Để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh n
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
~~~~~~*~~~~~~
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 668 VIỆT MỸ
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ và động viên từ thầy cô và các bạn Trước hết em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn – TS Trần Đức Trung, người đã luôn quan tâm, chỉ dẫn, giúp em có những định hướng đúng đắn trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khoá luận này Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô trường Học viện Tài chính đã dìu dắt, dạy dỗ và truyền đạt những bài học, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập
và rèn luyện tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do vốn kiến thức của em còn hạn hẹp và sự hạn chế về kinh nghiệm nên
em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung từ quý thầy, cô để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khoá luận này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Nội dung của khoá luận em có tham khảo và
sử dụng một số thông tin, tài liệu sử dụng các nguồn sách được liệt kê trrong danh mục các tài liệu tham khảo
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 9
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 9
3 Mục đích nghiên cứu 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11
7 Kết cấu của luận văn 11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY 12
1.1: Những vấn đề lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 12
1.1.1: Khái niệm, phân loại khả năng sinh lời của doanh nghiệp 12
1.1.2: Khái niệm, vai trò của phân tích tăng trưởng của doanh nghiệp 13
1.1.3: Yêu cầu gia tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng cho doanh nghiệp 15
1.2: Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 18
1.2.1: Phân tích khả năng sinh lời hoạt động (BEP) 18
1.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh ( ROA) 18
1.2.3 Phân tích khả năng sinh lời tài chính (ROE) 19
1.3: Phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp 23
1.3.1: Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng 23
1.3.2: Phân tích tỷ lệ tăng trưởng bền vững 23
1.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp 24
1.4.1: Các yếu tố khách quan 24
Trang 61.4.2: Các yếu tố chủ quan 26
Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 668 VIỆT MỸ GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 30
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 32
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 35
2.2: Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ giai đoạn 2019-2020 36
2.2.1: Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty 36
2.2.2: Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty 37
2.3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ giai đoạn 2019-2020 40
2.4: Phân tích thực trạng khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ giai đoạn 2019-2020 43
2.4.1: Phân tích khả năng sinh lời hoạt động (ROA) của công ty 44
2.4.2: Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh (BEP) của công ty 48
2.4.3: Phân tích khả năng sinh lời tài chính (ROE) của công ty 52
2.5: Phân tích tình hình tăng trưởng của công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ giai đoạn 2019 - 2020 57
2.5.1: Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng của công ty 57
2.5.2: Phân tích tỷ lệ tăng trưởng bền vững của công ty 60
2.6: Đánh giá khả năng sinh lời và tình hình tăng trưởng của Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ 64
2.6.1: Những kết quả đạt được 64
2.6.2: Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 64
Kết luận chương 2 66
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 668 VIỆT
MỸ 67
3.1: Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ 67
3.1.1: Bối cảnh kinh tế - xã hội 67
3.1.2: Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 69
3.2: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng của Công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ 69
3.2.1: Cần xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý 69
3.2.2: Đa dạng hóa các chính sách tiêu thụ 70
3.2.3: Giải pháp gia tăng doanh thu 70
3.2.4: Tăng cường công tác quản lý chi phí 71
3.2.5: Tiếp cận chuyển đổi số đối với doanh nghiệp 72
3.3: Điều kiện thực hiện giải pháp 73
3.3.1: Về phía Nhà nước 73
3.3.2: Đối với Công ty 74
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN 77
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
NHẬT XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 87
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 88
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty giai đoạn 2019-2020 Bảng 2.2.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty giai đoạn
2019-2020 Bảng 2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn
668 Việt Mỹ giai đoạn 2019-2020 Bảng 2.4.1 Phân tích khả năng sinh lời hoạt động (ROA) của Công ty
Bảng 2.4.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh (BEP) của Công ty Bảng 2.4.3 Phân tích khả năng sinh lời tài chính (ROE) của công ty
Bảng 2.5.1 Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng của công ty
Bảng 2.5.2 Phân tích tỷ lệ tăng trưởng bền vững của công ty
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng do đại dịch covid 19,
vì vậy việc nhập khẩu thực phẩm vào Việt Nam cũng khó khăn hơn Do đó để vượt qua được Doanh nghiệp phải tìm cách ứng phó với hoàn cảnh Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể, đó chính là khả năng sinh lời của doanh nghiệp Bên cạnh đó Lợi nhuận cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp Vì vậy cần phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng để biết được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong năm như thế nào
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty như các công trình sau:
- Tác giả Lê Thị Lanh (năm 2013) với đề tài luận văn “Phân tích khả năng sinh lời của công ty cổ phần nhựa Bình Minh” Luận văn đã phân tích mối quan
hệ giữa doanh thu với các khoản phải thu và hàng tồn kho; phân tích các loại chi phí để tạo ra doanh thu
