh nghiệp
Đây là các yếu tố có tác động gián tiếp nhưng rất quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngành Các doanh nghiệp phải quan tâm đến
Trang 24các yếu tố này để hoạt động kinh doanh theo đúng khuôn khổ pháp luật, đảm bảo quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.3 Các yếu tố về văn hóa – xã hội
Các yếu tố văn hóa- xã hội có ảnh hưởng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố văn hóa- xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy
ra Các yếu tố văn hóa- xã hội bao gồm: phong tục tập quán, thị hiếu, trình độ văn hóa… Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa- xã hội có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải thường xuyên nắm bắt những thay đổi đó để có những phản ứng kịp thời trước đối thủ cạnh tranh
1.3.1.4 Các yếu tố tự nhiên
Những tác động của yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến các quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Các biến cố và hiện tượng tự nhiên cũng là những nhân tố có tác động rất mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và các kết quả đánh giá dự báo của các cơ quan chuyên môn Yếu tố tự nhiên có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào biết tận dụng kịp thời lợi thế của các yếu tố tự nhiên và tránh những thiệt hại do tác hại của các yếu
tố tự nhiên gây ra sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn các đối thủ trong ngành
1.3.1.5 Các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật
Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường được biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, các pháp minh sáng chế…Trong môi trường kinh doanh nhiều biến động như hiện nay, các sản phẩm, dịch vụ của
Trang 25các doanh nghiệp đều liên quan đến công nghệ cho dù mức độ quyết định, gắn kết, liên quan có thể khác nhau Công nghệ liên tục phát triển đã tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ lớn cho doanh nghiệp Cơ hội là ở chỗ, khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, công nghệ phát triển cũng đem đến cho các doanh nghiệp nguy cơ nhất định như sự tụt hâu về công nghệ, giảm năng lực cạnh tranh nếu các doanh nghiệp không kịp đổi mới công nghệ
và thích ứng làm chủ công nghệ Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải theo dõi, đánh giá những tiến bộ khoa học công nghệ trong ngành kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi môi
1.3.2.1 Khách hàng
Khách hàng là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng sản phẩm hoặc tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, lực lượng khách hàng càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh tự do trên thị trường nhưng mọi sự lựa chọn đều thuộc quyền của khách hàng Vì vậy, khách hàng luôn đưa ra những yêu cầu buộc các doanh nghiệp phải thỏa mãn ở mức độ nhất định Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu
kỹ từng yêu cầu, chi tiết này để có thể thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng trong điều kiện có thể của mình, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.2 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung cấp các yếu
tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà cung cấp có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp vì họ đảm
Trang 26bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra theo hướng đã định sẵn Bất kì sự thay đổi nào từ phía nhà cung cấp cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh từ đó ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanh nghiệp Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng và sẽ gia nhập ngành Đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn là lực lượng đe dọa đối với các doanh nghiệp hiện tại Lực lượng tiềm ẩn tham gia vào ngành sẽ làm cho mức độ và cơ cấu cạnh tranh tăng lên, vị thế của các doanh nghiệp có thể bị thay đổi
1.3.2.4 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm có cùng công dụng, có thể thay thế cho sản phẩm đang tồn tại trên thị trường Sức ép từ các sản phẩm thay thế làm hạn chế bớt tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao bị khống chế Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, các doanh nghiệp có thể
bị tụt hậu so với các doanh nghiệp khác Để chống trọi với các sản phẩm thay thế các doanh nghiệp thường chọn các phương án như: đa dạng hóa sản phẩm hay tạo ra những cản trở đối với khách hàng khi thay đổi các nhà cung cấp
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường sự tồn tại và đứng vững trên thị trường của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở khả năng cạnh tranh Để doanh nghiệp ngày càng phát triển, từng