- Tác giả Lê Thị Diễm Chi (năm 2013) với đề tài “Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” Luận văn chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng và đưa ra các giải pháp để gia tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng
- Tác giả Nguyễn Thu Hằng (năm 2017) với đề tài luận văn “Phân tích khả năng sinh lời của công ty cổ phần thuỷ sản Bạc Liêu” Luận văn đã phân tích thực
Trang 10trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty ảnh hưởng đến khả năng sinh lời
từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty và đưa ra các kiến nghị để nâng cao khả năng sinh lời của công ty
- Tác giả Nguyễn Hồng Hiệp (năm 2018) với đề tài “Phân tích khả năng sinh lời của các công ty chứng khoán sau sáp nhập, hợp nhất tại Việt Nam” Luận văn đã đưa ra cơ sở lý luận về sự sáp nhập, hợp nhất và ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời Bên cạnh đó so sánh khả năng sinh lời của các công ty chứng khoá MBS, VISE, HASECO, PHS trước và sau khi sáp nhập
- Tác giả Lâm Thị Uyên (năm 2019) với đề tài “Phân tích khả năng sinh lời tại công ty TNHH thương mại Tân Phát” Luận văn đã nêu lên ý nghĩa của lợi nhuận, đánh giá khả năng sinh lời của công ty qua 3 năm và đề ra các giải pháp cụ thể giúp công ty gia tăng khả năng sinh lời
3 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng về khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của Công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tới đối tượng là khả năng sinh lời của công ty và tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ
Thời gian: Giai đoạn năm 2019 - 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- So sánh các chỉ tiêu ở năm phân tích với các chỉ tiêu ở năm gốc so sánh để
thấy sự biến động tăng giảm
Trang 11- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu ở năm phân tích của doanh
nghiệp để tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về ý nghĩa khoa học: Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
- Về thực tiễn:
Qua khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu, phân tích, luận văn phản ánh thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ, chỉ ra những ưu và nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của thực trạng đó
Đề xuất và luận giải các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao công tác quản trị sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả cho Công ty
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng khả năng sinh lời và tăng trưởng tại Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng của Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY 1.1: Những vấn đề lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
1.1.1: Khái niệm, phân loại khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.1.1.1: Khái niệm khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Khả năng sinh lời vừa là động cơ kinh doanh vừa là cơ sở để mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển Tạo ra, duy trì và gia tăng khả năng sinh lời là mong muốn của tất cả các chủ thể có lợi ích gắn với doanh nghiệp
Xét về tổng thể thì khả năng sinh lời của mỗi doanh nghiệp luôn phụ thuộc vào “Thiên thời, địa lợi, nhân hoà” trong đó “Nhân hoà” là yếu tố tuỳ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả quản lý, điều hành của bản thân doanh nghiệp, là nhân tố mà doanh nghiệp có thể chủ động tạo ra và duy trì được còn hai yếu tố còn lại tuỳ thuộc rất lớn vào môi trường kinh doanh
Xét cụ thể ở mỗi doanh nghiệp thì khả năng sinh lời của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của năng lực tổ chức, trình độ quản lý, kết quả điều hành và hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ
Thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp là mối quan tâm chủ yếu của hầu hết các chủ thể quản lý có liên quan với doanh nghiệp vì nó là thông tin quan trọng nhất cung cấp cơ sở cho các quyết định quản lý của họ “Khả năng sinh lời của DN là khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn của DN”
1.1.1.2: Phân loại khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được phân tích theo 2 nội dung:
Khả năng sinh lời của vốn kinh doanh: được phản ánh thông qua 2 chỉ tiêu:
Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) và Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA)
Khả năng sinh lời tài chính: là khả năng sinh lời vốn của các chủ sở hữu Khả năng sinh lời của vốn chủ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hệ số khả năng
Trang 13sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số sinh lời cổ phiếu thường (EPS), hệ
số giá trên thu nhập (P/E),
1.1.2: Khái niệm, vai trò của phân tích tăng trưởng của doanh nghiệp
1.1.2.1: Khái niệm tăng trưởng
Tăng trưởng của doanh nghiệp là tỷ lệ gia tăng về điều kiện và kết quản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đó là: tăng trưởng về tài sản, tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng thu nhập, tăng trưởng lợi nhuận Doanh nghiệp có thể thực hiện tăng trưởng bằng các nguồn lực bên ngoài hay nguồn lực bên trong Việc cân nhắc, lựa chọn nguồn lực tài chính để tạo khả năng tăng trưởng là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Tăng trưởng bằng nguồn lực bên ngoài là sự gia tăng tài sản, vốn chủ sở hữu bằng việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp khác hoặc huy động nguồn lực từ bên ngoài: vay nợ, phát hành
cổ phiếu, nhận vốn góp để đầu tư tăng năng lực hoạt động kinh doanh Tăng trưởng bằng nguồn lực bên trong là sự tăng trưởng từ nội lực thông qua tài đầu tư lợi nhuận làm gia tăng vốn chủ sở hữu
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng ổn định và bền vững về điều kiện và nguồn lực thì cần thiết phải nhận thức đúng, đủ về tăng trưởng và các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng Như vậy, phân tích tình hình tăng trưởng là hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp
1.1.2.2: Vai trò tăng trưởng của doanh nghiệp
Ngày nay, đối với hầu hết các doanh nghiệp mục tiêu tăng trưởng có vai trò như mục tiêu tối đa hoá sức sinh lời truyền thống, thậm chí các công ty niêm
tăng trưởng: dòng tiền tăng, lợi nhuận tăng, doanh thu tăng, vốn tăng, nguồn tài trợ tăng và uy tín của công ty tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên, tăng trưởng cũng có tính hai mặt: khi doanh nghiệp kiểm soát và đảm bảo được tính ổn định của nguồn tài trợ cho sự tăng trưởng thì sự tăng trưởng bền vững sẽ mang
Trang 14lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, ngược lại khi doanh nghiệp tăng trưởng không kiểm soát được, mất cân đối về các nguồn lực tài chính với nhu cầu tài chính: tốc độ tăng của doanh thu vượt qua tốc độ gia tăng của dòng tiền thuần, dòng lãi và dòng vốn sẽ dẫn đến sự lệ thuộc tài chính vào nguồn tài trợ bên ngoài, nguy cơ mất cân đối tài chính, chi phí tăng không bù đắp được, rủi ro tài chính có thể xảy ra Thực tế hiện nay cho thấy, không phải chỉ có doanh nghiệp suy thoái bị phá sản, mà có nhiều doanh nghiệp bị phá sản bởi tăng trưởng quá nhanh gây ra gánh nặng nợ không hoàn trả được, một số khác thì tăng trưởng quá chậm làm mất đi cơ hội phát triển Việc quản lý tài chính để đạt được sự tăng trưởng bền vững, kiểm soát được là một trong những nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp nếu muốn tối đa hoá sức sinh lời lâu dài
Vì thế, phân tích và quản lý tăng trưởng là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm khi tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp để tư vấn cho các chủ thể quản
lý Với mỗi doanh nghiệp khác nhau đều có mục tiêu là tránh suy thoái, duy trì tăng trưởng, nhưng mục tiêu tăng trưởng được đặt ra theo những tiêu chuẩn khác nhau:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tăng trưởng tạo cơ hội tăng tích luỹ, tăng năng lực cạnh tranh, tuy nhiên để đảm bảo ổn định phải chú ý hạn chế tốc độ tăng trưởng quá nhanh Bởi vì, doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng trưởng không thể hoàn toàn dựa vào nguồn nội lực mà thường phải huy động đến nguồn tài trợ
từ bên ngoài để duy trì tăng trưởng, nếu tăng trưởng không kiểm soát được dẫn đến mất khả năng thanh toán ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn thì các hệ lụy khác sẽ phát sinh đây doanh nghiệp vào bờ vực phá sản
Đối với các doanh nghiệp lớn: Có thể dựa vào cả 2 nguồn tài trợ từ bên ngoài
và bên trong để đảm bảo cho tăng trưởng Các doanh nghiệp này cần đảm bảo
sự ổn định, cân bằng giữa nguồn vốn chủ sở hữu với các khoản nợ phải trả để giảm mạo hiểm về tài chính Tăng trưởng chỉ tạo ra lợi thế lâu dài khi doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao và dòng tiền thuần đáp ứng nhu cầu chi trả nợ ngắn hạn phối hợp với tác động dương của đòn bẩy tài chính Đánh giá chính
Trang 15xác tình hình tăng trưởng giúp cho mỗi chủ thể quản lý hoạch định khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai để có cơ sở cho các quyết định quản lý thích hợp
Các vấn đề cần lưu ý là tăng trưởng luôn có tính hai mặt: Tăng trưởng quá cao
- “tăng trưởng nóng” - gắn với mạo hiểm và nguy cơ rủi ro tài chính, nhưng cũng có thể tạo cho doanh nghiệp có những bước nhảy vọt ngoạn mục; Tăng trưởng chậm, không tăng trưởng hoặc suy thoái có thể khiến doanh nghiệp tụt hậu xa hơn so với các doanh nghiệp cùng loại, hay bị loại ra khỏi cuộc chơi nhưng cũng có thể là sách lược “rút lui tạm thời để bảo toàn lực lượng” trong điều kiện năng lực tài chính của doanh nghiệp bị hạn chế trước những biến động bất thường của môi trường kinh doanh Vì thế tài năng và kinh nghiệm của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp để nhận định đúng đắn về xu hướng tăng trưởng là hạt nhân cho thành công của doanh nghiệp
1.1.3: Yêu cầu gia tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng cho doanh nghiệp
Yêu cầu gia tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp:
Xác định chính sách huy động vốn để tài trợ hợp lý
Xác định chính sách đầu tư hợp lý: hệ số đầu tư ngắn hạn, hệ số đầu tư tài sản dài hạn trong tổng tài sản đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và các điều kiện cụ thể khác của doanh nghiệp cũng như của môi trường kinh doanh
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trên cơ cở phân bổ, quản trị từng loại vốn, nhất là vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho hợp lý và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ
Tăng hệ số sinh lời hoạt động ròng bằng cách giám sát hệ số chi phí hoạt động trong tổng luân chuyển thuần, đảm bảo doanh nghiệp đã quản lý từng loại chi phí hoạt động một cách tốt nhất
Yêu cầu để đạt được tỷ lệ tăng trưởng bền vững trong doanh nghiệp:
Trang 16 Xác định được sứ mệnh doanh nghiệp: Để đạt được thành công và tăng trưởng bền vững, công ty phải thường xuyên nhìn lại sứ mệnh của mình, và đảm bảo rằng cả tổ chức đang đi theo đúng hướng để phục vụ sứ mệnh đó Một sứ mệnh ý nghĩa và truyền cảm hứng tốt sẽ giúp doanh nghiệp có:
Tính thống nhất và nhất quán
Sự gắn kết về cảm xúc cả trong nội bộ công ty lẫn bên ngoài công ty, cụ thể là với khách hàng và đối tác
Cải tiến không ngừng và có hiệu quả
Sứ mệnh của công ty chính là điều làm cho đặc điểm bán hàng độc nhất của công ty ra đời Khi một doanh nghiệp có tầm nhìn rõ ràng thì sẽ dễ dàng hơn cho việc tạo ra sản phẩm dịch vụ có giá trị
Thương hiệu có tiếng nói riêng: Muốn điều hành một doanh nghiệp tăng trưởng bền vững, công ty phải hiểu tầm quan trọng của việc xây dựng bản sắc thương hiệu và những sự kết nối về mặt cảm xúc mà thương hiệu đem lại cho khách hàng Chính những sợi dây gắn kết này đã đưa khách hàng đến gần hơn với sản phẩm của bạn, và làm cho khách hàng luôn trung thành với sản phẩm Xây dựng một thương hiệu chính là phát triển và nuôi dưỡng những mối quan
hệ đó
Dưới đây là những nguyên tắc cơ bản để gắn kết, định hình, gây ảnh hưởng
và dẫn lối cho sự phát triển sản phẩm và thương hiệu:
Lựa chọn đối tượng khách hàng mục tiêu
Gắn kết với công chúng: Làm cho công chúng cảm thấy được kết nối với thương hiệu của công ty về mặt cảm xúc, và khiến họ tin tưởng vào sản phẩm của công ty
Truyền cảm hứng cho khách hàng: Một thông điệp đơn giản nhưng truyền cảm hứng tốt sẽ có tiếng vang lớn hơn là một thông điệp chỉ tập trung vào đánh bóng các tính năng sản phẩm
Hợp tác với các đối tác
Trang 17 Níu giữ khách hàng
Xây dựng hệ sinh thái sản phẩm: Hệ sinh thái doanh nghiệp rất quan trọng với tăng trưởng bền vững bởi nó tạo ra một cấu trúc xoay quanh và hậu thuẫn doanh nghiệp phát triển