Trang 27bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao khả năng cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp hiện nay
Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động khó lường, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển cùng với việc gia nhập WTO thì sự cạnh tranh trở nên gay gắt hơn Các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải đối mặt với sự xâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài – họ có nhiều thế mạnh hơn so với các doanh nghiệp trong nước về tiềm lực tài chính, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý… Kết quả cạnh tranh sẽ làm một số doanh nghiệp không tồn tại được sẽ bị gạt ra khỏi thị trường, trong khi đó sẽ có những doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển mạnh hơn Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh như vậy các doanh nghiệp cần phải không ngừng nghiên cứu thị trường nắm bắt các cơ hội và đối phó với những thách thức, tìm cách tự hoàn thiện mình để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều biến động
Tóm lại, có thể khẳng định nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường hiện nay Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại, đứng vững và phát triển khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng lên Nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu của mình trên thị trường cạnh tranh gay gắt
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Thông tin công ty
-Tên đầy đủ:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG
- Địa chỉ: KCN Dốc Sặt, phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Mã số thuế: 2300324337
- Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 210300050 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 03/03/2008
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VND
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng đăng ký 34 ngành nghề kinh doanh bao gồm: Sản xuất các cấu kiện kim loại (mã ngành: C25110), sản xuất sắt, thép, gang (mã ngành: C24100); rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại (mã ngành: C25910); sản xuất các thiết bị nâng,
hạ và bốc xếp( mã ngành: C28160); sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng (mã ngành: C28240); gia công cơ khí, xử lý và phủ tráng kim loại (mã ngành: C25920); xây dựng nhà các loại (mã ngành: F41000); xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã ngành: F42900); bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã ngành: G4662)…
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng được thể hiện qua 3 giai đoạn sau:
Trang 29 Giai đoạn 1: Từ năm 1991 đến năm 2001
Lúc này doanh nghiệp chỉ là một xưởng sản xuất các mặt hàng cơ khí nhỏ tại đình làng Phù Lưu- xã Tân Hồng- Từ Sơn- Bắc Ninh Chuyên sản xuất các loại cửa hoa, cửa xếp, cửa nhôm kính… phục vụ tiêu dùng trong làng, trong xã Nhưng với sự nhạy bén nắm bắt được nhu cầu của thị trường
và doanh nghiệp có điều kiện tốt, do đó Xí nghiệp Cơ khí Lê Hồng được thành lập và địa điểm sản xuất được chuyển sang Cụm khu công nghiệp Dốc Sặt, phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Giai đoạn 2: Từ năm 2002 đến năm 2007
Xí nghiệp Cơ khí Lê Hồng đã được xây dựng vào ngày 24/02/2000 và
đi vào sản xuất tháng 05/2002 với sự lãnh đạo của Giám đốc Lê Hồng và các nhân viên trong xí nghiệp Với quy mô chưa lớn, xí nghiệp vẫn sản xuất các mặt hàng truyền thống như cửa hoa, cửa xếp, của nhôm kính…Sau một số năm sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp đã đứng vững và có thế mạnh trên thị trường, thu được nhiều lợi nhuận trong kinh doanh và có được nhiều đơn đặt hàng lớn Đến năm 2007, Xí nghiệp chuyển sản xuất theo đơn đặt hàng và quy mô ngày càng lớn Giai đoạn này thu được nhiều thành quả lớn trong quá trình xây dựng doanh nghiệp
Giai đoạn 3: Từ năm 2008 đến nay
Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2103000350 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 03/03/2008, Xí nghiệp Cơ khí Lê Hồng chuyển đổi với tên được thành lập là: Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
Công ty được hình thành với tổng diện tích 6.500𝑚2 bao gồm 3 xưởng sản xuất chính:
Xưởng 1: Tổ nhôm kính và tổ cửa xếp hoa sắt, diện tích 3.500𝑚2
Xưởng 2: Tổ nhà thép, diện tích 900𝑚2
Trang 30Xưởng 3: Tổ hoàn thiện, diện tích 1.000𝑚2
Ngoài 3 xưởng chính, công ty còn có một xưởng sơn thực hiện giai đoạn cuối cùng để hoàn thiện sản phẩm, diện tích 600𝑚2