Quy trình kinh doanh chuẩn hoá:
Công ty có thể tuyển thêm người ở cùng mức năng suất với trưởng bộ phận kinh doanh
Công ty có thể tăng số lượng khách hàng tiềm năng với tốc độ ổn định
Công ty có thể dễ dàng dự kiến được tỷ lệ chuyển đổi khách hàng và doanh thu
Chi phí bỏ ra để có một khách hàng mới ít hơn nhiều so với số tiền công
ty thu được từ khách hàng đó nếu họ tiếp tục sử dụng
Khách hàng nhận được đúng sản phẩm tại đúng thời điểm ở đúng địa điểm
Một quy trình kinh doanh được chuẩn hóa sẽ tạo nền tảng để doanh nghiệp
mở rộng quy mô và từ đó tăng trưởng bền vững
Lãnh đạo linh hoạt và tiếp thu cái mới:
Để có thể tiếp tục phát triển, các doanh nhân, nhà quản lý và chủ doanh nghiệp phải trở thành người lãnh đạo mà doanh nghiệp cần cho mỗi giai đoạn phát triển Nhu cầu của doanh nghiệp ở từng giai đoạn là khác nhau, bởi thế nhà lãnh đạo phải luôn thay đổi tầm nhìn theo từng thời điểm Điều này đòi hỏi khả năng phán đoán tương lai, năng lực tự nhận thức và
có chiến lược ngắn cũng như dài hạn
Cách bền vững nhất để tạo ra giá trị là luôn không ngừng đầu tư vào năng lực cá nhân Điều đó sẽ cho phép chúng ta sắp xếp cuộc sống cũng như
cả tổ chức theo cách tạo ra được giá trị dài hạn
Trang 181.2: Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.2.1: Phân tích khả năng sinh lời hoạt động (BEP )
vốn kinh doanh BEP = Hđ x SVlđ x Hhđ
Trong đó: Hđ: Hệ số đầu tư ngắn hạn
SVlđ: Số vòng quay của vốn lưu động
Hhđ: Hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay và thuế
Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP): Phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh và thuế TNDN; hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi không tính đến nguồn gốc hình thành của vốn kinh doanh và thuế TNDN
Từ công thức xác định cho thấy Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh phụ thuộc vào 3 nhân tố là: Hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ), Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) và Hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay và thuế (Hhđ)
1.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh ( ROA)
kinh doanh
Trang 19ROA = Hđ x SVlđ x ROS
ROA = Hđ x SVlđ x (1- Hcp)
Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA): Phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh sau mỗi thời kỳ nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh càng cao, qua đó đánh giá được trình độ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Từ công thức xác định cho thấy Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) phụ thuộc vào 3 nhân tố là: Hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ), Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) và Hệ số chi phí (Hcp)
1.2.3 Phân tích khả năng sinh lời tài chính (ROE)
Khả năng sinh lời của vốn chủ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số sinh lời cổ phiếu thường (EPS), Các chỉ tiêu xác định như sau:
Ht x Hđ x SVlđ x (1- Hcp) Trong đó: ROS: Hệ số khả năng sinh lời hoạt động
Trang 20càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng huy động thêm vốn ở thị trường tài chính để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và ngược lại Tuy nhiên, không phải lúc nào khả năng sinh lời trên vốn chủ cao cũng thuận lợi, bởi vì có thể
do tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhỏ trong tổng quy mô vốn huy động nên doanh nghiệp đang tận dụng ưu thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ và khi đó mạo hiểm tài chính cũng cao, nếu doanh nghiệp bị lỗ trong kinh doanh thì sự suy giảm của quy mô vốn chủ sở hữu sẽ xảy ra với tốc độ lớn
Từ công thức xác định cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào 4 nhân tố là: Hệ số tự tài trợ (Ht), Hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ), Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) và Hệ số chi phí (Hcp)
Các chỉ tiêu sinh lời tài chính của công ty cổ phần:
+ Hệ số sinh lời cổ phiếu thường (EPS)
EPS = Lợi nhuận sau thuế (NP)−Lợi nhuận trả CP ưu đãi
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành Trong đó:
Lợi nhuận trả cổ phiếu ưu đãi = Số lượng cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành x Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi
Chỉ tiêu này đo lường năng lực trả lãi của doanh nghiệp cho các cổ đông thường là cơ sở để xác định giá trị tăng thêm của vốn cổ phần thường Các nhà đầu tư so sánh hệ số sinh lãi của cổ phần thường với các lĩnh vực đầu tư khác để có quyết định đầu tư tăng thêm hay rút vốn đầu tư vào doanh nghiệp Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên, thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ
Trang 21EPS thường được các nhà đầu tư coi là biến số quan trọng nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại Đối với mỗi doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào chính sách tài chính để lựa chọn nguồn vốn huy động thêm, nếu họ coi trọng trị số của chỉ tiêu EPS thì việc phát hành thêm cổ phiếu mới sẽ không phải là sự lựa chọn vì nó sẽ làm suy giảm EPS ngay lập tức, trong khi NP phải sau một thời gian sử dụng vốn huy động mới có thể tăng tương xứng Ngoài ra, mỗi công
ty có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của chỉ tiêu này Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp tham chiếu với các chỉ tiêu phân tích tài chính khác trước khi ra quyết định
+ Hệ số giá trên thu nhập của cổ phiếu (P/E)
P/E = Giá trị thường của mỗi cổ phiếu
Thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS) Trong đó: giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty dành cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất
Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường của mỗi cổ phiếu (market price) và thu nhập của mỗi cổ phiếu ( EPS)
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được 1 đồng thu nhập
từ cổ phiếu đầu tư Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là nhà đầu tư dự kiến công
ty đạt tốc độ tăng trưởng cao trong tương lai
Trang 22Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi tỷ lệ P/E nằm trong khoảng giá trị 10 lần Nếu quá cao thì rủi ro sẽ lớn với nhà đầu tư Nếu quá thấp thì không hấp dẫn các nhà đầu tư.
+ Cổ tức trên thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (D/E)
D/E = Cổ tức trả mỗi cổ phiếu thường
Thu nhập mỗi cổ phiếu thường
Hệ số này đo lường quan hệ của cổ tức công bố chi trả cho cổ phiếu thường của công ty so với khả năng sinh lãi của nó Hệ số này càng cao thì tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư sẽ càng thấp hoặc ngược lại Biên độ dao động của chỉ tiêu này nằm trong khoảng (0 ≤ D/E ≤ 1) Tỷ lệ chi trả cổ tức là một chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp phản ánh thái độ, quan điểm, hành động của cả các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, cổ đông hiện tại của doanh nghiệp và các nhà đầu tư tiềm năng
+ Hệ số cổ tức trên thị giá của mỗi cổ phiếu thường(D/P)
D/P = 𝐶ổ tức trả mỗi cổ phiếu thường
Giá thị trường mỗi cổ phiếu thường
Hệ số này phản ánh mức lợi tức mong đợi của nhà đầu tư vào chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp khi mua một loại cổ phiếu tại thời điểm hiện tại
Hệ số này càng cao và tăng thì những cổ đông đang nắm giữ cổ phiếu sẽ hài lòng, ngược lại các nhà đầu tư tiềm năng thì e ngại khi đầu tư vào cổ phiếu
+ Hệ số giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông (BVPS)
BVPS = Cổ tức trả mỗi cổ phiếu thường
Giá thị trường mỗi cổ phiếu thường
Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu thường theo số liệu trên sổ sách của công ty Mỗi một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của cổ phiếu, nếu chỉ tiêu này càng
thấp hơn so với giá trị thị trường thì càng hấp dẫn nhà đầu tư
Trang 231.3: Phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp
1.3.1: Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng
Tăng trưởng về Tài sản (T TS ): TS1−TS0
Đối với các công ty cổ phần ngoài sử dụng các chỉ tiêu trên thì khi đánh giá
tình hình tăng trưởng cần xác định thêm một số chỉ tiêu đặc thù:
Tăng trưởng về giá trị mỗi CP thường (T CP ): GCP1 – GCP0
1.3.2: Phân tích tỷ lệ tăng trưởng bền vững
Tăng trưởng bền vững (T bv ): Lợi nhuận giữ lại
Trang 24(1) (2) (3) (4)
Trong đó: Tbv : Tỷ lệ tăng trưởng bền vững
LNgl : Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
LNST: Lợi nhuận sau thuế
LCT: Tổng luân chuyển thuần
TS đ : Tổng tài sản đầu kỳ
VC đ : Vốn chủ sở hữu đầu kỳ
(1) Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại trong tổng lợi nhuận phân phối
(2) Hệ số khả năng sinh lời sau thuế (sinh lời ròng) từ hoạt động
(3) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
(4) Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu đầu kỳ
1.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
1.4.1: Các yếu tố khách quan
Môi trường tự nhiên:
Bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên có tác động đến doanh nghiệp, như thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, chiến tranh, …Ngày nay khoa học càng phát triển thì sự lệ thuộc của con người vào tự nhiên ngày càng giảm đi, ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng ít hơn, trừ các doanh nghiệp hoạt động mang tính thời vụ hoặc các doanh nghiệp khai thác, các doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên Chẳng hạn, đối với các doanh nghiệp kinh doanh thịt nhập khẩu và trồng trọt, chăn nuôi thì dịch bệnh sẽ ảnh hưởng đến việc nhập khẩu thịt và khi thời tiết khắc nghiệt, mưa bão sẽ ảnh hưởng đến hoạt động trồng trọt, chăn nuôi của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Trang 25 Môi trường kinh tế:
Là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh…Các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý:
Là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chính sách,…liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp kể từ khi thành lập cho đến khi bắt đầu hoạt động luôn phải tuân theo những quy định pháp luật do nhà nước ban hành Nhà nước thông qua đó có thể nắm bắt và quản lý phần nào hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp
mà giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp
Ảnh hưởng của môi trường pháp lý thể hiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo vệ những lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Có thể nói doanh nghiệp có đạt được hiệu quả sử dụng vốn hay không phụ thuộc lớn vào doanh nghiệp có am hiểu các chính sách, các luật lệ của nhà nước hay không Tuy nhiên, việc chính sách của nhà nước thay đổi liên tục cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí, thu nhập, khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Nhân tố khoa học - công nghệ
Sự phát triển của khoa học cộng nghệ tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng đến chu kỳ sản phẩm, phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu, Xã hội càng phát triển thì cộng nghệ càng phát triển Do vậy với sự tiến bộ của khoa học cộng nghệ kỹ thuật hiện nay, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất và kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có tính năng nổi trội hơn, qua đó tăng sức cạnh trạnh với đối thủ, chiếm lĩnh thị phần, giúp
Trang 26cho việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn từ
đó làm tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Môi trường chính trị văn hoá xã hội:
Khách hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định, thoả mãn nhu cầu của khách hàng, bán được sản phẩm hay không phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm văn hoá xã hội Nó ảnh hưởng đến việc
ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũng như phân phối sản phẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất Do đó, khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp cũng chịu tác động của yếu tố này
1.4.2: Các yếu tố chủ quan
Đặc điểm của sản xuất kinh doanh:
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu
kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường… khác nhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau và do đó khả năng sinh lời và tăng trưởng cũng khác nhau Chẳng hạn nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay Từ đó cũng ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Lực lượng lao động:
Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp: Để hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quả cao đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lý luôn phải đổi mới và cải tiến Bởi các yếu tố trong bộ máy tổ chức sản xuất có gọn nhẹ, phối hợp nhịp nhàng với nhau thì hiệu quả mà nó đêm lại mới thực sự cao Doanh nghiệp để có được thành công thì rất cần có được một đội ngũ lãnh đạo có năng lực chuyên môn, làm việc có phương pháp, có năng lực tổ chức và có đạo đức nghề
nghiệp
Trang 27Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động: Mỗi người lao động đều hành động có ý thức sẽ tác động tích cực tới vấn đề quản trị nhân lực Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phần lớn phụ thuộc vào trình độ tay nghề của người lao động Nếu đội ngũ này có trình độ thấp thì họ sẽ không có đầy đủ khả năng để khai thác và sử dụng vốn kinh doanh một các hiệu quả Ngược lại, với những người lao động có trình độ cao, tài sản sẽ được họ sử dụng một cách hợp lý nhất và mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp Vì vậy, để có được kết quả kinh doanh tốt, các doanh nghiệp cần có những chính sách đào tạo, cập nhật kiến thức thường xuyên cho các cán bộ công nhân viên của mình Khi trình độ chuyên môn của người lao động
đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả dử dụng vốn kinh doanh của mình từ đó nâng cao khả năng
sinh lời và tăng trưởng của mình
Cấu trúc tài chính doanh nghiệp:
Đây cũng là nhân tố cần quan tâm khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu nhân tố này giúp đánh giá các cân đối
cơ bản và hiệu lực, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin về cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đối tổng thể về tài chính của doanh nghiệp, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, đảm bảo sự ổn định, an toàn và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ
đó tác động đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
Việc hoạt động trong các ngành nghề khác nhau với năng lực kinh doanh và khả năng tài chính khác nhau dẫn đến các doanh nghiệp cần vạch ra cho mình
kế hoạch sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm phù hợp với doanh nghiệp Bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào cách thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 28doanh nghiệp Cụ thể nếu phương thức tổ chức hoạt động phù hợp thì sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại, nếu không đề ra cho mình được một kế hoạch cụ thể nào doanh nghiệp sẽ gây lãng phí vốn và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó làm giảm khả năng sinh lời và tăng trưởng của
doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc lập kế hoạch ngay từ đầu mỗi kỳ sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạn chế những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình
sản xuất kinh doanh
Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật
Sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật đã cho phép những doanh nghiệp sử dụng khoa học kỹ thuật cao, hiện đại tạo ra những sản phẩm với chất lượng tốt, năng suất lao động cao, chi phí thấp làm hạ giá thành, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại; phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động làm chủ được công nghệ hiện đại, phát huy mọi năng
lực sản xuất để nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Trang 29Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về Khả năng sinh lời
và tăng trưởng của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung:
Khái niệm và phân loại khả năng sinh lời
Khái niệm và vai trò của tăng trưởng
Các phương pháp phân tích chủ yếu
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp
Nội dung phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp trên cơ
sở lý luận ở chương 1 tác giả sẽ vận dụng lý thuyết vào chương 2 để tiến hành thu thập số liệu phân tích và đánh giá thực trạng khả năng sinh lời và tăng trưởng của Công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 668
VIỆT MỸ GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Tập đoàn 668 Việt Mỹ
Công ty : CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 668 VIỆT MỸ
Mã số thuế : 0102631420
Email : vietmy@668vietmy.com – vietmy1420@gmai.com
Website : 668vietmy.com
Địa chỉ trụ sở chính : Ngõ 100, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Người đại diện : Nguyễn Thị Hồng Đăng
Ngày cấp giấy phép : 28/01/2008
Ngày hoạt động : 28/01/2008
Lĩnh vực : Thương mại và đầu tư
Hotline 24/7 : 0903433132 – 0906233132
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ được thành lập ngày 28/01/2008, với
hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ thương mại và đầu tư, sự phát triển lớn mạnh là sự khẳng định cho vị thế của mình trong các mảng dịch vụ, kinh doanh trên thị trường hiện nay Công ty có trụ sở chính ở
số nhà 114, ngõ 12, phố Chính Kinh, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Các lĩnh vực thương mại và dịch vụ:
Lĩnh vực cung cấp thực phẩm gồm: thịt nhập khẩu, trồng trọt chăn nuôi, suất
ăn công nghiệp, chế biến thực phẩm: chúng tôi tự hào là đại diện cho các công
ty thực phẩm lớn nhất thế giới và các thương hiệu uy tín hàng đầu Các sản phẩm của chúng tôi được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các phân khúc thị trường tại Việt Nam Công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ có mạng lưới phân phối phát triển nhanh trên khắp Việt Nam với cơ sở là khách hàng bao gồm hầu hết
Trang 31các mạng lưới khách sạn 4-5 sao, nhà hàng và công ty kinh doanh dịch vụ ăn uống tới tất cả các chuỗi siêu thị Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chi vệ sinh an toàn thực phẩm tươi ngon nhất, cấp giấy phép đạt tiêu chuẩn phân phối, an toàn sức khỏe cộng đồng và lưu hành toàn quốc Tập đoàn 668 Việt Mỹ chúng tôi luôn có thể cung cấp cho khách hàng những gì họ cần một cách nhanh nhất
Phở 668 là một trong những thương hiệu nổi bật mang tính chiến lược của công ty chúng tôi Chuỗi nhà hàng phở bò 668 là sự kết hợp tuyệt vời của hương vị phở gia truyền của dân tộc và tinh hoa của thịt bò nhập khẩu lừng danh nhất thế giới như thịt bò Úc, Mỹ và Canada Phở được chế biến bởi các đầu bếp tay nghề cao với công thức riêng biệt tạo nên món phở trứ danh có một không hai nhằm phục vụ nhu cầu thưởng thức của mọi người Với tiêu chí về chất lượng sạch, thơm ngon, bổ dưỡng, giá cả hợp lý cùng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tinh tế làm cho thương hiệu Phở 668 ngày càng được lan tỏa nhanh rộng tới khắp mọi miền đất nước