Hiện tại, công ty đang có 118 lao động, trong đó có 15 nhân viên làm việc gián tiếp tại các phòng ban và 103 lao động làm việc trực tiếp tại các xưởng sản xuất Tuy nhiên, số lao động của công ty sẽ không chỉ dừng lại tại
đó mà còn có chiều hướng tăng thêm trong những năm tới Với điều kiện đó thì quy mô sản xuất cũng ngày càng được mở rộng và hoàn thiện hơn Đó sẽ
là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của công ty trong xu thế phát triển của xã hội
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Sản xuất máy phục vụ cho xây dựng và thiết bị công nghiệp
- San lấp các mặt bằng; kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng
phiên tiện đường bộ; mua bán vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
cấp thoát nước, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
Nhiệm vụ
- Nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đa dạng về chủng loại và phải có sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 31- Từng bước ổn định mở rộng kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai lệch nhằm hạn chế những tổn thất
về kinh tế
- Được chủ động đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế Hoàn thành tốt các hợp đồng kinh tế đúng và chính xác Tuân thủ các quy định về chế độ kế toán, kiểm toán của Bộ Tài chính và các ban ngành khác
- Bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên trong công ty Không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên góp vốn và đảm bảo đời sống cho người lao động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức quản lý là khâu quan trọng nhất trong Công ty Nó quyết định sự sống còn của bất cứ một doanh nghiệp nào, nó đảm bảo việc giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất của Công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng được xây dựng khoa học chặt chẽ, mỗi bộ phận đều được phân định rõ ràng về chức năng cũng như quyền hạn Nhưng các bộ phận luôn sẵn sàng hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu chung của Công ty Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:
Trang 32(Nguồn: tài liệu từ CTCP xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép
Lê Hồng
Chủ tịch HĐQT (Ông Lê Việt Hùng): Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất, điều hành và quản lý toàn bộ công ty, là người có cổ phần cao nhất, có thể yêu cầu triệu tập họp hội nghị Đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của công ty
Giám đốc (Ông Lê Mạnh Hà): Là người đại diện pháp luật trong quan
hệ đối tác và người đứng ra chịu trách nhiệm trước công ty và trước HĐQT về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc còn là người trực tiếp chỉ đạo và giám sát các hoạt động của các phòng ban, điều
Trang 33hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hằng ngày của công ty
Phó giám đốc (Ông Ngô Hữu Sơn): Là người trợ lý đắc lực, luôn giám sát cùng Giám đốc, giúp Giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người có thể ra quyết định thay Giám đốc khi giám đốc đi vắng và được Giám đốc ủy quyền
Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế,
tổ chức công tác hạch toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ tài chính Nhà nước Ngoài ra, theo cách tổ chức của Công ty, trong Phòng Tài chính – Kế toán còn có những nhân viên thực hiện các công việc hành chính – nhân sự
Phòng Kinh doanh - Kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ, đưa ra các quy trình công nghệ sản xuất khi có sản phẩm mới, bóc tách lựa chọn vật tư đúng với quy cách sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng
Phân xưởng: Là tổ chức hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch của công ty giao
Là nơi sản xuất sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm trước khi nhập kho hoặc bàn giao cho khách hàng
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 34Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Xây lắp và
Kết cấu thép Lê Hồng năm 2017, 2018, 2019
ĐVT: VND
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Qua bảng trên ta thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
3 năm gần đây có sự không ổn định cụ thể là:
Trong năm 2018, tổng doanh thu đạt 122.064.112.375 VND tăng 11.824.447.458 VND so với năm 2017 với tỷ lệ tăng 10,73%, đồng thời tổng chi phí của năm 2018 tăng 12.076.077.941 VND so với năm 2017 với tỷ lệ tăng là 11,29% Do tỷ lệ tăng của tổng chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của tổng doanh thu làm cho lợi nhuận của năm 2018 giảm so với năm 2017 là 791.950.478 VND với tỷ lệ giảm 7,71% từ đó cho thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2018 đã yếu kém hơn so với năm 2017