Xúc tiến đầu tư: một mảng dịch vụ thế mạnh mang tính quan hệ và hội nhập
trong thời kỳ mới, nó cũng minh chứng cho tầm quan hệ hợp tác rộng lớn và đáng tin cậy của công ty chúng tôi với các đối tác nước ngoài và các công ty trong nước trong mọi ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Với đội ngũ các chuyên gia kinh nghiêm nhiều năm, đứng đầu trong lĩnh vực ngoại giao, đầu tư, kinh tế,…có quan hệ rộng, tin cậy trong các cơ quan ban ngành, mạng lưới tổ chức các doanh nghiệp, đã và đang là những cán bộ chủ chốt trong nhiều lĩnh vực của chính phủ với kiến thực chuyên môn và tầm hiểu biết uyên thâm sẽ là điểm tựa vững chắc và cầu nối tin cậy nhất cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài tin tưởng, đặt niềm tiên lâu dài với chúng tôi
Xúc tiến thương mại: với lợi thế là đơn vị nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực
này đã có giao thương, quan hệ làm ăn nhiều năm với các đối tác rộng khắp
và đáng tin cậy Cùng với đó chúng tôi may mắn có được sự hợp tác của các
Trang 32chuyên gia hàng đầu về thương mại đến từ các cơ quan, ban ngành liên quan
hỗ trợ cả về chuyên môn nghiệp vụ lẫn các thủ tục pháp lý và kết nối Vì thế
mà các đợt xúc tiến thương mại đã đạt được những kết quả tốt ngoài mong đợi vì vậy mà xúc tiễn đầu tư cũng đã trở thành 1 mảng dịch vụ lớn mạnh và đáng tin cậy hầu như tuyệt đối của chúng tôi
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ
( Nguồn: phòng Hành chính-Nhân sự của Công ty cổ phần tập đoàn 668
Việt Mỹ )
Hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và đầu
tư 668 Việt Mỹ gồm:
Đại hội đồng cổ đông: đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao
nhất của Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và đầu tư 668 Việt Mỹ Đại hội
cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định
Đại hội đồng cổ đông
Phòng Kinh doanh Phòng Marketing
Trang 33các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ công ty
Hội đồng quản trị: hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của công ty
668 Việt Mỹ do đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông quy định
Ban Giám đốc: ban giám đốc của công ty bao gồm 02 người: 01 giám đốc và
01 phó giám đốc Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các phó giám đốc giúp việc giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
Phòng Tài chính Kế toán: đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về
lĩnh vực tài chính kế toán Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của công ty, thực hiện thu tiền bán hàng, quản lý kho quỹ,chịu trách nhiệm kiểm tra việc hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê
Phòng kinh doanh: có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương
hướng hoạt động tiếp thị và kinh doanh sản phẩm, giao dịch và phân phối sản
Trang 34phẩm Thực hiện mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác, quảng bá hình ảnh công ty Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo phương hướng nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông đề ra và dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty
Phòng Marketing: có chức năng nghiên cứu dự báo thị trường, phát triển sản phẩm mới, định vị thương hiệu, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược
Marketing
Phòng Hành chính- nhân sự: có chức năng hoạch định nguồn nhân lực,
tuyển dụng, đào tạo, quản trị tiền lương- thưởng và chế độ chính sách, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho công ty
Cơ cấu tổ chức chú trọng vào chuyên môn hóa và sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng ban có thể hỗ trợ nhịp nhàng với nhau trong công việc Thêm vào đó,
đội ngũ nhân lực hội tụ sức trẻ, tài năng và nhiệt huyết cùng các chuyên gia
hàng đầu các lính vực, khẳng định uy tín thương hiệu trên trường quốc tế, xứng đáng là người tiên phong trong thời kỳ hội nhập
Số lượng nhân viên trung bình qua các năm:
Bảng 2.1: Số lượng nhân viên giai đoạn năm 2017 – 2019
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt Mỹ)
Phần lớn nhân viên của công ty thuộc độ tuổi từ 25-35, nhưng giai đoạn đầu cuối năm 2019 và đầu năm 2020 nhân viên công ty đang có nhiều biến động Số lượng nhân viên trung thành còn ít, lượng nhân viên ra vào khá cao Đầu năm 2020, công ty phát triển thêm phòng kinh doanh và Marketing nên số lượng nhân viên tuyển thêm nhiều hơn Đội ngũ nhân sự năm 2020 đã phát triển mạnh mẽ hơn
Trang 352.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nhập khẩu và phân phối thịt là lĩnh vực hoạt động chủ chốt của Công ty cổ
phần tập đoàn 668 Việt Mỹ kể từ khi thành lập đến nay
- Trồng trọt, chăn nuôi: Với mục tiêu dài hạn là hoàn thiện chuỗi cung ứng thực phẩm, 668 Việt Mỹ đã nghiên cứu và triển khai dự án kết hợp trồng trọt và chăn nuôi tại các địa phương có lợi thế về nông nghiệp Sản phẩm của dự án
là thịt gia súc, gia cầm, thủy sản; các loại rau củ quả sạch, tươi ngon, không hóa chất và đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng khắt khe Đây là lĩnh vực hoạt động tạo tiền đề để chúng tôi gia tăng giá trị sản xuất, chế biến và phân phối thực phẩm cho thị trường cả trong và ngoài nước trong tương lai
- Suất ăn công nghiệp: Sử dụng nguồn nguyên liệu đảm bảo từ hệ thống trang trại của Tập đoàn và một số nguồn cung cấp nguyên liệu sạch khác được lựa chọn kỹ lưỡng, 668 Việt Mỹ cung cấp số lượng lớn suất ăn cho các khu công nghiệp, nhà máy, trường học, bệnh viện,…trên địa bàn Bắc Ninh, Bắc Giang,
Hà Nội và một số tỉnh lân cận Các doanh nghiệp lớn như: Tập đoàn Than – Khoáng sản, Tổng công ty Thép,…cũng là đối tác thân thiết của công ty
- Chế biến thực phẩm: Các nguyên liệu thu hoạch được từ hệ thống trang trại của Công ty sẽ được chuyển đến nhà máy chế biến thực phẩm để tạo thành sản phẩm cung cấp cho chuỗi nhà hàng, dây chuyền sản xuất suất ăn công nghiệp, các cửa hàng thực phẩm sạch của CTCP 668 Việt Mỹ trên toàn quốc Chúng tôi đầu tư và ứng dụng công nghệ cao vào mỗi quy trình hoạt động của nhà máy để đưa những thành phẩm có chất lượng tốt nhất tới tay người tiêu dùng, hướng đến giá trị xuất khẩu sang thị trường quốc tế
Trang 362.2: Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn
668 Việt Mỹ giai đoạn 2019-2020
2.2.1: Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty
Căn cứ vào bảng phân tích có thể đánh giá khái quát quy mô tài chính của
doanh nghiệp năm 2020 so với năm 2019 đã tăng lên cả về Tổng Tài sản, Vốn
chủ sở hữu, Tổng Luân chuyển và Dòng tiền thu về trong kỳ Trong đó Tổng
Tài sản tăng 33,863,212 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 26.59%; Vốn chủ sở hữu
tăng 16,216,047 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 42.12%; Tổng Luân chuyển thuần
tăng 83,483,720 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 27.37% và Dòng tiền thu về trong
năm 2020 tăng 75,292,224 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 27.37% Sự gia tăng
khá mạnh của những chỉ tiêu này tạo điều kiện cho công ty tiếp tục mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng các quan hệ tài chính, nâng cao khả
năng tăng thêm lợi ích của tất cả các bên.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 tăng khá mạnh, tăng 1,509,632
nghìn đồng với tỷ lệ tăng 32.08% và Tốc độ tăng của Lợi nhuận sau thuế lớn
Trang 37hơn tốc độ tăng của Luân chuyển thuần cho thấy công ty đã sử dụng chi phí
một cách tiết kiệm hơn
Dòng tiền thuần năm 2020 giảm rất mạnh, giảm 6,931,987 nghìn đồng với tỷ
lệ giảm là 111.33% khiến cho Dòng tiền thuần bị âm cho thấy năm 2020 khả
năng tạo tiền của công ty không thể đáp ứng được nhu cầu chi ra bằng tiền
nên dòng tiền lưu chuyển thuần âm, trong khi đó năm 2019 Dòng tiền thuần
lại dương, như vậy năm 2020 năng lực tài chính của công ty đã giảm sút so
với năm 2019 Năm 2020 dòng tiền thuần âm chủ yếu do Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
âm
Như vậy năm 2020 công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh,
Lợi nhuận ròng của công ty có tốc độ tăng nhanh hơn Luân chuyển thuần là
dấu hiệu tích cực đối với tình hình tài chính của công ty Tuy nhiên, dòng tiền
lưu chuyển thuần âm cho thấy khả năng tạo tiền của công ty không thể đáp
ứng được nhu cầu chi ra bằng tiền khiến cho năng lực tài chính của công ty
đã giảm sút
2.2.2: Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty
Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2020 31/12/2019 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng Tài sản (TS) Ngđ 244,427,571 154,683,074 89,744,497 58.02 Tài sản dài hạn (TSDH) Ngđ 83,197,667 27,316,382 55,881,285 204.57 Nguồn vốn dài hạn
Trang 38Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng chi phí (CP) =
LCT - LNST Ngđ 382,335,732 300,361,644 81,974,088 27.29 Tổng luân chuyển thuần
Dòng tiền thu về (Tv) Ngđ 681,308,716 606,016,492 75,292,224 12.42 Dòng tiền chi ra (Tr) Ngđ 682,014,342 599,790,131 82,224,211 13.71
Bảng số liệu dựa vào để tính toán:
Tiền vào từ hđ tài chính ngđ 288,845,756 275,122,608 Tiền ra từ hđ kinh doanh ngđ 445,997,858 348,618,913 Tiền ra từ hđ tài chính ngđ 52,900,000 25,253,357 Tiền ra từ hđ kinh doanh ngđ 183,116,484 225,917,861
Hệ số tự tài trợ (Ht) của công ty cổ phần tập đoàn 668 Việt mỹ cuối năm 2019
là 0.2489 lần đến cuối năm 2020 giảm xuống còn 0.2238 lần với mức giảm là
0.0250 lần và tỷ lệ giảm là 10.06%, cho thấy năng lực tự chủ về tài chính của
công ty đã giảm Hệ số tự tài trợ Ht nhỏ hơn 1 rất nhiều cho thấy năng lực độc
Trang 39lập về tài chính của công ty thấp, như vậy công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính để có thể khuếch đại khả năng sinh lời của vốn chủ bên cạnh đó áp lực trả nợ của công ty lại cao Công ty 668 Việt Mỹ hoạt động chính ở lĩnh vực kinh doanh thương mại nên hệ số tự tài trợ (Ht) thấp cũng phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty Tuy nhiên công ty cần sử dụng nợ vay một cách
hợp lý để tránh mất khả năng thanh toán
Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) cuối năm 2019 là 1.4092 lần đến cuối năm
2020 giảm xuống còn 1.1624 lần với mức giảm là 0.2468 lần và tỷ lệ giảm 17.51% Như vậy năm 2019 và năm 2020 hệ số tài trợ thường xuyên (Htx)
lớn hơn 1 cho thấy công ty luôn dư thừa Nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho Tài
sản dài hạn, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp công ty tránh được rủi ro thanh
toán
Hệ số chi phí (Hcp) năm 2019 là 0.9846 lần cho biết để thu về một đồng doanh
thu thì công ty phải bỏ ra 0.9846 đồng chi phí Đến năm 2020 Hệ số chi phí giảm xuống còn 0.9840 lần cho biết để thu về một đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 0.9840 đồng chi phí Như vậy Hcp đã giảm 0.0006 lần với tỷ lệ giảm là 0.06% Hệ số chi phí (Hcp) tuy giảm không nhiều nhưng cũng cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty đã tốt hơn năm 2019, công ty đã sử dụng
tiết kiệm hơn năm 2019 và đó chính là cơ sở để công ty phát triển bền vững
Hệ số tự tài trợ (Htt) của công ty năm 2019 là 1.0104 lần phản ánh bình quân mỗi đồng công ty chi ra trong kỳ sẽ thu về 1.0104 đồng, đến năm 2020 Hệ số tạo tiền (Htt) là 0.9990 lần cho biết bình quân mỗi đồng công ty chi ra trong
kỳ sẽ thu về 0.9990 đồng Như vậy Htt của công ty năm 2020 đã giảm 0.0114 lần với tỷ lệ giảm 1.13% cho thấy Hệ số tạo tiền của công ty năm 2020 thấp (Htt<1) dẫn đến thâm hụt cán cân thu chi, gây mất an toàn thanh toán, rủi ro
tài chính cho công ty
Như vậy, năm 2020 Hệ số tự tài trợ (Ht) giảm nhẹ cho thấy công ty đã gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) cả 2 năm
2019 và 2020 đều lớn hơn 1 đảm bảo công ty luôn dư thừa NVDH để tài trợ
Trang 40cho TSDH Hệ số chi phí (Hcp) năm 2020 giảm nhẹ cho thấy công ty đã tiết
kiệm chi phí hơn so với năm 2019 và Hệ số tạo tiền (Htt) năm 2020 nhỏ hơn
1 cho thấy công ty bị thâm hụt cán cân thu chi và gây mất an toàn thanh toán
2.3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn
668 Việt Mỹ giai đoạn 2019-2020
So sánh Chênh lệch Tỷ lệ
9 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh Ngđ 7,770,059 5,788,501 1,981,558 34.23