Sang năm 2019, tổng doanh thu đạt 131.115.792.712 VND tăng 9.051.680.337 VND so với năm 2018 với tỷ lệ tăng 7,42%, tổng chi phí đạt 127.468.086.194 VND tăng 8.418.119.054 VNĐ với tỷ lệ 7,07% Doanh thu tăng lên đã bù đắp được chi phí và thu lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế mà công
ty đạt được năm 2019 là 4.559.633.147 VND tăng 791.950.478 VND so với năm 2018 với tỷ lệ tăng 21,02%, đây là điều mà tất cả các doanh nghiệp kinh
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017
So sánh 2019/2018 So sánh 2018/2017 +/- % +/- %
Trang 35doanh đều hướng đến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để có được kết quả như trên, toàn bộ công ty đã phải cố gắng rất nhiều trong suốt một năm qua
2.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây lắp
và Kết cấu thép Lê Hồng
2.2.1 Thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp
Một trong những ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của công ty là uy tín và thương hiệu Khách hàng thường tìm hiểu về lịch sử, uy tín của thương hiệu trước khi hợp tác Mặc dù công ty đã được thành lập hơn
10 năm và uy tín thương hiệu cũng đã có chỗ đứng trong ngành sản xuất, gia công chế tạo kết cấu thép nhưng so với các đối thủ cạnh tranh khác cùng ngành thì vẫn còn kém Mặt khác, ngày càng có nhiều công ty mới nổi lên và cạnh tranh cùng ngành nghề với CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng
Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng là công ty chuyên sản xuất, gia công chế tạo các mặt hàng về kết cấu thép, các sản phẩm thép Qua hơn 10 năm hoạt động trên thị trường, công ty cũng đã tạo dựng được tên tuổi của mình trên thị trường, nhiều người tiêu dùng đã biết đến thương hiệu của công ty Kết quả hoạt động của công ty cũng được ghi nhận bằng nhiều thành tựu nổi bật như TOP 10 thương hiệu sản phẩm dịch vụ nổi tiếng tại Việt Nam năm 2016; Giám đốc công ty còn nhận được giải thưởng “Doanh nhân văn hóa tiêu biểu vì sự phát triển cộng đồng”, bằng khen của Bộ công thương
Trang 36Với phương châm kinh doanh: “Giá cả cạnh tranh, kỹ thuật tiên tiến, chất lượng hàng đầu, đem sự an tâm đến khách hàng” công ty luôn hướng tới
sự hoàn thiện, chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến công nghệ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Thương hiệu, uy tín được thể hiện thông qua các khách hàng, các đối tác của công ty Sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng được các công ty có tiếng trong lĩnh vực xây dựng lựa chọn sử dụng cho các công trình của mình như: Công ty Cổ phần Cầu 5 Thăng Long, Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội, Tổng công ty Sông Đà,…Sản phẩm của công ty được sử dụng để xây dựng các công trình như: Nhà xưởng Delta Thanh Hóa, nhà máy cán thép Phương Trung, công trình nhà xưởng Sông Đà – Việt Đức, công trình máy in tiền Quốc gia,…
Tuy nhiên so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành thì thành tựu của công ty vẫn còn ít, với uy tín như vậy thì công ty bị hạn chế trong việc tiếp cận với các khách hàng tiềm năng khác, điều đó có thể làm cho hoạt động kinh doanh của công ty phát triển kém hơn so với các đối thủ cùng ngành Bên cạnh đó, so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành nói chung và đối thủ cạnh tranh trực tiếp nói riêng thì công ty vẫn còn yếu thế vì chưa hợp tác với các đối tác nước ngoài như: Lào, Campuchia, Malaysia, Hàn Quốc… Chính
Trang 37vì vậy mà uy tín thương hiệu công ty có được chưa thể cao so với các đối thủ cạnh tranh
2.2.2 Nguồn nhân lực
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì hoạt động sản xuất kinh doanh có đạt hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân sự của Công ty cũng như khả năng thực hiện tốt các hoạt động quản trị nhân sự của nhà quản trị Lao động là nguồn lực quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của công ty Chất lượng của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến năng suất lao động, cơ cấu quản lý, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ Khi nền kinh
tế đang ngày càng phát triển thì công ty rất cần những lao động có kỹ năng, trình độ chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện đại
Năm 2019, Công ty hiện có 118 lao động, trong đó có 15 người việc làm gián tiếp tại các phòng ban và 103 lao động làm việc trực tiếp tại các xưởng sản xuất Cơ cấu lao động của CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 38Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần xây lắp và kết cấu thép
Lê Hồng năm 2019
(Nguồn: Tài liệu từ CTCP Xây lắp và Kết cấu thép Lê Hồng)
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)